Đề Xuất 5/2022 # Ý Nghĩa Lâm Sàng Của Tỷ Số Ast/alt (Tỷ Số De Ritis) # Top Like

Xem 26,631

Cập nhật nội dung chi tiết về Ý Nghĩa Lâm Sàng Của Tỷ Số Ast/alt (Tỷ Số De Ritis) mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 26,631 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Logo Tập Đoàn Fpt
  • Fwb Là Gì? Khi Nào Nên Có Cho Mình Một Mối Quan Hệ Fwb?
  • Fwb Là Gì? Những Ưu Nhược Điểm Của Fwb Cần Biết
  • Fwb Là Gì? Có Nên Bắt Đầu Mối Quan Hệ “friends With Benefits”?
  • Tên Trần Gia Bảo Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tỷ số AST/ALT đặc biệt quan trọng đối với cơ thể con người. Thông qua tỷ số này giúp kiểm tra mức độ hoạt động của chức năng gan. Vậy ý nghĩa lâm sàng của tỷ số AST/ALT, chỉ số de ritis cụ thể như thế nào? Tóm tắt

    1. Enzyme ALT (alanine transaminase) được thấy chủ yếu ở gan trong khi AST (aspartate transaminase) được thấy cả ở gan và ở các cơ quan khác như cơ, tim, thận, não, hồng cầu,… Trong tế bào nhu mô gan, ALT chỉ có trong bào tương (dịch bào) trong khi AST có cả ở trong bào tương (20%) và cả trong các ty thể (80%).

    2. Sử dụng: tỷ số AST/ALT được sử dụng để phân biệt các nguyên nhân khác nhau của tổn thương gan, để phân biệt tổn thương gan với tổn thương cơ hoặc tim, và để dự đoán tiến trình của các bệnh này.

    3. Chỉ định: tỷ số AST/ALT được chỉ định khi một người có các dấu hiệu và triệu chứng của tổn thương gan, cơ hoặc tim để phân biệt các nguyên nhân khác nhau của tổn thương gan, để phân biệt tổn thương gan với tổn thương cơ hoặc tim, và để dự đoán tiến trình của các bệnh này.

    4. Giá trị tham chiếu: ở người khỏe mạnh, tỷ lệ AST/ALT là khoảng 0,8 đến 1,0, từ 1,5 đến 2,0 ở trẻ em và lớn hơn 2,0 ở trẻ sơ sinh.

    5. Ý nghĩa lâm sàng của tỷ số AST/ALT:

    – Tỷ số AST/ALT tăng < 1,0 có thể được thấy trong: viêm gan virus, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD), viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH), nhiễm độc acetaminophen.

    Clinical significance of AST/ALT ratio (de Ritis ratio)

    Luat Nghiem Nguyen

    MEDLATEC General Hospital Abstract

    1. ALT (alanine transaminase) is found pdominantly in the liver, while AST (aspartate transaminase) is found in the liver and the other organs such as skeletal muscle, heart, kidneys, brain, RBCs, etc … In liver parenchymal cells, ALT is only psent in cytoplasm (cytosol), while AST is psent in both cytoplasm (20%) and mitochondria (80%).

    2. Use: the AST/ALT ratio is used to distinguish between different causes of liver damage, the liver injury from damage to muscle or heart, and to pdict the progression of the diseases.

    3. Indications: the AST/ALT ratio may be ordered when a person has signs and symptoms of the disorders of liver, muscle or heart that to distinguish between different causes of liver damage and the liver injury from damage to muscle or heart, and to pdict the progression of the diseases.

    4. Reference values: in healthy persons, the AST/ALT ratio (AAR or De Ritis ratio) is aproximately 0.8 – 1,0, is from 1.5 to 2.0 in children and is more than 2.0 in neonate.

    5. Clinical significance of AST/ALT ratio:

    5.3. AST/ALT ratio <0.1 can be seen in: viral hepatitis, non-alcohol fatty liver disease (NAFLD), non-alcoholic steatohepatitis (NASH), acetaminophen poisoning.

    *

    Tỷ số hoạt độ các enzyme AST/ ALT (AAR hay De Ritis ratio) trong huyết thanh lần đầu tiên được mô tả bởi Fernando De Ritis vào năm 1957. Tuy nhiên, cho đến nay, tỷ số này vẫn tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên thực tế lâm sàng. Các enzyme AST và ALT bình thường được giải phóng vào máu với một tỷ lệ hằng định ở những người khỏe mạnh, điều này thể hiện sự cân bằng giữa sự quay vòng bình thường của tế bào gan do sự chết theo chương trình (apoptosis) của tế bào và sự đào thải các enzyme này khỏi huyết tương.

    1. Sinh học của AST và ALT

    Enzyme ALT (alanine transaminase) được thấy chủ yếu ở gan trong khi AST (aspartate transaminase) chẳng những được thấy ở gan mà còn được thấy ở các cơ quan khác như cơ, tim, thận, não, hồng cầu, … Về sự khu trú của AST và ALT trong tế bào gan, trong khi ALT chỉ có trong phần bào tương (cytoplasm), còn gọi là dịch bào (cytosol) của tế bào gan thì AST có cả ở trong bào tương (20%) và ở trong các ty thể (80%) của tế bào gan. Cả hai enzyme này đều có vai trò quan trọng trong việc gắn kết giữa chuyển hóa carbohydrate và acid amine ở các tế bào, đặc biệt là ở gan và cơ.

    ALT có thời gian bán hủy trong huyết tương (half-life), còn được ký hiệu là T1/2, là 47 giờ, còn AST dịch bào (cytosolic AST, cAST) có thời gian bán hủy là 17 giờ và AST ty thể (mitochondrial AST; mAST) có thời gian bán hủy là 87 giờ. Sự khác nhau về thời gian bán hủy của ALT và các isoenzyme của AST dẫn đến sự thay đổi tỷ số AST/ALT trong tiến trình diễn biến của bệnh, điều này có thể giúp người thầy thuốc tiên lượng bệnh.

    Một điều cần chú ý nữa là do hàm lượng các enzyme AST và ALT khác nhau ở các mô gan, cơ, tim, …, nên trong một số bệnh lý khác nhau, sự tăng chiếm ưu thế của một trong hai enzyme này trong huyết tương sẽ khác nhau. AST tăng chiếm ưu thế trong bệnh gan do rượu, xơ gan, bệnh gan ứ đồng (Wilson), tổn thương cơ, tập luyện quá sức, tan máu, …, điều này làm tỷ số AST/ALT tăng. Trong khi đó, ALT tăng chiếm ưu thế trong viêm gan do virus cấp, mạn, viêm gan nhiễm mỡ, gan ứ sắt (hemochromatosis), ngộ độc thuốc, …, điều này làm tỷ số AST/ALT giảm <1,0.

    2. Sử dụng

    Tỷ số AST/ALT, chỉ số de ritis được sử dụng để phân biệt các nguyên nhân khác nhau của tổn thương gan, tổn thương gan với tổn thương cơ hoặc tim, và để dự đoán tiến trình của các bệnh này.

    3. Chỉ định

    Tỷ số AST/ALT được chỉ định khi một người có các dấu hiệu và triệu chứng của tổn thương gan, cơ hoặc tim để phân biệt các nguyên nhân khác nhau của tổn thương gan, viêm gan để phân biệt tổn thương gan với tổn thương cơ hoặc tim, và để dự đoán tiến trình của các bệnh này.

    4. Giá trị bình thường của tỷ số AST/ALT

    Bình thường, tỷ số AST/ALT là khoảng 0,8 đến 1,0, ở trẻ em là 1,5 đến <2,0 và ở trẻ sơ sinh là ≥2,0.

    5. Ý nghĩa lâm sàng của tỷ số AST/ALT

    Sự tăng hay giảm của tỷ số AST/ALT trong bệnh lý phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của AST và ALT, nghĩa là phụ thuộc vào tỷ lệ AST và ALT trong mô bị bệnh, mức độ tổn thương màng tế bào hay hoại tử tế bào và giai đoạn bệnh.

    Trong quá trình diễn biến của bệnh, mức độ tỷ số AST/ALT có thể thay đổi, điều này có thể giúp người thầy thuốc đánh giá diễn biến và tiên lượng bệnh.

    Một số bệnh có sự thay đổi về hoạt độ AST và ALT huyết tương và tỷ số AST/ALT được nghiên cứu nhiều và ứng dụng trong thực tế lâm sàng cho đến nay gồm:

    Bảng 1. Hoạt độ AST, ALT và tỷ số AST/ALT ở bệnh nhân cai rượu, nghiện rượu và xơ gan do rượu (Nyblom H, 2004 ).

    Bảng 3. Hoạt độ AST, ALT, tỷ số AST/ALT và mức độ đồng (Cu) huyết thanh ở bệnh nhân bị bệnh Wilson (Korman JD, 2008 ).

    Bảng 5. Hoạt độ AST, ALT trung bình và tỷ số AST/ALT ở các bệnh nhân viêm gan tự miễn type 1 (Ferrari R, 2004 ).

    Ghi chú: mRS: modified Rankin Scare = thang điểm Rankin cải tiến để đánh giá tiên lượng đột quỵ.

    Bảng 8. Hoạt độ trung bình của AST, ALT, tỷ số AST/ALT ở vận động viên chạy Marathon (Jastrzebski Z, 2022 ).

    Bảng 10. Hoạt độ AST, ALT và tỷ số AST/ALT ở các bệnh nhân gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD) và gan nhiễm mỡ do rượu (AFLD) (Ramesh KD, 2022 thấy rằng các bệnh nhân bị viêm gan nhiễm mỡ không do rượu có hoạt độ AST trung bình là 66 U/L, ALT là 91 U/L và tỷ lệ AST/ALT là 0,9 (0,3-2,8). Tỷ lê AST/ALT tăng vượt qua 1,0 phụ thuộc vào mức độ xơ gan kèm theo (Bảng 11).

    Bảng 11. Tỷ số AST/ALT ở các mức độ xơ hóa gan ở bệnh nhân viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH) (Sorbi D, 1999 cho thấy, hoạt độ AST, ALT và tỷ số AST/ALT thay đổi theo thời gian nhiễm độc acetaminophen (Bảng 12).

    Bảng 12. Hoạt độ AST, ALT trung bình và tỷ số AST/ALT ở các bệnh nhân nhiễm độc acetaminophen vào viện kịp thời và bệnh nhân đến muộn (Algin A, 2022 [1])

    Ở đây, trong giai đoạn sớm của nhiễm độc acetaminophen, hoạt độ AST và ALT chưa tăng, tỷ số AST/ALT chưa thay đổi, sau đó, do tổn thương gan lan tỏa, ALT tăng nhanh hơn AST, tỷ số AST/ALT giảm xuống <1,0.

    Tóm lại, tỷ số AST/ALT có thể được tính rất dễ dàng từ AST và ALT, là các enzyme thường được sử dụng hàng ngày trong lâm sàng. Mặc dù tỷ số này được phát hiện đã từ lâu nhưng theo thời gian, nó vẫn được các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu và vẫn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giúp người thầy thuốc phân biệt các nguyên nhân của tổn thương gan, phân biệt tổn thương gan với tổn thương của cơ hoặc tim, và giúp tiên lượng các bệnh này.

    Tài liệu tham khảo

    1. Algin A, Erdogan MO. The investigation of blood drug levels and course of acetaminophen poisoning due to application time. Biomedical Research 2022; 28(15): 6682-6686.

    2. Ferrari R, Pappas G, Agostinelli D, et al. Type 1 autoimmune hepatitis: patterns of clinical psentation and differential diagnosis of the ‘acute’ type. An International Journal of medicine 2004; 97(7): 407-412.

    3. Gao F, Chen C, Lu J, et al. De Ritis ratio (AST/ALT) as an independent pdictor of poor outcome in patients with acute ischemic stroke. Neuropsychiatr Dis Treat 2022 Jun; 13: 1551-1557.

    4. Jastrzebski Z, Zychowska m, Radziminski, et al. Damage to Liver and Skeletal Muscles in Marathon Runners During a 100 km Run With Regard to Age and Running Speed. Journal of Human Kinetics 2022; 45: 93-102.

    5. Korman JD, Volenberg I, Balko J, et al. Screening for Wilson Disease in Acute Liver Failure: A Comparison of Currently Available Diagnostic Tests. Hepathology 2008 Oct; 48(4): 1167-1174.

    7. Parmar KS, Singh GK, Gupta GP, Pathak T, Nayak S. Evaluation of De Ritis ratio in liver-associated diseases. Int J Med Sci Public Health 2022; 5(9): 1783-1788.

    8. Ramesh, Krishnaswamy D, Indumati V, et al. Comparison of lipid profile and de-ritis ratio in ultrasound diagnosed non-alcoholic and alcoholic fatty liver disease. Int J Clinical Biochem and Research 2022; 3(4): 438-441.

    9. Rekha M, Jayaprakash murthy DS, Poormina RT, Dattatreya K. Evaluation of Deritis ratio, alkaline phosphatase and Bilirubin in liver diseases. J Pharm Sci Res 2011; 3(3): 1096-1102.

    10. Rief P, Pichler M, Roggam R, et al. The AST/ALT (De-Ritis) ratio, a novel marker for critical limb ischemia in peripheral arterial occlusive disease patients. Medicine (Baltimore) 2022 Jun; 95(24): e3843.

    11. Sheth SG, Flamm SL, Gordon FD, Chopra S. AST/ALT ratio pdicts cirrhosis in patients with chronic hepatitis C virus infection. Am J Gastroenterol 1998; 93(1): 44-48.

    12. Sorbi D, Boynton J, Lindor KD. The ratio of aspartate aminotransferase to alanine aminotransferase: potential value in differentiating nonalcoholic steatohepatitis from alcoholic liver disease. Am J Gastroenterol 1999; 94: 1018-1022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thích Ý Nghĩa Xét Nghiệm Alt Và Ast
  • Men Gan Ast Alt Ggt Ý Nghĩa Và Mức Độ Các Chỉ Số Như Thế Nào?
  • Crush Là Gì? Ý Nghĩa Của Crush Mà Giới Trẻ Quan Tâm.
  • Crush Là Gì? Ý Nghĩa Của Crush Là Gì Trên Fb
  • Crush Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Từ Crush.
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Ý Nghĩa Lâm Sàng Của Tỷ Số Ast/alt (Tỷ Số De Ritis) trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100