Đề Xuất 5/2022 # Ý Nghĩa Từ Vựng Và Ý Nghĩa Ngữ Pháp # Top Like

Xem 13,959

Cập nhật nội dung chi tiết về Ý Nghĩa Từ Vựng Và Ý Nghĩa Ngữ Pháp mới nhất ngày 29/05/2022 trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 13,959 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Vạn Sự Tùy Duyên Là Gì?
  • Vạn Sự Tùy Duyên Bất Cầu Bất Khổ Là Gì? Ý Nghĩa Lời Phật Dạy
  • Tăng Trưởng Kinh Tế: Khái Niệm, Phương Pháp, Ý Nghĩa Và Lý Thuyết
  • G9 Là Gì? Nhận Được Dòng Tin Nhắn G9 Ngắn Gọn Thì Phải Hiểu Như Thế Nào Cho Đúng?
  • Số 49 Có Ý Nghĩa Gì, Con Số Tốt Hay Là Xấu?
  • NHẬP MÔN

    NGÔN NGỮ

    Phần IV – Ngữ pháp học

    PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP

    Phần IV – Ngữ pháp học

    Chương 2: Ý NGHĨA NGỮ PHÁP – PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP – HÌNH THỨC NGỮ PHÁP

    I. Ý nghĩa ngữ pháp.

    II. Các phương thức ngữ pháp.

    III. Các hình thức ngữ pháp.

    Phần IV – Ngữ pháp học

    Chương 3: PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP

    I. Khái niệm phạm trù ngữ pháp.

    II. Điều kiện để hình thành một phạm trù ngữ pháp.

    III. Các phạm trù ngữ pháp thường gặp.

    Chương 2: Ý NGHĨA NGỮ PHÁP

    PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP – HÌNH THỨC NGỮ PHÁP

    I. Ý nghĩa ngữ pháp.

    1. Ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp

    Xét những ví dụ sau:

    – nhà, cây, bàn, ghế, xe…

    – đi, nói hát, đứng, ngồi, làm, học…

    – đẹp, tròn, tốt, xấu, xanh, đỏ…

    – chair, table, car, house, tree…

    * Ý nghĩa từ vựng là ý nghĩa riêng của từng từ.

    * Ý nghĩa ngữ pháp là ý nghĩa chung của nhiều từ, nhiều đơn vị ngữ pháp.

    Kết luận

    Chương 2: Ý NGHĨA NGỮ PHÁP

    PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP – HÌNH THỨC NGỮ PHÁP

    1. Ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp

    Chương 2: Ý NGHĨA NGỮ PHÁP

    PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP – HÌNH THỨC NGỮ PHÁP

    I. Ý nghĩa ngữ pháp.

    2. Các loại ý nghĩa ngữ pháp

    Phân biệt ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp

    Chương 2: Ý NGHĨA NGỮ PHÁP

    PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP – HÌNH THỨC NGỮ PHÁP

    II. Các phương thức ngữ pháp.

    Khái niệm: Phương thức phụ gia là phương thức liên kết vào một căn tố hoặc một thán từ một hoặc một vài phụ tố để biểu hiện các ý nghĩa ngữ pháp (ý nghĩa từ loại, ý nghĩa quan hệ, ý nghĩa phái sinh hay ý nghĩa tình thái).

    VD: trong Tiếng Anh: book (quyển sách) – books (những quyển sách)

    Lamp (cái đèn) – lamps (những cái đèn)

    1. Phương thức phụ gia (phụ tố)

    Đặc điểm:

    Các phụ tố không được sử dụng độc lập mà phải đi kèm với căn tố hoặc thân từ để thực hiên chức năng cấu tạo từ hoặc cấu tạo hình thái từ.

    Cùng một phụ tố có thể dùng để cấu tạo nhiều từ hay nhiều hình thái của từ.

    Cơ sở để đồng nhất phụ tố: sự đồng nhất về hình thức âm thanh (có thể có sự biến đổi theo quy luật) và sự đồng nhất về ý nghĩa ngữ pháp.

    1. Phương thức phụ gia (phụ tố)

    II. Các phương thức ngữ pháp.

    II. Các phương thức ngữ pháp.

    2. Phương thức chuyển đổi trong căn tố và bổ sung căn tố.

    Phương thức chuyển đổi trong căn tố: để biểu hiện các ý nghĩa ngữ pháp, một số ngôn ngữ sử dụng cách chuyển đổi một số yếu tố trong thành phần âm thanh của căn tố trong từ.

    VD: trong Tiếng anh:

    A mouse (con chuột) – mice (những con chuột)

    A brother (anh, em trai) – brethren (anh em đồng nghiệp, đồng bào)

    A goose ( con ngỗng) – geese (những con ngỗng)

    lPhương thức bổ sung căn tố: à phương thức thay thế một căn tố hay một thân từ bằng một căn tố hay một thân từ hoàn toàn khác, tuy có cùng một ý nghĩa từ vựng, nhưng đối lập về ý nghĩa ngữ pháp.

    VD: happy – happier – happiest

    Old – older – elder

    II. Các phương thức ngữ pháp.

    3. Phương thức láy.

    Định nghĩa: Láy (hay lặp) là phương thức lặp lại (toàn bộ hay một bộ phận) một yếu tố ngôn ngữ nào đó (căn tố hay từ) để biểu hiện một yếu tố nhất định.

    Ví dụ:

    nhỏ→ nhỏ nhắn,

    nhỏ nhẹ,

    nhỏ nhoi…

    xinh→ xinh xắn,

    xinh xẻo….

    Ví dụ: Tiếng Việt:

    người→người người

    lớp→ lớp lớp

    tiếng Mã Lai:

    orang→ orang orang

    Ví dụ: tiếng Việt: đèm đẹp, đo đỏ, nhè nhẹ….

    đi đi lại lại,

    cười cười nói nói…

    tiếng Nga:

    добрый- (suy nghĩ lâu)

    II. Các phương thức ngữ pháp.

    4. Phương thức hư từ.

    Định nghĩa: hư từ là từ biểu hiện các ý nghĩa ngữ pháp và làm dấu cho các quan hệ ngữ pháp của các thực từ ở trong câu.

    Tác dụng: Biểu hiện các ý nghĩa ngữ pháp đi kèm theo các thực từ và biểu hiện các quan hệ ngữ pháp giữa các thực từ.

    Ví dụ: tiếng Pháp: ‘Jai acheté une chaise

    Fidèle à la patrie

    Tiếng Việt: tôi mua nó

    Tôi mua cho nó

    Tôi mua của nó

    II. Các phương thức ngữ pháp.

    4. Phương thức hư từ.

    Đặc điểm:

    Thường đi kèm với các thực từ và không thể độc lập thực hiện chức năng của một thành phần câu

    Khác với các phụ tố, các hư từ không gắn chặt vào căn tố hay thân từ để tạo thành một từ hoặc một hình thái của từ, mà hoạt động tương đối độc lập, tách bạch khỏi thực từ

    Ví dụ:

    +Tiếng Nga: Я ӌumал (phụ tố -л gắn chặt vào căn tố biểu hiện thời quá khứ của động từ)

    +Tiếng Việt: Tôi đã học (hư từ “đã” tách khỏi động từ đọc)

    II. Các phương thức ngữ pháp.

    5. Phương thức trật tự từ.

    Để biểu hiện các ý nghĩa ngữ pháp, trật tự sắp xếp các từ cũng được sử dụng là một phương thức. Tuy nhiên vai trò của trật tự từ với tư cách là một phương thức ngữ pháp thì không giống nhau trong các ngôn ngữ khác nhau.

    Ở tiếng Nga ý nghĩa ngữ pháp của từ thường không phụ thuộc vào chỗ chúng được sắp xếp kế tiếp nhau theo trật tự như thế nào.

    Trái lại, trong các ngôn ngữ như tiếng việt, tiếng Hán, trật tự từ với tư cách là một phương thức ngữ pháp có vai trò rất quan trọng.

    Ví dụ: so sánh: Tôi đang ăn cơm Cơm ăn tôi

    Ăn cơm tôi

    Không thể thay thế như vậy được

    II. Các phương thức ngữ pháp.

    6. Phương thức trọng âm từ

    Trọng âm từ thể hiện ở sự phát âm một âm tiết nào đó trong từ với sự nhấn giọng, sự nâng cao thanh điệu kết hợp với sự tăng cường độ dài, độ mạnh, độ vang của âm tiết đó.

    Trong các ngôn ngữ Ấn – Âu, trọng âm từ có thể được sử dụng như là một phương tiện để phân biệt các từ có ý nghĩa từ vựng khác nhau và quan trọng hơn là vai trò của trọng âm với tư cách là một phương thức ngữ pháp để biểu hiện các ý nghĩa ngữ pháp.

    II. Các phương thức ngữ pháp.

    Ngữ điệu của lời nói (của câu)

    Nhịp điệu

    Âm điệu

    Cường độ

    Tiết điệu

    Các yếu tố ngữ điệu trên thuộc về câu, lời nói chung, và đóng vai trò là các phương tiện biểu hiện các ý nghĩa ngữ pháp.

    7. Phương thức ngữ điệu.

    Trong nhiều ngôn ngữ, ngữ điệu dùng để phân biệt các mục đích phát ngôn khác nhau của các câu có cùng thành phần từ vựng và sắp xếp trật tự từ.

    Ví dụ

    Mẹ đã về. (câu tường thuật)

    – Mẹ đã về? (câu nghi vấn)

    – Mẹ đã về! (câu cảm thán)

    II. Các phương thức ngữ pháp.

    7. Phương thức ngữ điệu.

    Ví dụ 2

    (1) Anh ấy có thể làm việc này.

    (2) Anh ấy, có thể, làm việc này.

    Biểu hiện khả năng thực hiện hành động của chủ ngữ ” anh ấy”.

    Bày tỏ nhận xét chủ quan của người nói.

    Các thành phần đệm, thành phần chú thích của câu thường được tách bạch khỏi các thành phần khác của câu băng sự phát âm có quãng ngắt và thường hạ thấp giọng nói.

    II. Các phương thức ngữ pháp.

    7. Phương thức ngữ điệu.

    Ngữ điệu được sử dụng là phương thức ngữ pháp trong nhiều ngôn ngữ, song nó có vai trò quan trọng trong các ngôn ngữ không có biến hóa hình thái của từ, như tiếng Việt (bên cạnh các phương thức trật tự từ và hư từ)

    Kết luận chung

    Các ngôn ngữ hòa kết (biến hóa hình thái) sử dụng nhiều các phương thức phụ gia, phương thức chuyển đổi trong căn tố, phương thức bổ sung căn tố, phương hức trọng âm từ.

    Chính những phương thức này làm nên “tính hòa kết” trong hệ thống ngữ pháp của các ngôn ngữ đó: trong cùng một hình thái của từ có sự phối hợp để biểu hiện cả ý nghĩa từ vựng và cả các ý nghĩa ngữ pháp của từ.

    Các ngôn ngữ đơn lập-phân tích tính (không có biến hóa hình thái) thì thiên về việc sử dụng các phương pháp trật tự từ, phương thức hư từ,phương thức ngữ điệu.

    Đây chính là những phương thức mà việc biểu hiện các ý nghĩa ngữ pháp và quan hệ ngữ pháp của từ (thực từ) nằm ngoái từ, nhờ vào những “lực lượng” bên ngoài: trật tự sắp xếp, hư từ hay ngữ điệu.

    II. Các phương thức ngữ pháp.

    Trong tiếng Anh,Pháp: phạm trù số phân biệt số ít và số nhiều

    Apple (quả táo) – apples (nhiều quả táo)

    Thuộc về cùng một phạm trù là những yếu tố ngôn ngữ có chung một ý nghĩa ngữ pháp và một hình thức biểu hiện.

    Ý nghĩa ngữ pháp là nhân tố quyết định sự hình thành một phạm trù ngữ pháp

    Cùng một ý nghĩa ngữ pháp nhưng có thể được biểu hiện bằng một vài hình thức ngữ pháp khác nhau hay một vài phương thức ngữ pháp khác nhau.

    I. Khái niệm phạm trù ngữ pháp.

    Chương 3: PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP

    II. Điều kiện để hình thành một phạm trù ngữ pháp.

    Trong ngôn ngữ phải tồn tại một ý nghĩa ngữ pháp và ý nghĩa đó phải được biểu hiện bằng hình thức cụ thể.

    Cả ý nghĩa ngữ pháp và hình thức ngữ pháp phải có tính đồng loạt

    Sự khác nhau về số lượng, tính chất, dặc điểm của các phạm trù.

    VD: Các ngôn ngữ Châu Âu, danh từ thường có phạm trù giống.

    Còn trong Tiếng Việt không có.

    Chương 3: PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP

    Một phạm trù ngữ pháp có thể tồn tại ở một ngôn ngữ này mà có thể không tồn tại ở một ngôn ngữ khác

    Một phạm trù ngữ pháp có thể bao gồm trong thành phần của mình một vài phạm trù nhỏ hơn, có ý nghĩa ngữ pháp khái quát thấp hơn và bao trùm một phạm vi hẹp hơn.

    II. Điều kiện để hình thành một phạm trù ngữ pháp.

    Chương 3: PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP

    Chương 3: PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP

    III. Các phạm trù ngữ pháp thường gặp.

    1.Phạm trù từ loại

    Khái niệm: Phạm trù từ loại là sự tập hợp các từ của một ngôn ngữ thành những lớp,những loại(những từ loại theo những đặc trưng chung về ý nghĩa ngữ pháp và hình thức ngữ pháp)

    VD:

    III. Các phạm trù ngữ pháp thường gặp.

    1.Phạm trù từ loại

    Đặc điểm

    Mỗi từ loại là một phạm trù lớn có thể bao gồm nhiều phạm trù nhỏ hơn-phạm trù các tiểu loại

    VD: bắt nó học

    nhờ chị mua giúp

    Mỗi phạm trù này cũng có thể chia ra thành các phạm trù nhỏ

    ( bổ ngữ có bổ ngữ trực tiếp hay gián tiếp).

    Dù ở mức cao hay thấp, rộng hay hẹp, mỗi phạm trù này đều là sự thống nhất giữa ý nghĩa ngữ pháp và hình thức ngữ pháp.

    3. Phạm trù ngữ pháp tổ hợp từ

    b.Phạm trù cú pháp toàn kết cấu.

    VD: So sánh các kết cấu ngữ pháp thuộc 2 nhóm sau:

    Nhóm 1 Nhóm 2

    _ Tôi sai nó đi _ Mẹ cho con nhiều kẹo

    _ Anh ấy bắt tôi học _ Anh tặng em bông hoa

    _ Họ giúp em làm việc _ Con biếu ông gói quà

    3. Phạm trù ngữ pháp tổ hợp từ

    Nhóm 1 Nhóm 2

    _ Tôi sai nó đi _ Mẹ cho con nhiều kẹo

    _ Anh ấy bắt tôi học _ Anh tặng em bông hoa

    _ Họ giúp em làm việc _ Con biếu ông gói quà

    Giống nhau:

    + Số lượng của thành viên tham dự kết cấu: 4

    + Ý nghĩa chung của thành viên thứ nhất: chỉ chủ thể hành động

    3. Phạm trù ngữ pháp tổ hợp từ

    Kết luận:

    Các kiểu câu khác nhau cũng chính là các phạm trù cú pháp toàn kết cấu khác nhau.

    Mỗi kiểu câu là sự khái quát hóa và trừu tượng hóa từ rất nhiều câu cụ thể khác nhau và được đặc trưng bởi một ý nghĩa chung cùng những đặc điểm hình thức chung.

    Tất cả các câu cụ thể được xây dựng theo cùng một kiểu câu thì thuộc về cùng một phạm trù cú pháp toàn kết cấu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Sao Để Có Cuộc Sống Bình An
  • Bói Bài Ý Nghĩa Về Vận Số Của 52 Lá Bài Tây
  • Ý Nghĩa Của Hoa Sen Loài Hoa Của Sự Tinh Khôi Giản Dị Thuần Khiết * Nekko Shop
  • Hình Xăm Hoa Sen Đẹp Và Ý Nghĩa Của Nó
  • Ý Nghĩa Của Hoa Sen Là Gì, Hoa Sen Có Tác Dụng Gì Không?
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Ý Nghĩa Từ Vựng Và Ý Nghĩa Ngữ Pháp trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100