Đề Xuất 11/2022 # Ý Nghĩa 64 Quẻ Dịch / 2023 # Top 19 Like | Shareheartbeat.com

Đề Xuất 11/2022 # Ý Nghĩa 64 Quẻ Dịch / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ý Nghĩa 64 Quẻ Dịch / 2023 mới nhất trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Từ Lý – Đức – Tính – Thần – Thời – Khí – Tình – Thanh – Sắc – Chất – Thể – Hình của Tám Tượng Đơn được phối hợp lẫn nhau theo từng góc nhìn riêng của mỗi tượng mà Tiền Nhân đã định ra danh lý và nghĩa của 64 quẻ kép Giống mà hơi khác nhau. Là bộ mặt của Tạo Hóa.  Được mệnh danh là KINH VÔ TỰ THIÊN THƯ (Sách trời không có chữ, mà chỉ có gạch đứt, gạch liền)

Ví dụ quẻ Địa Thiên Thái:

Ở trên là ngoại quái có tượng Địa mang khí âm nặng có tính lý đi xuống.

Ở dưới là nội quái có tượng Thiên mang khí dương nhẹ có tính lý đi lên.

Hai khí âm dương một lên và một xuống giao hòa với nhau, hình thành cái lý “Thiên Địa hòa xướng chi tượng”: Tượng Trời Đất giao hòa

Mang nghĩa lý Thông dã: hanh thông liền lạc giao cảm..

Thiên – 1

Thiên trạch lý: Lễ dã. Lộ hành. Nghi lễ, có chừng mực, khuôn phép, dẫm lên,không cho đi sai, có ý chận đường sái quá,hệ thống, pháp lý. Hổ lang đang đạo chi tượng: Tượng hổ lang đón đường. Lễ nghĩa, hợp lý, lý lẽ, lời nói, lên đường, xe cộ.

Thiên hoả đồng nhân: Thân dã. Thân thiện. Trên dưới cùng lòng, cùng người ưa thích, cùng một bọn người. Hiệp lực đồng tâm chi tượng: Tượng cùng người hiệp lực. Gần gũi, giống nhau, đồng tâm, một cặp, bạn, đội bạn, người kế bên.

Thiên lôi vô vọng: Thiên tai dã. Xâm lấn. Tai vạ, lỗi bậy bạ, không lề lối, không qui củ, làm càn đại, chống đối, khứng chịu. Cương tự ngoại lai chi tượng: Tượng kẻ mạnh từ ngoài đến; Làm bậy, không hy vọng, thất vọng, hư.

Thiên phong cấu: Ngộ dã. Tương ngộ. Gặp gỡ, cấu kết, liên kết, kết hợp, móc nối, mềm gặp cứng. Phong vân bất trắc chi tượng: Gặp gỡ thình lình, ít khi, bất trắc; bắt tay, thông đồng, dính nhau.

Thiên thủy tụng: Luận dã. Bất hoà. Bàn cãi, kiện tụng, bàn tính, cãi vã, tranh luận, bàn luận. Đại tiểu bất hòa chi tưọng: Lớn nhỏ không hòa; Không vừa ý, trái ý nhau, không hợp, bất ổn.

Thiên sơn độn: Thoái dã. Ẩn trá. Lui, ẩn khuất, tránh đời, lừa dối, trá hình, có ý trốn tránh, trốn cái mặt đưa thấy cái lưng. Báo ẩn Nam Sơn chi tượng: Tượng con Báo ẩn ở núi Nam; Đi mất, đồ giả.

Thiên địa bỉ: Tắc dã. Gián cách. Bế tắc,không thông, không tương cảm nhau, xui xẻo, dèm pha, chê bai lẫn nhau, mạnh ai nấy theo ý riêng. Thượng hạ tiếm loạn chi tượng: Tượng trên dưới lôi thôi; chấm hết, không hiểu, không xong.

Thuần kiền: Kiện dã. Chính yếu. Cứng mạnh, khô, lớn, khỏe mạnh, đức không nghỉ. Nguyên Hanh Lợi Trinh chi tượng: Tượng vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành; chính mình, chính diện, trước mặt.

Trạch – 2

Trạch hoả cách: Cải dã. Cải biến. Bỏ lối cũ, cải cách, hoán cải, cách tuyệt, cánh chim thay lông. Thiên uyên huyền cách chi tượng: Tượng vực trời xa thẳm; thay đổi, trở mặt, cách xa.

Trạch lôi tuỳ: Thuận dã. Di động. Cùng theo, mặc lòng, không có chí hướng, chỉ chìu theo, đại thể chỉ việc di động thuyên chuyển như chiếc xe. Phản phúc bất định chi tượng: Tượng loại không ở; việc còn chạy, còn động, đi.

Trạch phong đại quá: Họa dã. Cả quá. Cả quá ắt có tai họa, quá mực thường, quá nhiều, giàu cương nghị ở trong. Nộn thảo kinh sương chi tượng: Tượng cỏ non bị sương tuyết; quá đáng, quá cở.

Trạch thủy khốn: Nguy dã. Nguy lo. Cùng quẫn, bị người làm ách, lo lắng, cùng khổ, mệt mỏi, nguy cấp, lo hiểm nạn. Thủ kỷ đãi thời chi tượng: Tượng giữ mình đợi thời.

Trạch sơn hàm: Cảm dã. Thụ cảm. Cảm xúc, cảm ứng, thọ nhận, nghe thấy, nghĩ đến, xúc động. Nam nữ giao cảm chi tượng: Tượng nam nữ có tình ý; nhạy cảm, nhận biết.

Trạch địa tụy: Tu dã. Trưng tập. Nhóm hợp, biểu tình, dồn đống, quần tụ nhau lại, kéo đến, kéo thành bầy. Long vân tế hội chi tượng: Tượng rồng mây giao hội; tụ hội, gom lại.

Trạch thiên quải: Quyết dã. Dứt khoát. Dứt hết, biên cương, ranh giới, thành phần, thành khoảnh, quyết định, quyết nghị, cổ phần, thôi, khai lề lối. Ích chi cực tắc quyết chi tượng: Tượng lợi đã cùng ắt thôi; gãy, đứt.

Thuần đoài: Duyệt dã. Hiện đẹp. Đẹp đẽ, ưa thích, vui hiện trên mặt, không buồn chán, cười nói, khuyết mẻ, hủy triết, lý thuyết. Hỉ dật mi tự chi tượng: Tượng vui hiện trên mặt, khẩu khí; chỉ nói năng, đổ bể, xuất khẩu, cửa, lời nói.

Hoả – 3

Hoả lôi phệ hạp: Khiết dã. Cắn hợp. Cấu hợp, bấu vấu, vặn vẹo, nhai, bấu quào, dày xéo, đay nghiến, phỏng vấn, hỏi han(học hỏi). Uy mị bất chấn chi tượng: Tượng yếu đuối không chạy được; cào cấu, bắt tay, chà đạp.

Hoả phong đỉnh: Định dã. Nung đúc. Đứng được, cậm đứng, trồng, nung nấu, rèn luyện, vững chắc, ước hẹn. Luyện dược thành đan chi tượng: Tượng luyện thuốc thành linh đơn; hứa hẹn, học, đứng tại chỗ, an định.

Hoả thủy vị tế: Thất dã. Thất cách. Thất bác, mất, thất bại, dở dang, chưa xong, nửa chừng. Ưu trung vọng hỷ chi tượng: Tượng trong cái lo có cái mừng; nửa đường, không hay, xui, việc nửa thành nửa bại….

Hoả sơn lữ: Khách dã. Thứ yếu. Đỗ nhờ, khách, ở đậu, tạm trú, kê vào, gá vào, ký ngụ bên ngoài, tính cách lang thang, ít người thân, không chính. Ỷ nhân tác giá chi tượng: Tượng nhờ người mai mối; tạm thời, ngoài lề, phụ trợ.

Hoả địa tấn: Tiến dã. Hiển hiện. Đi hoặc tới, tiến tới gần, theo mực thường, lửa đã hiện trên mặt đất, ra mặt, trưng bày. Long kiến từơng trình chi tượng: Tượng rồng hiện điềm lành; phát triển.

Hoả thiên đại hữu: Khoan dã. Cả có. Có nhiều, thong dong, dung dưỡng nhiều. Độ lượng rộng, có đức dày, chiếu sáng lớn. Kim ngọc mãn đường chitượng: Tượng vàng bạc đầy nhà; bạn hữu, số nhiều.

Hoả trạch khuể: Quai dã. Hổ trợ. Trái lìa, lìa xa, 2 bên lợi dụng lẫn nhau, cơ biến quai xảo, như cung tên, súng đạn. Hồ giả hổ oai chi tượng: Tượng con hồ nhờ oai con hổ; nhờ, mượn sức, ra oai, giả tạo, lỡ việc, dở dang.

Thuần ly: Lệ dã. Nóng sáng. Sáng sủa, trống trải, trống trơn, toả ra, bám vào, phụ bám, phô trương ra ngoài. Môn hộ bất ninh chi tượng: Tượng nhà cửa không yên; có việc xui rủi.

Lôi – 4

Lôi phong hằng: Cửu dã. Trường cửu. Lâu dài. Chậm chạp, đạo lâu bền như vợ chồng, kéo dài câu chuyện, thâm giao, nghĩa cố tri, xưa, cũ. Trường cửu chi nghĩa chi tượng: Tượng lâu bền như đạo nghĩa; thường ngày, vết hằng, lối cũ, thói quen, đường mòn, không thay đổi.

Lôi thủy giải: Tán dã. Nơi nơi. Làm cho tan đi như làm tan sự nguy hiểm, giải phóng, giải tán, loan truyền, phân phát, lưu thông, ban rải, ân xá. Lôi vũ tác giải chi tượng: Tượng sấm động  mưa bay; bung ra, ly tán.

Lôi sơn tiểu quá: Họa dã. Bất túc. Thiểu não, thiểu lý, hèn mọn, nhỏ nhặt, bẩn thỉu, thiếu cường lực. Thượng hạ truân chuyên chi tượng: Tượng trên dưới gian nan, vất vả, buồn thảm; ép bức, không đầy đủ, vật nhỏ.

Lôi địa dự: Duyệt dã. Thuận động. Dự bị, dự phòng, canh chừng, sớm, vui vầy. Thượng hạ duyệt dịch chi tượng: Tượng trên dưới vui vẻ; chờ, do dự, động trên đất, hàng rào, động trong âm u, động trong manh nha; dè chừng.

Lôi thiên đại tráng: Chí dã. Tự cường. Ý riêng, bụng nghĩ, hướng thượng, ý định, vượng sức, thịnh đại, trên cao, chót vót, lên trên, chí khí, có lập trường, đơn độc. Phượng tập đăng sơn chi tượng: Tượng phượng đậu trên núi; cõi trên, việc riêng, tự mình, động trên cao, bay trên cao, độc lập.

Lôi trạch quy muội: Tai dã. Xôn xao. Tai nạn, rối ren, lôi thôi, chen lẫn, nữ chi chung, gái lấy chồng. Ác qủy vi sủng chi tượng: Tượng ma quái làm rối; ngu muội, mờ mịt.

Lôi hoả phong: Thịnh đại dã. Hoà mỹ. Thịnh đại, được mùa, nhiều người góp sức. Chí đồng đạo hợp chi tượng: Tượng cùng đồng tâm hiệp lực; nở lớn.

Thuần chấn: Động dã. Động dụng. Rung động, sợ hãi do chấn động, phấn phát, nổ vang, phấn khởi, chấn kinh, nẩy mầm. Trùng trùng chấn kinh chi tượng: Tượng khắp cùng dấy động; âm thanh, mở ra, xúc động.

Phong – 5

Phong thủy hoán: Tán dã. Ly tán. Lan ra, tràn lan, nổi trôi, tán thất, trốn đi xa, lánh xa, thất nhân tâm, hao hớt. Thủy ngộ phong tắc hoán tán chi tượng: Tượng nước gặp gió thì phải tan phải chạy; phân ly, đi xa.

Phong sơn tiệm: Tiến dã. Tuần tự. Từ từ, thong thả đến, lần lần, bậc thang, bò tới, chậm chạp, nhai nhỏ nuốt vào. Phúc lộc đồng lâm chi tượng: Tượng phúc lộc cùng đến; đi tới, tiến hành, tiến trình, trật tự, từng bước, (động từ).

Phong địa quan: Quan dã. Quan sát. Xem xét, trông coi, cảnh tượng xem thấy, thanh tra, duyệt binh, khán trận, lướt qua, sơ qua, sơn phết, quét nhà.Vân bình tụ tán chi tượng: Tượng bèo mây tan hợp; Thấy, nhìn thấy, khách.

Phong thiên tiểu súc: Tắc dã. Dị đồng. Lúc bế tắc, không đồng ý nhau, cô quả, cô độc, súc oán, chứa mối oán hận, có ý trái lại, không hòa hợp, nhỏ nhen. Cầm sắc bất điệu chi tượng: Tượng tiếng đờn không hoà điệu; khác lạ, đặc biệt, tiểu nhân, nhỏ, ít.

Phong trạch trung phu: Tín dã. Trung thật. Tín thật, không ngờ vực, có uy tín cho người tin tưởng, tín ngưỡng, ở trong, ở giữa. Nhu tại nội nhi đắc trung chi tượng: Tượng âm ở bên trong mà được giữa; trung hư, tư tưởng tinh thần thôi, trung niên, nội bộ bên trong.

Phong hoả gia nhân: Đồng dã. Nẩy nở. Là người nhà, gia đinh, cùng gia đình, đồng chủng, người đồng nghiệp, người cùng xóm, sinh sôi, thêm nữa, khai thác mở mang thêm. Khai hoa kết tử chi tượng: Tượng trổ bông sinh trái, nẩy mầm; việc trẻ con, phát sinh, việc phụ, việc nhỏ, làm thêm nữa, nhân sự.

Phong lôi ích: Ích dã. Tiến ích. Thêm được lợi, giúp dùm, tiếng dội xa, vượt lên, phóng mình tới. Hồng Hộc xung tiêu chi tượng: Tượng chim Hồng, chim Hộc bay qua mây mù; vọt đi, bay đi, Thêm lợi, thêm lên, lấn tới.

Thuần tốn: Thuận nhập dã. Thuận nhập. Thẩm thấu, theo lên theo xuống, theo tới theo lui, có sự giấu diếm ở trong. Âm dương thăng giáng chi tượng: Tượng khí âm dương lên xuống giao hợp; thu nhập, nhập vào, nhập lại.

Thủy – 6

Thủy sơn kiển: Nạn dã. Trở ngại. Cản ngăn, chận lại, chậm chạp, khập khiển, què quặt, khó khăn. Bất năng tiến giả chi tượng: Tượng không năng đi; ngưng lại.

Thủy địa tỷ: Tư dã. Chọn lọc. Thân liền, gạn lọc, mật thiết, tư hữu riêng, trưởng đoàn, trưởng toán, chọn lựa, quy căn, quy về một mối. Khử xàm nhiệm hiền chi tượng: Tượng bỏ nịnh dụng trung; tuyển chọn, người thân, chiết xuất.

Thủy thiên nhu: Thuận dã. Tương hội. Chờ đợi vì có hiểm đằng trước, thuận theo, quây quần, hội tụ, vui hội, cứu xét, nghiên cứu, chầu về. Quân tử hoan hội chi tượng: Tượng quân tử hội hợp vui vẻ, ăn uống chờ thời; song hội, bằng hữu gặp nhau.

Thủy trạch tiết: Chỉ dã. Giảm chế. Ngăn ngừa, tiết độ, chừng mực, kềm chế, giảm bớt, nhiều thì tràn. Trạch thượng hữu thủy chi tượng: Tượng trên đầm có nước; tiết ra, nước trên đầm tràn ra nhưng cũng còn giữ lại phần nào, nên gọi là giảm bớt thôi.

Thủy hoả ký tế: Hợp dã. Hiện hợp. Gặp nhau, cùng nhau, đã xong, việc xong, hiện thực, ích lợi nhỏ. Hanh tiểu giả chi tượng: Tượng việc nhỏ thì thành; kết hợp, hợp tác, từng cặp, hoàn thành, kế bên.

Thủy lôi truân: Nạn dã. Gian lao. Yếu đuối, chưa đủ sức, ngần ngại, do dự, vất vả, phải nhờ sự giúp đỡ. Tiền hung hậu kiết chi tượng: Tượng trước dữ sau lành; khó khăn, gian nan, vướng víu.

Thủy phong tĩnh: Tịnh dã. Trầm lặng. Ở chỗ nào cứ ở yên chỗ đó, xuống sâu, vực thẳm có nước, dưới sâu, cái giếng. Kiền Khôn sất phối chi tượng: Tượng Trời Đất phối hợp lại; im lặng, bất động, bình an, ổn định.

Thuần khảm: Hãm dã. Hãm hiểm. Hãm vào ở trong, xuyên sâu vào trong, đóng cửa lại, gập gềnh, trắc trở, bắt buộc, kiềm hãm, thắng. Khổ tận cam lai chi tượng: Tượng hết khổ mới đến sướng; cột gút, trụ cột, kẹt, kẹp, khóa, nước, lạnh, đen tối, hiểm sâu, nghe được, ý thích.

Sơn – 7

Sơn địa bác: Lạc dã. Tiêu điều. Đẽo gọt, lột cướp đi, không lợi, rụng rớt, đến rồi lại đi, tản lạc, lạt lẽo nhau, xa lìa nhau, hoang vắng, buồn thảm. Lục thân băng thán chi tượng: Tượng bà con thân thích xa lìa nhau; gạt bỏ, mất đi.

Sơn thiên đại súc: Tụ dã. Tích tụ. Chứa tụ, súc tích, lắng tụ một chỗ, dự trữ, đựng, để dành, .Đồng loại hoan hội chi tượng: Tượng đồng loại hội hợp vui vẻ, cục bộ; đại hội, gặp gỡ trong một phe.

Sơn trạch tổn: Thất dã. Tổn hại. Tổn thất, hao mất, thua thiệt, bớt kém, bớt phần dưới cho phần trên là tổn hại. Phòng nhân ám toán chi tượng: Tượng đề phòng sự ngầm hại, hao tổn.

Sơn hoả bí: Sức dã. Quang minh. Trang sức, phản chiếu, sửa sang, trang điểm, thấu suốt, nội soi, rõ ràng. Quang minh thông đạt chi tượng: Tượng quang minh, sáng sủa, thấu suốt; bày tỏ.

Sơn lôi di: Dưỡng dã. Dung dưỡng. Chăm lo, tu bổ, càng thêm, ăn uống, bổ dưỡng, bồi dưỡng, ví như Trời nuôi muôn vật, Thánh nhân nuôi người. Phi Long nhập uyên chi tượng: Tượng Rồng vào vực nghỉ ngơi; Ý nuôi dưỡng, chờ đợi.

Sơn phong cổ: Sự dã. Sự biến. Sự cố, có sự không yên trong lòng, làm ngờ vực, khua, đánh, mua chuốc cái hại, đánh trống, làm cho sợ sệt, sửa lại cái lỗi trước đã làm. Am hại tương liên chi tượng: Tượng điều hại cùng có liên hệ; sửa lại, hư hại.

Sơn thủy mông: Muội dã. Bất minh. Tối tăm, mờ mịt, mờ ám, không minh bạch, che lấp, bao trùm, phủ chụp, ngu dại, ngờ nghệch. Thiên võng tứ trương chi tượng: Tượng lưới trời giăng bốn mặt; âm mưu, gài bẫy, hư ảo, không biết.

Thuần cấn: Chỉ dã. Ngưng nghỉ. Ngăn giữ, ở, thôi, dừng lại, gói ghém, ngăn cấm, vừa đúng chỗ. Thủ cựu đãi thời chi tượng: Tượng giữ mức cũ đợi thời; chờ đợi.

Địa – 8 (0)

Địa thiên thái: Thông dã. Điều hoà. Thông hiểu, thông suốt, hiểu biết, am tường, quen biết, quen thuộc. Thiên Địa hòa xướng chi tượng: Tượng Trời Đất giao hòa; bằng nhau, thông nhau, huề, biết người hiểu mình, thông tin.

Địa trạch lâm: Đại dã. Bao quản. Lớn lên, việc lớn, cha nuôi, vú nuôi, giáo học, nhà sư, kẻ cả, dạy dân, nhà thầu, giáng lâm, giáng hạ. Quân tử dĩ giáo tư chi tượng: Tượng người quân tử dạy dân, che chở, bảo bọc dân vô bờ bến; thầy, chủ nhà, giám đốc, học.

Địa hoả minh sản: Thương dã. Hại đau. Thương tích, bệnh hoạn, buồn lo, đau lòng, ánh sáng bị thương. Kinh cức mãn đường chi tượng: Tượng gai góc đầy đường; u uất, vắng bóng, tối tăm, bóng đêm, khuất dạng.

Địa lôi phục: Phản dã. Tái hồi. Tái diễn, lại có, trở về, quây đầu, bên ngoài, phản phục, phục hưng, phục hồi. Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: Tượng ngoài núi lại có núi nữa; phản bội, phản đòn, động trong manh nha, giật.

Địa phong thăng: Tiến dã. Tiến thủ. Thăng tiến, trực chỉ, tiến mau, bay lên, vọt tới trước, bay lên không trung, thăng chức, thăng hà . Phù giao trực thượng chi tượng: Tượng chòi đạp để ngoi lên trên.

Địa sơn khiêm: Thoái dã. Thoái ẩn. Khiêm tốn, nhún nhường, khiêm từ, cáo thoái, từ giã, lui vào trong, giữ gìn nhốt vào trong, bế cửa, nội ngoại lăng nhục. Thượng hạ mông lung chi tượng: Tượng trên dưới hoang mang; phía sau, thoái lui.

Thuần khôn: Thuận dã. Nhu thuận. Thuận tòng, mềm dẽo, theo đường mà được lợi, hòa theo lẽ, chịu lấy, chìu theo, toại chí, đạt thành. Nhu thuận lợi trinh chi tượng; biết chỗ có lợi mà nhờ, âm khí, âm u.

64 Câu Nói Đầy Ý Nghĩa Gây Cảm Hứng Cho Cuộc Sống / 2023

Cuộc sống là một chuỗi màu sắc thi vị với đủ cung bậc cảm xúc. Những câu nói hay và thú vị đôi khi ta bắt gặp hoặc lượm lặt ở đâu đó thường gợi cho chúng ta nhiều chiêm nghiệm. Thường những câu nói hay là sự đúc kết từ trải nghiệm thực tiễn của một vài nhân vật nào đó; và nhân vật đó có thể khuyết danh, mà cũng có thể là chính chúng ta. Việc đọc và học hỏi những điều hay, những phương châm sống có ích và những triết lý sống đã được đúc kết chính là món quà tinh thần không của cải nào có thể trao đổi.

Nhằm mang đến cho độc giả ELLE những món ăn tinh thần bổ ích, ELLE chọn lọc và phiên dịch những câu nói hay về cuộc sống, ý nghĩa cuộc sống và triết lý sống bằng tiếng Anh, hy vọng mang đến cho các bạn những giây phút chiêm nghiệm quý báu.

2. “Đừng so sánh mình với bất cứ ai trong thế giới này. Nếu bạn làm như vậy có nghĩa bạn đang sỉ nhục chính bản thân mình.” – Bill Gates

3. “Không có hoàn cảnh nào tuyệt vọng, chỉ có người tuyệt vọng vì hoàn cảnh.” -Khuyết danh

4. “Bắt đầu từ nơi bạn đứng. Sử dụng những gì bạn có. Làm những gì bạn có thể” – Arthur Ashe

6. “Nơi lạnh nhất không phải là Bắc cực mà là nơi không có tình người.” – Khuyết danh.

7.“Chúng ta không nên bỏ cuộc, chúng ta không nên đề những khó khăn đánh bại mình.” – A. P. J. Abdul Kalam

11. “Kim loại vì cứng mà hay gẫy, nước vì mềm mà được vẹn toàn.” – Khuyết danh

14. “Mọi chuyện đều trông có vẻ bất khả thi cho đến khi nó được hoàn thành” – Nelson Mandela

16. “Ruồi chết vì mật ngọt. Đàn bà chết vì đàn ông khéo. Đàn ông chết vì đàn bà đẹp. Còn cha mẹ chết vì con bất hiếu.” – Khuyết danh

20. “Hãy sống là chính mình, bình thường nhưng không tầm thường.”- Khuyết danh

23. “Đôi khi phải mất mọi thứ mới tìm thấy chính bản thân mình.” – Khuyết danh.

Chúng ta thường đánh giá người khác theo tiêu chuẩn của mình nhưng rồi sau đó lại dành cả đời để sống theo tiêu chuẩn của người khác.” – Khuyết danh.

31. “Đừng bao giờ quá bận rộn để quên nói lời “làm ơn” hay “cảm ơn”. – Khuyết danh.

32. “Khi bạn có quá nhiều sự lựa chọn, bạn không biết mình muốn gì. Khi bạn biết mình cần gì thì cũng là lúc bạn không còn sự lựa chọn!” – Khuyết danh.

34. “Sự vượt trội không bao giờ chỉ là vô tình; đó là kết quả của sự chú tâm cao độ, nỗ lực tận tâm, định hướng thông minh, thực hành khéo léo, và tầm nhìn để thấy được cơ hội trong trở ngại.” – Khuyết danh.

35. “Khi còn trẻ nếu bạn không dám làm những điều điên rồ, bạn sẽ không có gì để mỉm cười nhớ về khi bạn đã trưởng thành và già đi.” – Khuyết danh.

37. “Đừng khóc tiếc nuối cho những gì đã xảy ra trong quá khứ. Đừng căng thẳng cho những việc chưa xảy ra trong tương lai. Hãy sống trọn vẹn ở thời điểm hiện tại và làm nó thật tươi đẹp.” – Khuyết danh.

38. “Cuộc sống rất đơn giản, nhưng chúng ta cứ bắt nó phải phức tạp”.- Confucius

39. “Người dễ cười cũng là người dễ khóc. Còn lúc tan nát nhất họ sẽ im lặng.” – Khuyết danh.

41. “Người khôn ngoan chỉ với một ánh nhìn đã hiểu được chuyện, kẻ ngu ngốc sẽ mãi không chịu lắng nghe người khác” – Khuyết danh.

42. “Nếu bạn tìm kiếm một người hoàn hảo, thì bạn sẽ không có nổi một người bạn trong đời.” – Khuyết danh.

“Chỉ lên tiếng khi bạn thực sự biết lời nói của mình tốt đẹp hơn việc giữ yên lặng.” – Khuyết danh.

44. “Nếu sợ hãi, đừng làm. Nếu làm, đừng sợ hãi.” – Khuyết danh.

47. “Luôn luôn hãy mở to đôi mắt. Hãy quan sát khắp mọi thứ xung quanh. Bời vì tất cả những gì bạn thấy đều có thể truyền cảm hứng cho bạn.” – Grace Coddington

48. “Không có con đường nào dẫn đến hạnh phúc. Hạnh phúc là một con đường.” – Thích Nhất Hạnh

49. “Làm mọi thứ với một niềm đam mê, hoặc là chẳng gì cả.” – Rosa Nouchette Carey

50. “Không bao giờ được từ bỏ ước mơ chỉ vì mất quá nhiều thời gian để thực hiện. Dù sao thì thời gian cũng sẽ trôi đi mà thôi.” – Earl Nightingale

51. “Những điều tốt đẹp sẽ đến với người biết chờ đợi, những điều tốt hơn sẽ đến với những người ra ngoài kia và nỗ lực dành lấy chúng.” – Khuyết danh

52. “Chịu trách nhiệm cho đời bạn. Cần nhớ rằng chính bạn chứ không phải ai khác là người sẽ đưa bạn đến nơi bạn muốn đến.” – Les Brown

53. “Cách duy nhất để tạo nên sự nghiệp vĩ đại là yêu những gì bạn làm. Nếu bạn chưa tìm ra nó, hãy tiếp tục tìm kiếm. Đừng dừng lại.” – Steve Jobs

56. “Bạn không bao giờ là kẻ thua cuộc cho đến khi bạn bỏ cuộc.” – Mike Dita

57. “Chúng ta đến với tình yêu không phải bằng cách tìm một người hoàn hảo mà học nhìn sự hoàn hảo bên trong một người không hoàn hảo.” – Angelina Jolie

58. “Một số phụ nữ chọn theo đuổi người đàn ông của mình và một số chọn theo đuổi ước mơ. Nếu bạn còn phân vân chọn cách nào, hãy nhớ rằng sẽ không bao giờ có chuyện một ngày nọ sự nghiệp thức dậy và nói không còn yêu bạn nữa.” – Lady Gaga

60. “Cuộc sống luôn đong đầy những điều tốt đẹp, trong đó có cả bạn.” – Khuyết danh

61. “Không có giới hạn nào cho phụ nữ. Chúng ta có thể làm được tất cả mọi thứ và trở thành bất kỳ ai mà ta hằng mong ước.” – Michelle Obama

63. “Chúng ta phải lựa chọn: nỗi đau của sự kỷ luật hay nỗi đau của sự hối hận.” – Jim Rohn

Cuộc sống có vô vàn điều kì diệu và tuyệt vời. Dù ta có sống hết cuộc đời cũng chưa chắc trải nghiệm được hết. Cuộc sống vì thế rất muôn màu và sặc sỡ. Hãy luôn luôn yêu đời và yêu những người đáng mến ở chung quanh. Một khi yêu thương được trao đi, tâm hồn bạn là một vườn hoa trái.

Quẻ Địa Hỏa Minh Di / 2023

Quẻ Địa Hỏa Minh Di là tên của quẻ số 36 trong số 64 quẻ Kinh Dịch. Khám phá ý nghĩa quẻ số 36 sẽ giúp quý bạn biết được vận Hung – Cát mà quẻ Địa Hỏa Minh Di mang lại.

Quẻ Địa Hỏa Minh Di được xây dựng nhờ sự nghiên cứu của những Tổ Sư trong lĩnh vực tử vi, kinh dịch. Và để có kết quả như ngày nay, thì quẻ số 36 đã trải qua sự vun bồi, giải mã ý nghĩa luận đúng sai trong suốt cả một chặng đường kéo dài hàng ngàn năm.

Quẻ Địa Hỏa Minh Di vốn vô cùng phức tạp, theo lời dẫn của cổ nhân, thì mỗi quẻ sinh ra vốn vô cùng phức tạp, và để khám phá ý nghĩa quẻ bói số 36 cũng vô cùng phức tạp. Cho đến ngày nay, rất hiếm người có thể hiểu được quẻ số 36 Địa Hỏa Minh Di cũng như 64 quẻ kinh dịch.

Giải quẻ số 36 như thế nào?

Việc giải mã quẻ số 36 của chúng tôi được xây dựng dựa trên cơ sở của Kinh Dịch cổ xưa được lưu truyền lại.

Muốn biết ý nghĩa của quẻ Địa Hỏa Minh Di, thì các chuyên gia phải xây dựng đồ hình, sau đó đồ hình sẽ được kết hợp với Nội Quải, Ngoại Quải để đưa ra kết quả của quẻ bói. Đây là điều mà đại đa số trong chúng ta không thể tiến hành được.

Thế nên chúng tôi đã nghiên cứu và xây dựng nên ý nghĩa tường minh nhất của quẻ Địa Hỏa Minh Di, giúp quý bạn khám phá tất cả mọi điều về quẻ 36 một cách chính xác nhất.

Minh Di. Lợi gian trinh.

Minh Di mà biết nguy nan,

Lại luôn chính trực, mới gan, mới lời.

Minh Di, là thời quân tử lâm nàn, nên Thoán từ mở đầu bằng một lời khuyên: Gian nan mà vẫn giữ được chính lý, chính đạo, mới hay: Minh Di. Lợi gian trinh.

Thoán Truyện.

彖 曰. 明 入 地 中. 明 夷. 內文 明 而 外 柔 順. 以 蒙 大 難. 文 王 以 之.

利 艱 貞. 晦 其 明 也. 內 難 而 能 正 其 志. 箕 子 以 之.

Minh nhập địa trung. Minh Di. Nội văn minh nhi ngoại nhu thuận.

Dĩ mông đại nạn. Văn vương dĩ chi. Lợi gian trinh. Hối kỳ minh dã.

Nội nạn nhi năng chính kỳ chí. Cơ Tử dĩ chi.

Thoán rằng: sáng nhập đất rồi,

Minh Di là sáng chôn vùi tầng sâu.

Trong tuy sáng tỏ mặc dầu,

Ngoài thời nhu thuận, qua cầu gian nan.

Văn Vương gặp buổi tai nàn,

Đã theo lối đó, mới an mới lành.

Gian nan, mà vẫn trung trinh,

Thế thời ích lợi âu đành mấy mươi.

Giấu che thông sáng với đời,

Gặp cơn hoạn nạn, chẳng rời trung trinh.

Sắt son giữa buổi điêu linh,

Được như Cơ Tử, sử sanh mấy người.

Thoán Truyện giải hai chữ Minh Di là Minh nhập địa trung, nghĩa là Ánh sáng đã vào lòng đất

Thoán Truyện bày cách cho người quân tử xử sự khi gặp thời buổi Minh Di, khi mà hôn quân những toan hãm hại mình. Lúc ấy người quân tử, tuy tâm thần bên trong sáng láng, nhưng bên ngoài phải tỏ ra phục tùng, nhu thuận. Đó là đường lối Văn vương đã theo, khi gặp đại nạn, và bị Trụ Vương cầm tù bảy năm ở Dũ Lý.

Thoán rằng: Nội văn minh. Nhi ngoại nhu thuận. Dĩ mông đại nạn. Văn Vương dĩ chi. Mông đây là gặp.

Gặp thời buổi gian nan như vậy, phải biết che dấu sự thông sáng của mình, mà vẫn giữ tròn được chính đạo, thế mới là đường lối vẹn toàn. Cơ Tử đã theo được đường lối này. Lợi gian trinh. Hối kỳ minh dã. Nội nạn nhi năng chính kỳ chí. Cơ Tử dĩ chi. Gặp lúc hôn quân nghi kỵ, mà không dấu được sự thông minh sáng láng của mình, tất sẽ gặp hoạn nạn; bằng không giữ được lòng ngay chính, thì không phải là những trang hiền minh, trung liệt.

Người xưa nói: Người có nhân, không vì thịnh suy, mà đổi tiết, Người có nghĩa, không vì còn, mất mà thay lòng. Thực đúng là trường hợp Cơ Tử. Văn vương và Cơ Tử chẳng những đã khéo xử, trong thời Minh Di, nên đã thoát được tay Trụ Vương hãm hại, mà còn lợi dụng được thời Minh Di, mà làm nên sự nghiệp.

Văn Vương, trong 7 năm bị giam cầm ở Dũ Lý, đã biết lợi dụng thời gian đó mà làm Dịch. Còn Cơ Tử giả cuồng, giả dại, đem thân ở đợ cho người, thời lại phát minh ra được vi ý Lạc Thơ của Đại Võ mà viết thành thiên Hồng Phạm Cửu Trù, truyền lại cho hậu thế. Như vậy chẳng đáng phục lắm sao?

Sự tiến bước mãi ắt dẫn tới lúc đau thương. Chính vì lẽ đó sau quẻ Hỏa Địa Tấn là đến quẻ Địa Hỏa Minh Di. Di ở đây chính là sự đau thương. Xét tượng hình của quẻ Minh Di thì có Khôn ở trên, Ly ở dưới. Quẻ này là sự ngược lại hoàn toàn đối với quẻ Tấn và ý nghĩa cũng trái ngược theo. Hình quẻ tượng trưng cho hình ảnh mặt trời lặn xuống dưới lòng đất, ánh sáng bị che lấp, mờ phai để lại bóng tối bao trùm. Lúc này người hiền, người có tài phải biết cách giấu đi tài năng của mình mới thoát được nạn. Thời đại Minh Di là thời quân tử làm lơ cho tội lỗi của kẻ tiểu nhân, mù mờ trong nhiều việc, khó lòng sáng suốt hay soi sét vấn đề gì.

Sơ Cửu : Có chất minh, ở thời Minh Di phải trốn chạy ngay mới thoát nạn, mặc dù bị nghèo hèn. (Ví dụ Trang Tử từ chối không ra làm quan).

Lục Nhị : Đắc trung đắc chính, nên ở thời Di cũng chạy trốn được và giữ vững trinh chính. (Ví dụ Từ Thứ ở với Tào Tháo mà vẫn giữ được lòng trung với chủ cũ là Lưu Bị).

Cửu Tam : Trùng cương, có đủ tài để thoát nạn ở thời Di. Nhưng lại bất trung, e rằng quá nóng, nên có lời răn: không được quá gấp. (Ví dụ Tôn Kiên bất hòa với Viên Thiệu, sợ Thiệu bắt, vội trốn về Giang Đông, không dè bị Lưu Biểu mai phục đằng trước).

Lục Tứ : Âm nhu đắc chính, vốn là người hiền ở vào cảnh nguy. Nhưng vì chính tâm nên có thể thoát ra được. (Ví dụ Tô Vũ bị Hung Nô cầm tù hơn 10 năm, rồi lại được về Hán).

Lục Ngũ : Ở địa vị cao, bỏ đi làm kẻ nghèo hèn để tránh vạ. (Ví dụ Cơ Tử hoàng thân nhà Thương, trốn đi ẩn náu giả làm kẻ tôi tớ). Thượng Lục : ở vị tột cao, nhưng lại quá hôn ám, nên bị xụp xuống đất. (Ví dụ: thượng hoàng Trần Nghệ Tông).

Quẻ Địa Hỏa Minh Di là sự biến thể của quẻ Thiên Thủy Tụng. Quẻ Tụng biểu tượng cho sự tranh cãi, kiện tụng giữa cấp trên là người có quyền thế với cấp dưới là người dưới sự lãnh đạo. Còn quẻ Minh Di thì giai đoạn tranh cãi, hay kiện tụng đã qua, đây là thời kỳ vùi lấp đi tài trí dưới những điều mê muội, mù mờ.

Minh Di được hiểu là sự tăm tối, dập tắt. Tượng quẻ của Minh Di là Minh Nhật Địa Trung là mặt trời lặn xuống mặt đất thể hiện ý nghĩa lửa đằng xa rọi ánh sáng xa đang dần xế tà. Từ đó chiêm quẻ báo hiệu một tương lai mù mịt, thời vận xấu đầy khó khăn.

Quẻ Địa Hỏa Minh Di là quẻ mang điềm xấu, trong thời kỳ quẻ này tốt nhất không nên thực hiện bất kỳ đại nghiệp hay dự định to lớn nào từ công danh sự nghiệp, hôn nhân gia đạo, tình duyên cho tới kinh doanh buôn bán. Quẻ chỉ rõ ra rằng cần biết xử thế để tránh khỏi bị Di. Muốn tránh Di thì cần sáng suốt theo Ly và nhu thuận theo Khôn thì tình thế bất lợi mới phần nào được giảm sút.

32 Quẻ Quan Âm Linh Xăm – Xin Xăm Quan Âm Bồ Tát Linh Quẻ Hỏi Việc ! / 2023

Thông tỏ đủ đường với 32 quẻ quan thế âm bồ tát

Xưa nay, tất cả mọi việc trong đời, thành hay bại đều không phải do 1 yếu tố con người quyết định mà phải hội tụ các yếu tố: thiên thời, địa lợi, nhân hòa.

Đấy là lý do mà người dù giỏi đến đâu cũng không tránh khỏi 8 chữ Mưu sự tại nhân, Thành sự tại thiên.

Soi rọi dòng lịch sử, các việc lớn của các bậc chính nhân quân tử và các việc của thường dân đều lấy chữ tâm làm trọng, lấy phép thánh hiền để răn.

Do vậy hiện nay rất nhiều người trước khi làm việc gì hay quyết định bất cứ việc gì đều xin xăm quẻ quan âm bồ tát.

Vậy thực sự việc xin xăm quan âm bồ tát kinh quẻ hỏi việc đại sự thế nào và quẻ quan âm linh xăm phải có những điều gì hãy theo dõi bài viết sau để có những thông tin.

I, Nguồn gốc của quẻ quan âm linh xăm:

Thực ra việc xin xăm của người phương Đông đều được bắt nguồn từ Trung Quốc. Khoảng 2500 năm trước công nguyên, hoàng đế Hiên Viên đã gieo quẻ âm dương trước khi chiến đấu với thủ lĩnh Xi Vựu.

Và đối với quán thế âm bồ tát linh quẻ được gắn với câu chuyện sau:

Tương truyền rằng khi Đức Huyền Trang sang tây trúc thỉnh kinh. Khi qua núi Bồ Đà được gặp Đức Phật Quan Âm.

Đức Phật bảo với ngài rằng: Đường sang Tây Trúc nhiều yêu ma quỷ ám, gian nan hiểm trở, vì thấy ông là người kính tin nên Đức Phật ban cho ông 32 quẻ quan âm thế bồ bát là quẻ tối thượng linh sẽ thấy rõ những cát hung họ phác nhân tiền. Nếu nhận thấy việc gì hồ nghi phải trí thành thắp hương trúc đào để bói.

Xin xăm quẻ quan âm bồ tát được nhiều người lựa chọn trước khi quyết định việc đại sự

Do vậy đến nay việc gieo quẻ quan âm bồ tát hay xinxam quan the am bo tat mang lại niềm tin cho mọi người trước khi quyết định một vấn đề lớn nào đó.

II, Cách gieo quẻ quan thế âm bồ tát:

Muốn xin xăm que quan âm bồ tát, trước tiên phải tắm gội sạch sẽ, quần áo ngay ngắn trang trọng.

Tiếp đến người xin cần đến bàn thờ Phật, đốt 3 cây nhanh, vái 3 cái, quỳ xuống, chắp tay và thành tâm độc bài kệ sau:

Lòng thành đệ tử chiếm linh xăm Cúi lạy VIÊN-THÔNG QUÁN-THẾ-ÂM Bồ Tát từ bi liền cảm ứng Chỉ tường hung kiết, độ trầm luân.

Nam mô Tầm Thinh Cứu Khổ Cứu nạn, Đại Từ Đại Bi, Linh Cảm (Người xin cần niệm 7 lần) QUÁN-THẾ-ÂM BỒ-TÁT MA-HA-TÁT.

Quẻ quan âm linh xăm được thể hiện trong đồng xu âm dương

Đọc xong và cắm nhang vào lưu và lạy 3 lạy . Sau đó quỳ xuống chắp tay vái như sau:

” Nay, Đệ tử (tên họ)…; Pháp danh…; ở tại …; vì có việc…(kể tên rõ việc cần cầu). Cầu xin bồ tát hiển linh để cho đệ tử chiếm đặng một quẻ trong 32 quẻ, hầu biết hung kiết lẽ nào. ”

*Tiếp đến lấy 5 đồng xu đưa qua đưa lại trên khói nhanh 2-3 lần; 2 bàn tay chụm 5 đồng xu xóc đều 4-5 lần, bỏ xuống từng đồng, bắt từ dưới dắp lên và làm như thế đủ 5 lần và xem thứ tự âm dương thế nào sắp lên làm như thế đủ 5 lần, tiếp đến xem thứ tự âm dương (bề chữ hoặc số kể là Dương, bề kia kể là Âm).

Căn cứ vào Bản tìm quẻ sau để bạn biết quẻ quan âm linh xăm của mình là ở số mấy.

Quẻ số 1 D D D D D

QUẺ TINH CHÂN (Thượng Thượng)

Thể phụng đem điềm tốt Kỳ lân xuống đế đô Hoạ trừ, phước lộc đến Hỉ khí tự nhiên vô

Cầu quan sẽ được lên ngôi báu Ứng thí, rồng mây gặp hội cao Thưa kiện biện tranh đều thuận lợi

Bệnh nhân khỏe mạnh khỏi lo rầy Cầu tài lợi tấn, mười phần chắc Người ở xa về, thật chẳng lâu Gả cưới kết hôn, loan phụng hiệp Bán buôn toại nguyện, lợi toàn thâu

Phật rằng quẻ ứng rõ ràng Cửa nhà vinh hiển, phước lộc trường Muốn cho hạnh phúc đặng thường thường Toàn tâm niệm Phật, theo đường Tây Phương

Quẻ số 2 D A A A A

QUẺ TÙNG CÁCH (Thượng Bình)

Việc xưa nên đổi mới Giờ đến hiệp cơ duyên Cá vượt long môn cấp Cốt phàm hoá Thánh Tiên

Cầu quan chỉ được vào ngôi nhỏ Tính việc ắt xong, da chờ ngờ Thưa kiện sẽ hoà, không tổn thất Bệnh nhân khoẻ mạnh, khỏi phòng Cầu tài thấy có tám phần được Xa xứ trở về, đặng tín thơ Gã cưới kết hôn, loan phụng hiệp Bán buôn đổi chác, lợi lần vô.

Phật bảo việc cũ đổi thay Nhân duyên hoà hiệp, việc nay mới thành Biết rằng thời vận kiết hanh Nhờ công tu niệm, phước sanh họa trừ.

Thành tâm hướng Phật sẽ mang đến những thuận lợi cho cuộc sống

Quẻ số 3 A D A A A

QUẺ KHÚC TRỰC( Hạ Bình )

Hành động tuỳ phương tiện Cầu mưu khá cậy người Gặp đặng ngày mầu kỷ việc làm sẽ được vui

Cầu quan may đặng thành ngôi thứ Tính việc sau rồi mới toại tâm Thưa kiện nên hoà, không tổn thất Bệnh nhơn thuyên giảm, khỏi nguy trầm Cầu tài chỉ được vào đa thiểu Người ở xứ xa khó kiếm tầm Gã cưới kết hôn cầm sắc hiệp Bán buôn đổi chác, lợi sanh lần

Phật rằng quẻ ứng cang nhu Muốn cho đặng việc cậy nhờ quới nhơn Khéo dùng phương tiện là hơn Chìu người quyền quới, kẻ thân mới thành

Quẻ số 4 A A D A A

SỐ 4: QUẺ NHUẬN HẠ (Trung Bình)

Thuyền trôi nơi biển cả Vào bờ đặng bửu châu Khá dùng làm việc lớn Nạn hết phước liền thâu

Sanh nhai tuỳ ý, lần thâu lợi Tính việc rồi sau sẽ đặng thành Thưa kiện ắt hoà, kết quả tốt Bệnh nhơn thuyên giảm, thấy bình an Cầu tài may có tám phần đến Tìm kẻ ở xa, gặp mối manh Gã cưới kết hôn, hoà hiệp bạn Bán buôn đổi chác, lợi quần sanh

Phật bảo may đặng hoạnh tài Phải đem bố thí, cứu nguy giải nàn Vận cùng nhờ chỗ làm doan Tội tiêu phước đến, mới an cửa nhà.

Quẻ số 5 A A A D A

QUẺ VIÊM THƯỢNG (Hạ Hạ)

Quẻ ứng về Nam hướng Nạn ách khổ muôn đường Việc quan sanh kiện cáo Trước mắt gặp tai ương

Ra đi xa xứ, điều may ít Tính việc lôi thôi, gặp hoạ tai Thưa kiện sau e phải thất lý Bệnh nhơn rán chửa kỹ đêm ngày Cầu tài vô ích, không hi vọng Người ở xứ xa, chẳng vãng lai Gã cưới kết hôn sau thất bại Bán buôn đổi chác lỗ thêm hoài

Phật rằng thời vận long đong Vì chưng thiếu phước, quả công kém nhiều Cầu trời khấn Phật MAI CHIỀU Tu nhân tích đức, mới yên cửa nhà.

Quẻ số 6 A A A A D

QUẺ GIÁ SẮC (Bình Bình)

Quân tử tuỳ duyên phận Chớ dùng thói tiểu nhân Mỗi việc tua dè dặt Phước lành giữ tánh chơn

Ra đi xứ lạ, nhiều lầm lạc Tính việc chi rồi cũng bất thành Thưa kiện rốt sau e chẳng lợi Bệnh nhơn trở chứng khó bình an Cầu tài vô ích, sanh hao tốn Ứng thí rồng mây hội lỡ-làn Gã cưới kết hôn duyên chẵng hiệp Nói năng chưa được toại lòng toan

Phật bảo an phận thủ thường Nhẩn tâm theo dõi con đường trượng phu Chôn thành, phước đức cần tu Như người gieo cấy, tới mùa gặt thâu.

Quẻ số 7 D D A A A

QUẺ TẤN CẦU (Thượng Thượng)

Nước trị, dân khương thới Cửa nhà lần vượng hưng Tiền của cầu thêm đặng Phước đến, khỏi gian truân

Cầu quan gặp vận, nên danh phận Tính việc toại tâm, đặng trọn thành Thưa kiện biện tranh, toàn đắc lý Bệnh nhơn thuyên giảm, chứng mau lành Cầu tài may tới mười phần lợi Thai nghén sanh con bực quý vinh Gã cưới kết hôn cầm sắc hiệp Cửa nhà vui ve, gặp an ninh

Phật rằng thời tời tới quang vinh Nhờ nơi phước đức tu hành dày công Bồ-đề thêm gắng vun trồng Cửa nhà hưng thạnh, cháu con sum vầy.

Quẻ số 8 D A D A A

QUẺ TẤN BẢO (Thượng Kiết)

Đức tốt nhờ trời hộ Khí lành đến cửa nhà Quới nhơn thường giúp sức Đắc phước, lạc âu ca

Cầu quan thăng tấn ngôi sang cả Việc tính toại tâm mđặng trọn thành Thưa kiện biện tranh sau thắng lý Bệnh nhơn thuyên giảm, chứng mau lành Cầu tài lợi đến, mười phần chắc Gã cưới kết hôn loan phụng thành Nhà cửa an ninh, phước lạc đến Bán buôn đổi chác, lợi càng sanh

Phật rằng nhà có đức lành Thỉ chung gắng giữ đạo nhà Một câu sáu chữ DI-ĐÀ chớ quên.

Quẻ số 9 D A A A D

QUẺ HOẶCH AN (Trung Kiết)

Tiết đông cây cối rũ Lá rụng chửa ra bông Lần lần xuân khí động Chậm chậm tược chồi sung

Thưa kiện giải hoà, kết quả tốt Bệnh nhơn thuyên giảm, đặng an khương Cầu tài gặp vận, lần hồi dễ Nhà cửa yên vui, gặp kiết tường Gã cưới kết hôn, duyên phối hiệp Đi xa, về tới chốn quê hương Bán buôn đổi chác gặp thời thế Lục giáp sanh trai, phước mạng trường

Phật bảo thời vận phục hưng Cửa nhà lần vượng, tai ương giải trừ Phước lành, đạo đức, gắng tu Công danh phú quý lần hồi toại tâm

Quẻ số 10 D A A D A

QUẺ TOẠI TÂM (Trung Kiết)

Tới thời, hoà khí nhuận Suy tàn, vận lại hưng Lai rai mưa thấm ướt Xuân sắc trổ lần lần

Cầu quan toại ý, vào ngôi thứ Việc tính ắt xong, đẹp chí mình Thưa kiện biện tranh hoà giải được Bệnh nhơn thuyên giảm, chứng mau lành Cầu tài lợi đến mười phần chắc Gã cưới kết hôn, loan phụng thành Nhà cửa bình an, không hoạn nạn Bán buôn đổi chác, lợi lần sanh

Phật rằng thời vận mở mang Tai qua nạn khỏi gặp đàng phước duyên Noi gìn đạo đức cố kiên Phật trời gia hộ, vui yên cửa nhà.

Quẻ số 11 A D D A D

QUẺ TAI TÁNG (Đại Kiết)

32 quẻ quan thế âm bồ tát giúp nhiều người thông tỏ trước khi quyết định

Tai qua, phước lộc đến Hỉ khí đắc trùng lai Việc may gặp trước mắt Vận thông đặng hoạnh tài

Cầu tài may tới, bảy phần lợi Thưa kiện biện tranh được giải hoà Việc tính ắt xong, có kết quả Bệnh nhân lành mạnh, khỏi lo xa Người đi xứ lạ mong về tới Gã cưới kết hôn hiệp một nhà Lục giáp sanh nam, con quý báu Bán buôn đổi chác, lợi nhiều ra

Phật rằng nạn khỏi tai qua Từ đây phước đến, cửa nhà an vui Căn xưa tua gắng vun bồi Quy y Tam-Bảo, trau giồi nơi tâm

Quẻ số 12 A D A D A

QUẺ THƯỢNG TẤN (Thượng Bình)

Vận thời đang tấn phát Trò khó đoạt khoa thi Quẻ này ai chiếm đặng Mọi việc tự tâm tuỳ

Cầu quan, ắt đặng lên ngôi chức Việc tính sau này sẽ toại tâm Thưa kiện biện tranh rồi đắc lý Bệnh nhơn thuyên giảm, khỏi cơn nguy Cầu tài đẹp ý, chín phần đặng Gã cưới kết hôn, hiệp sắc cầm Người ở xứ xa, về chốn cũ Ra đi gặp dịp, xứng mưu tầm

Phật rằng thời vận vượng hưng Hoa tiêu phước đến, nhờ chưng làm lành Đời nên vì có tu hành Công viên quả mãn, mới thành nghiệp gia.

Quẻ số 13 A D A A D

QUẺ ÁM MUỘI (Hạ Hung)

Dòm trăng nơi đáy giếng Thấy bóng, chớ không hình Của tiền nhiều thất bại Khéo giữ mới an ninh

Việc tính lôi thôi, không toại ý Ra đi bất bại, có gì nên Cầu tài vô ích, không hi vọng Luận kẻ đi xa, thật khó tìm Gã cưới kết hôn không phối hiệp Bán buôn đỏi chác, vốn tiêu liền Kiện thưa thất lý, thêm hao tốn Nhà cửa bình thường, chẳng thiệt yên

Phật bảo thời vận tối đen Của tiền thấy có, phút hoá không Việc lành cố gắng nơi lòng Tưởng Trời tin Phật, phước thông hoạ trừ.

Quẻ số 14 A A D D A

QUẺ AN TỊNH (Hạ Trung)

Nghĩ nhiều, không quyết định Lo tính việc chưa thành Nhẫn kiên thì đặng phước Giữa phận khỏi tai sanh

Công danh toan lập không vừa ý Việc tính còn nghi, chẳng đặng thành Thưa kiện giải hoà , không tổn thất Cầu tài bất lợi, chớ nên tranh Ra đi an ổn, không chi hại Gã cưới kết hôn, việc khó thành Nhà cửa bình an không khí tịnh Tìm người xa xứ, bặt tin lành

Phật rằng quẻ ứng tịnh an Việc chi toan tính, còn đang trệ trầm Nhẫn tâm, thủ phận an thân Đợi hồi bỉ cực, lần lần thới lai.

Quẻ số 15 A A D A D

QUẺ TRỞ TRIẾT (Hạ Hung)

Cây khô sương tuyết gặp Ghe nhỏ bị giông to Kính tâm, chỗ không vọng Trăm việc phải buồn lo

Các việc lo toan đều thất bại Ra đi có hại chẳng yên tâm Cầu tài rốt cuộc không thành tựu kẻ ở xứ xa thật khó tầm Thưa kiện lôi thôi, e thất lý Bán buôn đổi chác tổn hao thâm Kết hôn gã cưới đều ngăn trở Nhà cửa chẳng an, vẻ trệ trầm

Phật rằng vận chẳng hanh thông Có nhiều trở ngại buồn lòng chẳng an Nhẫn tâm niệm Phật chớ than Thường làm phước đức mọi đàng vẹn xong

Quẻ số 16 A A A D D

QUẺ BẢO AN (Trung Kiết)

Ánh sáng của Đức Phât giúp soi đường chỉ lối.

Mặt trời mọc biển đông Thiện-hạ sáng soi cùng Việc làm hoà hiệp tốt Vạn sự đắc hanh thông

Cầu quan, thấy có nhiều hi vọng Việc tính sau rồi ắt đặng xong Thưa kiện giải hoà không tổn thất Ra đi mưu lợi, toại lòng mong Cầu tài may gặp bảy phần đến Nhà cửa an ninh, khỏi hoạ hung Gã cưới kết hôn loan phụng hiệp Thị-phi khẩu-thiệt tận tiêu vong

Phật rằng thời vận sáng trong Việc làm tấn thối, tuỳ lòng định phân Hằng ngày đạo đức ân cần Công danh phú quý nhờ chưng tu hành.

Quẻ số 17 D D D A A

QUẺ HỈ CHÍ (Trung Kiết)

Chúng ác đều tiêu diệt Đoan nhiên phước khí sanh Như kẻ đi đêm tối Nay thấy đặng trăng thanh

Thưa kiện biện tranh hoà giải tất Bệnh nhân lành mạnh khỏi lo rầu Cầu quan ắt đặng vào danh vị Việc tính thành công toại ý cầu Kẻ ở xứ xa tìm gặp mặt Ra đi mưu lợi, kẻ tiền thâu Cầu tài may đến tám phần lợi Gã cưới kết hôn hiệp ý đầu

Phật rằng ác nghiệp đã tiêu Tự nhiên phước đến, gặp nhiều sự vui Khuyên người cội đức vun bồi Lánh miền khổ hải, vãng hồi Tây-Phương

Quẻ số 18 D D A D A

QUẺ BẢO TOÀN (Trung Bình)

Việc lành tua giữa chặt Dục lợi, kiện thưa nhiều Mọi sự gìn như cũ Làm phước hoạ tai tiêu

Ra đi mưu lợi đặng an ổn Việc tính sau thành, trước khó khăn Khẩu-thiệt thị-phi đều chẳng hại Kiện thưa tranh biện, lý gia tăng Cầu tài may đặng sáu phần thắng Thai-nghén sanh con phước lộc tràng Gã cưới kết hôn, công gắng trước Bán buôn đổi chác, toại lòng toan

Phật bảo lối cũ duy trì Chớ tham dục lợi, thị-phi sanh nhiều Đắn đo, dè-dặc mọi điều An thân thủ phận, hoạ tiêu phước thành

Quẻ số 19 D D A A D

QUẺ DO DỰ (Hạ Hạ)

Quẻ xem nhiều sảng-sốt Vì của phải phiền than Thi ân thành mắc oán Việc thế chẳng hoà an

Việc tính lôi-thôi, không toại ý Ra đi e gặp sự tai ương Kiện thưa rắc rối, khó hoà giải Tìm kẻ đi xa, chẳng gặp đường Gã cưới kết hôn không hiệp đặng Cầu tài bất lợi, tổn hao thường Bán buôn đổi-chác không thành tựu Kẻ bệnh trầm kha, chứng bất tường

Phật rằng thời vận đảo-điên Của tiền lo-lắng, sanh phiền khổ than Khuyên người đạo đức lo toan Làm lành tưởng Phật, khỏi đàng tai ương.

Quẻ số 20 D A D D A

QUẺ PHONG NẨM (Trung Kiết)

Rễ sâu, nhành lá tốt Cây vượt mãi lên cao Kinh dinh thường đặng lợi Cây ít, lứa thâu nhiều.

Cầu quan đặng lộc, công danh toại Việc tính, tuỳ tâm kết quả lành Tìm kẻ xứ xa, may gặp mặt Ra đi mưu sự đặng an ninh Bệnh nhơn thuyên giảm, không chỉ hại Gã cưới kết hôn, ắt hiệp thành Nhà cửa bình an, không rối-rấm Cầu tài vận đến, lợi toàn sanh

Phật rằng vận gặp thời hưng Mọi đều toan tính,lần lần nên công Di-Đà sáu chữ rèn lòng Đời nên nhờ bởi gắng công tu hành

Quẻ số 21  D A D A D

QUẺ ĐẮC LỘC (Kiết)

Danh cao, lộc vị xứng Long phụng vượt Trời cao Ra vào đặng của báu Xa xứ khá mưu cầu

Việc tính dễ-dàng thâu quả tốt Thị-phi khẩu thiệt thảy tiêu tan Kiện thưa đắc lý, không chi ngại Kẻ bệnh thuốc than, đặng giảm an Gã cưới kết hôn, duyên phối hiệp Cầu tài lợi đến, dạ hân hoan Kết thai sau đặng sanh con quý Đổi-chác, bán buôn đặng lợi toàn

Phật rằng thời tới vinh quang Rồng mây gặp hội, cao thăng phẩm quyền Bồ-đề cội đức cố-kiên Cuộc đời ắt gặp nhiều duyên phước lành.

Quẻ số 22 D A A D D

QUẺ MINH HIỂN (Kiết)

Trời xanh trăng tỏ rạng Soi sáng tiệc đêm khuya Nhà nhà nhuần đức trạch Muôn dặm khói mây lìa

Cầu quan đắc vị hàng vinh hiển Việc tính toại tâm, kết quả lành Thưa kiện giải hoà, không tổn thầt Tìm người xa xứ, gặp tin an Ra đi mưu sự vừa lòng muốn Nhà cửa vinh quang, phước khí sanh Gã cưới kết hôn, loan phụng hiệp Cầu tài đắc lợi, đặng hân hoan

Phật rằng thời tới hiển vinh Tâm lành nhuần gội, phước sanh hoạ tàn Khuyên người niệm Phật vững vàng Hết nơi biển khổ, theo đàng Phật Tiên.

Quẻ số 23 A D D D A

QUẺ PHƯỚC LỘC (Kiết)

Nhà an, phước lộc đến Vinh hoa gpặ kiết tường Trăm việc đều vừa ý Muôn dặm huệ lan thơm

Ra đi may gặp đều lành tốt Việc tính chi chi cũng toại tâm Khẩu-thiệt thị-phi đều diệt hết Kiện thưa hoà kiết, hết phân vân Cầu tài chắc đặng nhiều hi vọng Xa xứ nay về viếng cố thân Gã cưới kết hôn, cầm sắc hiệp Bán buôn đổi-chác lợi vô lần

Phật rằng duyên phước khéo tu Ngày nay vận đến, gặp hồi vinh quang Bồ-đề cội đức, bảo toàn Theo đường Tiên Phật, phước tăng bội phần.

Quẻ số 24 A D D A A

QUẺ NGƯNG TRỆ (Hạ)

Ngựa gầy lên dốc đứng Kẻ đói gặp đường xa Bước tới đầy nguy ngại Trở lui, hoa chẳng qua

Việc tính trệ trầm, không kết quả Ra đi bất lợi, của tiền hao Cầu tài mất vốn, không hi vọng Thưa kiện cầu hoà, ấy chước cao Gã cưới kết hôn đều trở ngại Bệnh nhơn trầm trọng khổ dường bao! Cửa nhà buồn bực, sanh tai chướng Đổi-chác, bán buôn, thất lợi sâu

Phật rằng thời vận bất tề Mọi điều ngưng trệ, khó bề lo toan Khá mau cầu nguyện giải nàn Làm lành tưởng Phật, mới an cửa nhà.

Quẻ số 25 A D A D D

QUẺ HIỂN ĐẠT (kIẾT)

Ba họ cùng làm bạn Tường quan thoại khí sanh Chín phần gây sự nghiệp Trăm phước tự nhiên thành

Cầu quan liền đặng công danh toại Khẩu-thiệt thị-phi thảy tận tiêu Thưa kiện giải hoà, không thất lý Cầu tài lợi đến, chín phần thâu Người đi xa xứ về quê cũ Đổi-chác bán buôn được lợi nhiều Kẻ bệnh thuốc than, lần khoẻ mạnh Cửa nhà hưng vượng khỏi phiền lao

Phật rằng vận đặng hanh thông Việc làm minh bạch, thành công rõ ràng Từ đây hoạ giảm phước tăng Vun trồng cội đức, gấm từng theo hoa.

Quẻ số 26 A A D D D

QUẺ PHƯỚC HẬU 

(Kiết)

Lục hoà ứng quẻ tốt Tiền của được thu nhiều Đi xa về xứ cũ Khoái lạc, hoạ tai tiêu

Cầu quan sẽ đặng vào ngôi thứ Người ở xa về đến cố hương Thưa kiện tám phần mong đắc thắng Ra đi lo việc hiệp lòng trông Cầu tài thâu hoạch nhiều phần lợi Gã cưới kết hôn, hiệp một đường Nhà cửa an ninh thêm khoái lạc Bệnh nhơn thuyên giảm, khỏi tai ương

Phật rằng quẻ ứng kiết xương Gặp nhiều phước hậu, gia đường hoà quang Khá gìn chặc thiện-căn Thường làm phương-tiện, độ an khó nghèo.

Quẻ số 27 A D D D D

QUẺ THÁI BÌNH (Kiết)

Mưa chan tưới giống mạ Lo gì chẳng bội thâu Vui vẻ tự nhiên đến Bình yên hết khổ sầu

Ra đi lo việc gặp điều tốt Người ở xứ xa trở lại quê Thưa kiện biện tranh hoà giải hết Cầu tài đắc ý, lợi nhiều bề Kết hôn gã cưới thành loan phụng Ứng thí, rồng mây đắc vận thì Lục giáp sanh trai, con đáng quý Bệnh nhơn nhờ phước, khỏi tai nguy

Phật rằng vận đạt an ninh Phước đời lần gặp, quang vinh cửa nhà Khá gìn saú chữ Di-Đà Tu nhơn tích đức, lánh xa tội tình.

Quẻ số 28 D D D A D

QUẺ ĐIÊN HIỂN (Hung)

Dạo xa lạc giữa đường Trời tối khuất tà dương Kinh tâm không chỗ trú Sau trước khó lo lường

Việc tính mọi đường không đặng thuận Ra đi bất lợi, chớ lo toan Cầu tài mất vốn, không sanh lợi Người lạc xứ xa, khó hỏi han Kiện thưa rắc rối, nhiều tổn hại Gã cưới kết hôn, việc bất thành Nhà cửa chẳng an nhiều lộn xộn Bệnh nhơn trầm trệ thật nguy nan

Phật rằng số mạng suy vi Vì chưng nghiệp ác phải tuỳ quả hung Khá mau cội đức vun trồng Làm lành lánh dữ, vận cùng hoá thông

Quẻ số 29 D D A D D

QUẺ KHAI PHÁT (Bình)

Niềm tin vào Quan thế ấm sẽ được soi đường chỉ lối

Mắt ong châu bửu hoá Đá sanh ngọc sáng loà Tài phát cầu mưu đạt Hoạ thối, phước lần ra

Cầu quan sẽ đặng chức quyền nhỏ Người ở xa về đến cố hương Thưa kiện nên hoà, không tổn thất Ra đi an ổn, khỏi tai ương Cầu tài sẽ thấy nhiều hi vọng Gã cưới kết hôn, gặp kiết tường Kẻ bệnh giảm thuyên, lần khoẻ mạnh Bán buôn đổi chác, khởi đầu nan

Phật rằng vận mới hưng lai Của tiền, việc tính, từ nay phát lần Khuyên người đạo-đức ân-cần Công danh do tại nghĩa nhân dựng thành.

Quẻ số 30 D D D D A

QUẺ ƯNG DƯƠNG (Kiết)

Binh trời trừ cướp giặc Dương cờ thắng trận về Tướng soái công huân thưởng Quân sĩ rạng danh bia

Ra đi ắt gặp điều may mắn Người ở xứ xa trở lại nhà Thưa kiện hợp thời mong đắc lý Cầu tài sẽ đặng thiểu lần đa Kết hôn gã cưới thành loan phụng Lục giáp sanh nam, gấm điểm hoa Đổi chác bán buôn đều đắc lợi Tính toan mưu sự lợi lần ra

Phật rằng quẻ ứng vận cường Lướt qua các sự tai ương khổ nàn Việc làm hậu dị, tiên nan Thành công đắc quả nhờ tăng chí bền.

Quẻ số 31 D A D D D

QUẺ HẬU KIẾT 

(Bình)

Dép mỏng đi trên tuyết Cầu hư lúc gượng qua Trùng trùng nguy hiểm thấy Xuân đến sắc quang hoa

Khoa thi được ít điều hi vọng Người ở xứ xa, chẳng đặng tin Thưa kiện rốt rồi may đắc lý Cầu tài lợi được thiểu phần sanh Kết hôn gã cưới khó thành tựu Nhà cửa rối ren, ít gặp lành Toan tính hiện giờ, không toại ý Bán buôn đổi-chác, lợi bình bình

Phật rằng vận mạng chưa thông Việc chi cũng phải rèn lòng nhẫn kiên Khá tua niệm Phật làm hiền Qua hồi vận hỉ, phước duyên đến liền.

Quẻ số 32 A A A A A

QUẺ TUYỆT TÍCH 

(Hung)

Bạc vàng vùi đất bụi Ngọc quý lấp bùn dơ Bao giờ ra mặt đặng Rực rỡ khỏi lu lờ!

Cầu quan thất ý, không hi vọng Người ở xứ xa bị khổ đau Thưa kiện biện tranh toàn bất lợi Ra đi có hại, chớ mong cầu Của tiền tổn thất, không mưu đặng Kẻ bệnh trầm kha, khổ biết bao! Gã cưới kết hôn đều thất bại Tính toan trăm việc, uổng công lao

Phật rằng quẻ thiệt chánh hung Vận thời cùng khổn, khó mong vẫy vùng Tồn tâm đạo đức cố cùng Mới mong thoát khổ, tai ương khỏi mình

Quan the âm bồ tát linh quẻ rất vô cùng linh ứng nếu ai thành tâm tin tưởng đến bồ tát.

Và khi nếu xin xăm quan âm bồ tát linh quẻ hỏi việc đại sự đều có sự mách bảo của Thần linh. Quẻ này có thể xin tại chùa hoặc nhà riêng cũng được.

Với quẻ quan âm linh xăm các bạn sẽ tự tin hơn khi quyết định bất cứ công việc gì.

Mời Quý Phật tử hoan hỷ ngắm nhìn hình ảnh những mẫu tượng Phật Quan Âm đẹp do cơ sở điêu khắc tượng Phật Trần Gia tôn tạo:

Nhận xét tích cực từ quý khách hàng của cơ sở điêu khắc tượng Phật Trần Gia:

CƠ SỞ ĐIÊU KHẮC TRẦN GIA.

Chuyên Tư Vấn – Thiết Kế – Thi Công Các Công Trình Nghệ Thuật 

Đa Dạng Kích Thước – Đa Dạng Chất Liệu .

Trụ sở chính :  27 Đường số 1, khu phố 5, P. Hiệp Bình Phước, Q. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh

Lâm Đồng      : 57 Nguyễn Chí Thanh, Nghĩa Lập, Đơn Dương, Lâm Đồng

Website          : dieukhactrangia.com

Hotline            : 0931.47.07.26

​Email               : dieukhactrangia@gmail.com

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ý Nghĩa 64 Quẻ Dịch / 2023 trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!