Ý Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Biển Số Xe Theo Phong Thuỷ? Cách Xem Biển Số Xe Và Chọn Biển Số Phong Thuỷ?
  • Ý Nghĩa Biển Số Xe Của Bạn – Những Con Số Đem Lại Tài Lộc Phú Quý
  • Những Ý Nghĩa Biển Số Xe Theo Phong Thủy Bạn Nên Biết
  • ?từng Ý Nghĩa Của Bf?
  • Bạn Đã Biết: Ý Nghĩa Của Tên Bạn Là Gì Chưa?
  • Ý nghĩa là gì?

    What’s the point?

    ted2019

    Chuyện chúng ta không có ý nghĩa gì đối với em sao?

    Did what we had mean nothing to you?

    OpenSubtitles2018.v3

    Đối với những người cử hành Lễ Ngũ Tuần, điều này có ý nghĩa gì không?

    Did this have any implications for those celebrants of Pentecost?

    jw2019

    Trên thế giới, thuật ngữ này có nhiều ý nghĩa khác nhau.

    Around the world, the term has different senses.

    WikiMatrix

    Bài này nói về ý nghĩa của lực hấp dẫn trong vật lý học.

    The second tries looking for happiness in physical strength.

    WikiMatrix

    Hãy nói cho tôi một chút về ý nghĩa của điểm đen đó.

    So tell me a little bit about what this dark spot means.

    QED

    Số bảy mang ý nghĩa sự trọn vẹn theo tiêu chuẩn của Đức Chúa Trời.

    Their number being seven signifies pinely determined completeness.

    jw2019

    Có thể trong phòng trên lầu, ông tập trung suy ngẫm về ý nghĩa của những lời đó.

    Undisturbed, possibly in his roof chamber, he no doubt meditated deeply on the meaning of such passages.

    jw2019

    Vì lời của người viết Thi-thiên mang một ý nghĩa rộng hơn.

    Because the psalmist’s statement has a broader significance.

    jw2019

    Các giáo lễ có ý nghĩa gì trong cuộc sống của chúng ta?

    How meaningful are the ordinances in our lives?

    LDS

    12. (a) Tại sao lời cầu nguyện có ý nghĩa không chỉ là những lời nói?

    12. (a) Why do meaningful prayers involve more than words?

    jw2019

    Mặc dù vậy, chúng không phải hoàn toàn là không có ý nghĩa.

    Because really it isn’t all nonsense.

    WikiMatrix

    Rõ ràng hai môn đồ này rất bối rối, không hiểu ý nghĩa của chuyện đã xảy ra.

    The two disciples are clearly bewildered as to the meaning of what has occurred.

    jw2019

    Một viễn cảnh mới mở ra trước mắt tôi, cho tôi thấy ý nghĩa thật của đời sống.

    A prospect opened up before me, one that offered something worth living for.

    jw2019

    Thêm những giây phút ý nghĩa hơn chăng?

    More meaningful moments?

    LDS

    Thấy họ hạnh phúc và hăng hái, tôi ước đời sống mình cũng có ý nghĩa như thế”.

    When I saw how happy and excited they were, I wished that my life could be as meaningful as theirs.”

    jw2019

    Cậu đang muốn nói tớ có ý nghĩa thế nào với cậu.

    You’re showing me how much I mean to you.

    OpenSubtitles2018.v3

    BÀI TRANG BÌA: CÓ THỂ NÀO ĐẠT MỘT ĐỜI SỐNG ĐẦY Ý NGHĨA?

    COVER SUBJECT: A MEANINGFUL LIFE IS POSSIBLE

    jw2019

    Vậy chúng có ý nghĩa gì với việc thiết kế toàn cầu?

    So what does it mean to design at a global scale?

    ted2019

    ” Có ý nghĩa gì? ” Người ở trọ giữa, hơi thất vọng và với một nụ cười ngọt.

    ” What do you mean? ” said the middle lodger, somewhat dismayed and with a sugary smile.

    QED

    Chẳng có ý nghĩa gì cả.

    It makes no fucking sense.

    OpenSubtitles2018.v3

    Đó chính là ý nghĩa của sự hoàn thiện.

    What is the meaning of such perfection

    OpenSubtitles2018.v3

    Hẳn nó sẽ rất ý nghĩa vì nó là của con.

    It’d mean a lot to him, knowing it came from me.

    OpenSubtitles2018.v3

    Nhờ thế, đời sống chúng ta có mục đích và ý nghĩa.

    It has given our life purpose and meaning.

    jw2019

    Dòng thứ hai của bài hát mở rộng thêm ý nghĩa của dòng thứ nhất.

    The second line of the song expands on the first.

    LDS

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20/10 Là Ngày Gì? Ngày Quốc Tế Phụ Nữ Hay Phụ Nữ Việt Nam?
  • Cái Gì? Tiếng Nhật Là Gì?→何ですか? Ý Nghĩa, Cách Dùng Của Cấu Trúc Này!【Ngữ Pháp N5】
  • Ý Nghĩa Tên Uyển Là Gì & Top#4 Cái Tên Hay Nhất Cho Con Có Chữ Uyển
  • Ý Nghĩa Của Hoa Dã Quỳ Loài Hoa Tượng Trưng Cho Tình Yêu Sắc Son Chung Thủy • Nekko Shop
  • Ý Nghĩa 64 Quẻ Dịch
  • Đầy Ý Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Từ Tiếng Anh Hay Và Ý Nghĩa Nhất Trong Cuộc Sống
  • Chuyến Đi Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Logo Là Gì? Ý Nghĩa Và Tầm Quan Trọng Của Logo
  • Ý Nghĩa Ẩn Của Logo : Một Số Ví Dụ Tuyệt Vời Bạn Nên Tham Khảo !
  • Hình Dạng Và Ý Nghĩa Logo: Cách Ứng Dụng Chúng Hiệu Quả 2022
  • BÀI TRANG BÌA: CÓ THỂ NÀO ĐẠT MỘT ĐỜI SỐNG ĐẦY Ý NGHĨA?

    COVER SUBJECT: A MEANINGFUL LIFE IS POSSIBLE

    jw2019

    Cùng với vợ mình, tôi đã thực hiện một chuyến đi đầy ý nghĩa.

    Accompanied by my dear wife, I made the pilgrimage.

    LDS

    • Làm sao giờ đây chúng ta có được đời sống đầy ý nghĩa?

    • How can we lead a truly purposeful life now?

    jw2019

    1 Sự khẩn cấp trong cách phản ứng của Vị Tiên Tri thật đầy ý nghĩa.

    1 The immediacy of the Prophet’s response is significant.

    LDS

    Ngài cho biết chúng ta có thể có mối quan hệ đầy ý nghĩa với Ngài.

    He reveals himself as a person with whom we can have a meaningful relationship.

    jw2019

    Tuy nhiên, anh vẫn sống cuộc đời đầy ý nghĩa.

    Yet, he enjoys a meaningful life.

    jw2019

    “Kết thúc bằng lời kêu gọi hành động đầy ý nghĩa.”

    “End with an inspiring call to action.

    ted2019

    Những sự giúp đỡ hầu lời cầu nguyện được đầy ý nghĩa

    Aids in Offering Meaningful Prayers

    jw2019

    Đây quả là một bài học đầy ý nghĩa cho chúng ta!

    What a powerful lesson this teaches us!

    jw2019

    □ Có được một mục đích đầy ý nghĩa trong đời sống tùy thuộc vào mối liên lạc nào?

    □ Our having a meaningful purpose in life depends on what relationship?

    jw2019

    Chúa Giê-su thật sự có đời sống đầy ý nghĩa không?

    DID Jesus really have a meaningful life?

    jw2019

    Giê-su nói những lời đầy ý nghĩa đó trong Bài giảng trên Núi.

    5:3) Those words of Jesus in the Sermon on the Mount are filled with meaning.

    jw2019

    15 Lời tiên tri của Ê-sai tiếp tục với một lời đầy ý nghĩa.

    15 Isaiah’s prophecy continues with a statement of great significance.

    jw2019

    Sự cải đạo của An Ma thật là đầy ý nghĩa.

    Alma’s conversion is significant.

    LDS

    Một cụm từ mang đầy ý nghĩa!

    A Word That Meant So Much!

    jw2019

    Câu trả lời của bà là một giây phút đầy ý nghĩa trong cuộc đời tôi.

    Her loving response was a defining moment in my life.

    LDS

    Sau khi loại bỏ những âm tiết đầy ý nghĩa, Ebbinghaus đã kết thúc với 2.300 âm tiết.

    After eliminating the meaning-laden syllables, Ebbinghaus ended up with 2,300 resultant syllables.

    WikiMatrix

    Nhưng thay đổi này, có vẻ như đầy ý nghĩa

    But this change now, it feels significant.

    OpenSubtitles2018.v3

    12 Đây không phải là một nghi lễ tôn giáo trống rỗng, nhưng đầy ý nghĩa.

    12 This is no empty religious ritual but is filled with powerful meaning.

    jw2019

    Từ ngữ “ân-huệ” được dịch ra từ một chữ Hê-bơ-rơ đầy ý nghĩa.

    (Exodus 34:6, 7) The expssion “loving-kindness” translates a very meaningful Hebrew word.

    jw2019

    Nhưng nó đã là một mối quan hệ sâu đậm và đầy ý nghĩa

    But it was a deep, meaningful relationship.

    OpenSubtitles2018.v3

    Chúa Giê-su thật sự có đời sống đầy ý nghĩa.

    Jesus certainly had a meaningful life.

    jw2019

    chọn bạn tốt và đặt mục tiêu đầy ý nghĩa?

    choose good friends and set worthwhile goals?

    jw2019

    Họ có công việc mãn nguyện, đầy ý nghĩa để làm mãi mãi.

    They would have had fulfilling and meaningful work to do forever.

    jw2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Ý Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bật Mí Ý Nghĩa Những Con Số (520,1314,….) !!! * Có 2 Người Nhất Thiết Phải Đọc, Trong Đó Có Lú Và…*
  • Ngày 520 – Ngày 521 Là Gì?
  • Màu Sắc Và Ý Nghĩa Trong Tiếng Trung
  • Tổng Hợp Chia Sẻ Hình Ảnh, Tranh Vẽ, Biểu Mẫu Trong Lĩnh Vực Giáo Dục
  • Có Ý Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đầy Ý Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Những Từ Tiếng Anh Hay Và Ý Nghĩa Nhất Trong Cuộc Sống
  • Chuyến Đi Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Logo Là Gì? Ý Nghĩa Và Tầm Quan Trọng Của Logo
  • Ý Nghĩa Ẩn Của Logo : Một Số Ví Dụ Tuyệt Vời Bạn Nên Tham Khảo !
  • Chuyện chúng ta không có ý nghĩa gì đối với em sao?

    Did what we had mean nothing to you?

    OpenSubtitles2018.v3

    Đối với những người cử hành Lễ Ngũ Tuần, điều này có ý nghĩa gì không?

    Did this have any implications for those celebrants of Pentecost?

    jw2019

    Các giáo lễ có ý nghĩa gì trong cuộc sống của chúng ta?

    How meaningful are the ordinances in our lives?

    LDS

    12. (a) Tại sao lời cầu nguyện có ý nghĩa không chỉ là những lời nói?

    12. (a) Why do meaningful prayers involve more than words?

    jw2019

    Mặc dù vậy, chúng không phải hoàn toàn là không có ý nghĩa.

    Because really it isn’t all nonsense.

    WikiMatrix

    Thấy họ hạnh phúc và hăng hái, tôi ước đời sống mình cũng có ý nghĩa như thế”.

    When I saw how happy and excited they were, I wished that my life could be as meaningful as theirs.”

    jw2019

    Cậu đang muốn nói tớ có ý nghĩa thế nào với cậu.

    You’re showing me how much I mean to you.

    OpenSubtitles2018.v3

    Vậy chúng có ý nghĩa gì với việc thiết kế toàn cầu?

    So what does it mean to design at a global scale?

    ted2019

    Có ý nghĩa gì? ” Người ở trọ giữa, hơi thất vọng và với một nụ cười ngọt.

    ” What do you mean? ” said the middle lodger, somewhat dismayed and with a sugary smile.

    QED

    Chẳng có ý nghĩa gì cả.

    It makes no fucking sense.

    OpenSubtitles2018.v3

    Nếu mọi sự xấu xa này đang xảy ra, đời sống chẳng có ý nghĩa gì mấy”.

    If all of these bad things are happening, then life doesn’t mean much.”

    jw2019

    Party thời đại học chắc chắn sẽ rất có ý nghĩa

    I thought college parties were supposed to be fun or something.

    OpenSubtitles2018.v3

    Năm 2000 còn có ý nghĩa trọng đại hơn đối với thành viên của một số tôn giáo.

    The year 2000 is even more significant to members of some religious groups.

    jw2019

    Vậy tại sao điều đó lại có ý nghĩa?

    So why does this matter?

    ted2019

    Mỗi món ăn trong bữa osechi đều có ý nghĩa đặc biệt để đón chào năm mới.

    The dishes that make up osechi each have a special meaning celebrating the New Year.

    WikiMatrix

    Những chuyện chúng ta kể cho nhau nghe có ý nghĩa rất quan trọng.

    The stories we tell about each other matter very much.

    QED

    22 Lời kết luận đầy sức thuyết phục này rất có ý nghĩa cho chúng ta ngày nay.

    22 That rousing conclusion is filled with meaning for us today.

    jw2019

    Chắc chắn tất cả những điều này là không phải không có ý nghĩa.

    Surely all this is not without meaning.

    QED

    Mọi người thấy rằng điều này có ý nghĩa to lớn.

    Everybody saw this makes a lot of sense.

    ted2019

    Việc đoán mò bây giờ chẳng có ý nghĩa gì cả.

    There’s no point in guessing.

    OpenSubtitles2018.v3

    Chẳng có ý nghĩa gì với tôi cả.

    That, doesn’t make sense to me.

    OpenSubtitles2018.v3

    Điều đó không có ý nghĩa gì với các anh sao?

    Doesn’t that mean something to you?

    OpenSubtitles2018.v3

    Vậy thì những sản phẩm này có ý nghĩa gì với bạn?

    What would these products start to mean to you?

    ted2019

    18. (a) Ăn trái cây sự sống có ý nghĩa gì đối với A-đam và Ê-va?

    18. (a) What would eating of the tree of life have meant for Adam and Eve?

    jw2019

    Tại sao cái thứ đó lại có ý nghĩa với cô đến thế?

    Why does that mean so much to you?

    OpenSubtitles2018.v3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Ý Nghĩa Những Con Số (520,1314,….) !!! * Có 2 Người Nhất Thiết Phải Đọc, Trong Đó Có Lú Và…*
  • Ngày 520 – Ngày 521 Là Gì?
  • Màu Sắc Và Ý Nghĩa Trong Tiếng Trung
  • Tổng Hợp Chia Sẻ Hình Ảnh, Tranh Vẽ, Biểu Mẫu Trong Lĩnh Vực Giáo Dục
  • Ý Nghĩa Của Lan Hồ Điệp Theo Màu Sắc Của Hoa
  • Không Có Ý Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Có Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Ý Nghĩa 52 Lá Bài Tây Đừng Tưởng Bạn Đã Biết
  • Hướng Dẫn Cách Viết Nhật Ký & Cách Bắt Đầu Để Ghi Chép Nhật Ký
  • Ý Nghĩa Quan Trọng Của Nhật Ký Công Trình (Thi Công, An Toàn, Tư Vấn) Trong Hoạt Động Xây Dựng
  • Viết Nhật Ký Tốt Hay Xấu? Câu Chuyện Ghi Chép Nhật Ký Của Tôi.
  • Chuyện chúng ta không có ý nghĩa gì đối với em sao?

    Did what we had mean nothing to you?

    OpenSubtitles2018.v3

    Mặc dù vậy, chúng không phải hoàn toàn là không có ý nghĩa.

    Because really it isn’t all nonsense.

    WikiMatrix

    Chắc chắn tất cả những điều này là không phải không có ý nghĩa.

    Surely all this is not without meaning.

    QED

    Điều đó không có ý nghĩa gì với các anh sao?

    Doesn’t that mean something to you?

    OpenSubtitles2018.v3

    Và nếu điều đó không có ý nghĩa với bạn, xem Khan Academy trên hoàn thành hình vuông.

    And if that doesn’t make sense to you, watch the Khan Academy video on completing the square.

    QED

    Và bằng cách này, chúng tôi có thể chỉ ra rằng điều này không có ý nghĩa lớn.

    And by the way, we should point out that this was not big meaning.

    ted2019

    Điều đó không có ý nghĩa mấy, nhưng nó là điều có thể xảy ra.

    It doesn’t make a lot of sense, but it can happen.

    QED

    Chẳng lẽ điều đó không có ý nghĩa gì sao?

    Ain’t that supposed to mean something?

    OpenSubtitles2018.v3

    Không có ý nghĩa gì với anh, phải không?

    It doesn’t mean anything to you.

    OpenSubtitles2018.v3

    ” Sao lại là Kermit? ” Cô ấy nói ” Ếch Kermit không có ý nghĩa gì với tôi.

    ” Why Kermit? ” she said, ” Kermit the Frog means nothing to me.

    QED

    Người này không có ý nghĩa gì với tôi.

    The man means nothing to me, it’s just a name.

    OpenSubtitles2018.v3

    Có lẽ chuyện đó không có ý nghĩa lắm nhỉ?

    That’s probably don’t make sense, huh?

    OpenSubtitles2018.v3

    Đôi lúc nó cũng không có ý nghĩa với cả con nữa

    Sometimes it doesn’t make sense to me, either.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tình hình trên không tất nhiên là quan trọng, nhưng không có ý nghĩa căn bản.

    There is ingenuity, of course, but it lacks a central focus.

    WikiMatrix

    Gia đình không có ý nghĩa gì với cô sao?

    Does family mean nothing to you?

    OpenSubtitles2018.v3

    Ổng không có ý nghĩa gì với cô sao?

    He means nothing to you?

    OpenSubtitles2018.v3

    Có lẽ bạn nghĩ rằng việc đó không có ý nghĩa gì.

    You’re probably thinking that doesn’t make any sense.

    QED

    Nhưng cách này không có ý nghĩa gì.

    But that wouldn’t have made much sense.

    QED

    Gia đình thiếu sự liên lạc, các câu chuyện đối thoại nhạt nhẽo, không có ý nghĩa.

    There is a lack of communication, no significant conversation.

    jw2019

    Ý mình, điều đó không có ý nghĩa gì với cậu sao?

    I mean, doesn’t that tell you anything?

    OpenSubtitles2018.v3

    Lý do đầu tiên là vì “đời sống không có ý nghĩa”.

    First among the reasons given was “the meaninglessness of life.”

    jw2019

    Cuộc sống con người đối với chúng không có ý nghĩa nhiều như chúng ta

    Human life don’ t mean as much to them as it does to us

    opensubtitles2

    Nghe này, điều quan trọng là cô ta không có ý nghĩa gì với anh cả.

    Listen, the important thing is she meant nothing to me.

    OpenSubtitles2018.v3

    Hắn sẽ không ghi 21 / 3 / 2006, trong lá thư đầu nếu ngày đó không có ý nghĩa với hắn.

    He wouldn’t have written march 21,2006, in that first letter if that date didn’t actually mean something to him.

    OpenSubtitles2018.v3

    I ́m một người phụ nữ với không có ý nghĩa phổ biến.

    Really let people to spend effort.

    QED

    --- Bài cũ hơn ---

  • Không Gì Là Không Thể
  • Sữa Ong Chúa Là Gì? Sữa Ong Chúa Có Tác Dụng Gì?
  • Sữa Ong Chúa ( Royal Jelly ) Tác Dụng: Kháng Khuẩn, Đẹp Da…
  • Ý Nghĩa Quân Bài Joker Trong Bộ Bài Tây
  • Ý Nghĩa Hình Xăm Joker
  • Xăm Chữ Tiếng Anh Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Xăm Chữ Believe In Yourself ❤️ Tattoo Tiếng Anh Đẹp
  • Ấn Tượng Những Hình Xăm Chữ Cực Hay Bằng Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • Ý Nghĩa Hình Xăm Hoa Hồng Có Gì Bí Mật? Hãy Cùng Tìm Hiểu
  • 97 Hình Xăm & Ý Nghĩa Xăm Hoa Hồng, Đồng Hồ Hoa Hồng Đẹp Nhất
  • Hình Xăm Hoa Hồng Mini Đẹp ❤️ Tattoo Bông Hồng Tay, Vai
  • Xăm chữ tiếng Anh ý nghĩa

    Meaningful English sentences are a very interesting and meaningful type of tattoo for those who like simple and understandable sentences about everything.

    There are beautiful sentences in and the meaning of love, family and life is loved by many people.

    Meaningful tattoo words you can choose from Vietnamese, English or Thai and Japanese are popular languages, in which English and Vietnamese are the most popular. Vietnamese is a bit simple and easy to understand, English with good and meaningful sentences, is not too difficult to understand and creates the mystery and highlights of its owner.

    At least the English tattoo people are often considered “modern” and more open-minded than those who write Vietnamese or Thai characters.

    However , you should choose the word to create a , you should decide according to your pferences. This article is updated regularly and last on June 26, 2022.

    Always do what you are afraid to do- Do what you are afraid of Tattoo English meaning of love: “You used to be my all” – I used to be all in my heart. Did you see the flying birds? : (( Trust your feeling- Feel free to believe and feel Internal biceps are quite suitable for tattooing good and meaningful words and phrases. “Nothing on you” is the name of a very good song and the meaning with the full sentence is “They got nothing on you” – They / she doesn’t have what I have. “Thanks giving parents” – Thank you for bringing your children to this world – biceps tattoo

    Sometimes in life, you must know how to overcome fear to reach your dreams and success. Do not be afraid. And the best way to be fearless, is to go ahead and confront it. At that time, difficulties will scare you. This is exactly what this meaningful tattoo wants to tell you.

    In life full of temptations and deception, sometimes the words or actions of others make you feel confusing and suspicious. Is the other good person? Will they deceive me? Always believe in your heart, believe in your feelings and feelings. Sometimes people call it the sixth sense. The intelligence and experience as well as the feelings between people and people will lead you to the right path.

    Meaningful English word tattoo on family

    My mother is the heart, that keeps me alive – Mother is the heart that brings life to me in this life – the meaning tattoo of my mother

    Tattoo English words meaning about love

    The chest tattoo for both men and women – “You will be in my heart always” – I am always in my heart.

    English tattoo in arms – “Everything weill be fine” – Everything is fine!

    Meaningful English word tattoo about the love of family and parents’ family Buddha Buddha Zhao’s million years old

    Discover Mattresses in Dubai https://helmii.com and get headings and maps for neighborhood organizations in United Arab Emirates. Rundown of best Mattresses in Dubai of 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Xăm Bọ Cạp Mang Ý Nghĩa Kinh Ngạc Liệu Bạn Có Giám Thử
  • Ý Nghĩa Hình Xăm Bọ Cạp Là Gì? #50 Mẫu Hình Xăm Bò Cạp Đẹp Nhất
  • 120+ Mẫu Hình Xăm Bọ Cạp Đẹp, Ý Nghĩa Nhất Cho Nam, Nữ
  • Hình Xăm Bùa May Mắn Thái Lan Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Hình Xăm Chữ Thái Ý Nghĩa ❤️ Tattoo Chữ Thái Đẹp Nhất
  • 38 Câu Nói Tiếng Anh Hay Về Tình Yêu Bằng Tiếng Anh Cực Kì Lãng Mạng Và Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Đôi Mắt Xếch Về Tính Thẩm Mỹ Và Tướng Số
  • Hình Dáng Đôi Mắt Nói Gì Về Con Người Bạn.
  • Giải Mã Ý Nghĩa 50 Emoji Biểu Tượng Khuôn Mặt Chúng Ta Thường Dùng Hàng Ngày
  • Bắt Tay Là Một Kỹ Năng Quan Trọng Trong Giao Tiếp
  • Bạn Sinh Vào Tháng Mấy, Ý Nghĩa Tháng Sinh Của Bạn Là Gì?
  • 1. I love you not because of who you are, but because of who I am when I am

    with you.

    -Tôi yêu bạn không phải vì bạn là ai, mà là vì tôi sẽ là người thế nào khi ở bên bạn.

    2. No man or woman is worth your tears, and the one who is, won’t makeyou cry.

    -Không có ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn, người xứng đáng với chúng thì chắc chắn không để bạn phải khóc.

    3. Just because someone doesn’t love you the way you want them to,doesn’t mean they don’t love you with all they have.

    -Nếu một ai đó không yêu bạn được như bạn mong muốn, điều đó không có nghĩa là người đó không yêu bạn bằng cả trái tim và cuộc sống của họ.

    4. A true friend is someone who reaches for your hand and touches yourheart.

    -Người bạn tốt nhất là người ở bên bạn khi bạn buồn cũng như lúc bạn vui

    5. The worst way to miss someone is to be sitting right beside them knowingyou can’t have them.

    -Bạn cảm thấy nhớ nhất một ai đó là khi bạn ở ngồi bên người đó và biết rằng người đó không bao giờ thuộc về bạn.

    6. Never frown, even when you are sad, because you never know who isfalling in love with your smile.

    -Đừng bao giờ tiết kiệm nụ cười ngay cả khi bạn buồn, vì không bao giờ bạn biết được có thể có ai đó sẽ yêu bạn vì nụ cười đó.

    7. To the world you may be one person, but to one person you may be theworld.

    -Có thể với thế giới, bạn chỉ là một người. Nhưng với một người nào đó, bạn là cả thế giới

    8. Don’t waste your time on a man/woman, who isn’t willing to waste theirtime on you.

    -Đừng lãng phí thời gian với những người không có thời gian dành cho bạn.

    9. Maybe God wants us to meet a few wrong people before meeting the right

    one, so that when we finally meet the person, we will know how to be

    grateful.

    -Có thể Thượng Đế muốn bạn phải gặp nhiều kẻ xấu trước khi gặp người tốt, để bạn có thể nhận ra họ khi họ xuất hiện.

    10. Don’t cry because it is over, smile because it happened.

    -Hãy đừng khóc khi một điều gì đó kết thúc, hãy mỉm cười vì điều đó đến.

    11. There’s always going to be people that hurt you so what you have to dois keep on trusting and just be more careful about who you trust next timearound.

    -Bao giờ cũng có một ai đó làm bạn tổn thương. Bạn hãy giữ niềm tin vào mọi người và hãy cảnh giác với những kẻ đã từng một lần khiến bạn mất lòng tin.

    12. Make yourself a better person and know who you are before you try and

    know someone else and expect them to know you.

    -Bạn hãy nhận biết chính bản thân mình và làm một người tốt hơn trước khi làm quen với một ai đó, và mong muốn người đó biết đến bạn.

    13. Don’t try so hard, the best things come when you least expect them to.

    -Đừng vội vã đi qua cuộc đời vì những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với bạn đúng vào lúc mà bạn ít ngờ tới nhất.

    You may only be one person to the world but you may be the world to one person.

    Đối với thế giới này bạn chỉ là một người nhưng đối với ai đó bạn là cả một thế giới.

    14.You know you love someone when you cannot put into words how they make you feel.

    -Khi yêu ai ta không thể diễn tả được cảm giác khi ở bên cô ta thì mới gọi là yêu.

    15.All the wealth of the world could not buy you a frend, not pay you for the loss of one.

    -Tất cả của cải trên thế gian này không mua nổi một người bạn cũng như không thể trả lại cho bạn những gì đã mất.

    16.A man falls in love through his eyes, a woman through her ears.

    -Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.

    17.A cute guy can open up my eyes, a smart guy can open up a nice guy can open up my heart.

    -Một thằng khờ có thể mở mắt, một gã thông minh có thể mở mang trí óc, nhưng chỉ có chàng trai tốt mới có thể mới có thể mở lối vào trái tim.

    18.A geat lover is not one who lover many, but one who loves one woman for life.

    -Tình yêu lớn không phải yêu nhiều người mà là yêu một người và suốt đời.

    19.Believe in the sprit of love… it can heal all things.

    -Tìn vào sự bất tử của tình yêu điều đó có thể hàn gắn mọi thứ.

    20.Beauty is not the eyes of the beholder.Kant

    -Vẻ đẹp không phải ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà nằm ở con mắt của kẻ si tình.

    21.Don’t stop giving love even if you don’t receive it. Smile anf have patience.

    -Đừng từ bỏ tình yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn.

    22.You know when you love someone when you want them to be happy event if their happiness means that you’re not part of it.

    -Yêu là tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình yêu.

    23.Frendship often ends in love, but love in frendship-never

    -Tình bạn có thể đi đến tình yêu, và không có điều ngược lại.

    24.How can you love another if you don’t love yourself?-Làm sao có thể yêu người khác. Nếu bạn không yêu chính mình.

    25.Hate has a reason for everithing bot love is unreasonable.-Ghét ai có thể nêu được lý do, nhưng yêu ai thì không thể.

    26.I’d give up my life if I could command one smille of your eyes, one touch of your hand.

    -Anh sẽ cho em tất cả cuộc đời này để đổi lại được nhìn em cười, được nắm tay em.

    27.I would rather be poor and in love with you, than being rich and not having anyone.-Thà nghèo mà yêu còn hơn giàu có mà cô độc

    28.I looked at your fare… my heart jumped all over the place.

    -Khi nhìn em, anh cảm giác tim anh như loạn nhịp.

    29.In lover’s sky, all stars are eclipsed by the eyes of the one you love.

    -Dưới bầu trời tình yêu, tất cả những ngôi sao đều bị che khuất bởi con mắt của người bạn yêu.

    30.It only takes a second to say I love you, but it will take a lifetime to show you how much.

    -Tôi chỉ mất 1 giây để nói tôi yêu bạn nhưng phải mất cả cuộc đời để chứng tỏ điều đó.

    31.If you be with the one you love, love the one you are with.

    -Yêu người yêu mình hơn yêu người mình yêu

    32. I have the “I”, I have the “L”, I have the “O”, I have the “V”, I have the “E”, … so please can I have “U” ?

    -Anh có chữ “I”, anh có chữ “L”, anh có chữ “O”, anh có chữ “V”, anh có chữ “E”, và hãy cho anh biết làm thế nào để anh có “U”

    33.. If I’m in Hell and you are in Heaven, I’ll look up and be glad of you. But if I’m in Heaven and you are in Hell, I’ll pray to God to send me down because the heaven is not heaven without U!-Nếu anh ở dưới địa ngục và em ở trên thiên đường, anh sẽ ngước lên nhìn và hân hoan cùng em. Nhưng nếu anh ở trên thiên đường và em ở dưới địa ngục, anh sẽ cầu Trời gửi anh xuống đó bởi anh biết rằng thiên đường sẽ chẳng còn là thiên đường nữa nếu thiếu em!

    34. Last night, I wanted to write you a letter but all I could write was

    .

    .

    .

    It didn’t make sense until you read it UPSIDE DOWN!!

    -Đêm qua anh muốn viết cho em một lá thư nhưng tất cả anh có thể viết được là:

    .

    Điều đó thật vô nghĩa cho đến khi em đọc nó theo chiều ngược lại từ trên xuống.

    35. You can turn the sky green and make the grass look blue, but you can’t stop me from loving you.

    -Em có thể biến bầu trời thành sắc xanh lá cây, hay em có thể biến cỏ lá thành sắc xanh biển, nhưng em không thể ngăn anh ngừng yêu em!!!

    36. I love you like life, do you know why? Cause you are my life …

    -Anh yêu em như yêu cuộc sống của chính mình, em biết tại sao không? Vì em chính là cuộc sống của anh.

    37. If water were kisses, I’d send you the sea

    If leaves were hugs, I’d send you a treeIf night was love, I’d send you the starsBut I can’t send you my heart because that where you are.

    -Nếu giọt nước là những nụ hôn, anh sẽ trao em biển cả

    Nếu lá là những ôm ấp vuốt ve, anh sẽ tặng em cả rừng cây

    Nếu đêm dài là tình yêu, anh muốn gửi em cả trời sao lấp lánh

    Nhưng trái tim anh không thể dành tặng em được vì nơi đó đã thuộc về em

    38. I wrote your name in the sand but it got washed away, I wrote your name in the sky but it got blew away, I wrote your name in my heart where it will stay…-Anh viết tên em trên cát nhưng sóng biển cuốn trôi đi, anh viết tên em trên bầu trời nhưng gió thổi bay mất, nên anh viết tên em trong trái tim anh nơi mà nó sẽ ở mãi …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Bảng Chữ Cái Trong Tiếng Anh
  • Hình Xăm Chữ Tiếng Anh Ý Nghĩa Nhất Cho Giới Trẻ
  • Ý Nghĩa Sâu Xa Của Việc Làm Thêm Hè
  • Những Câu Nói Tiếng Anh Về Tình Yêu Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Tên Tiếng Anh Cho Nữ Hay Và Ý Nghĩa, Nhiều Người Dùng
  • Biệt Danh Tiếng Anh Hay & Ý Nghĩa Nhất Định Phải Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Sách 123 Biệt Danh Tiếng Anh Hay Nhất Định Phải Biết
  • Fix Là Gì? Tại Sao Fix Lại Được Mọi Người Sử Dụng Nhiều Đến Thế?
  • Fix Là Gì? Ý Nghĩa Của Từ Fix Trong Mua Bán Là Gì?
  • Bài Tập Từ Đồng Nghĩa Trái Nghĩa Môn Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Ngay Cấu Trúc Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • Bạn đang tìm kiếm biệt danh Tiếng Anh hay, ý nghĩa dành cho “người ấy”, cho bé trai, bé gái của bạn? Vậy bài viết này là dành cho bạn.

    Tên biệt danh hay, biệt hiệu thường được gọi thay thế cho tên khai sinh. Thông thường thì biệt danh chỉ dùng cho những người thân quen và có ý nghĩa đặc biệt với mình, không nên sử dụng trong các trường hợp trang trọng như cho đối tác, người mới gặp…

    1/ Biệt danh cho người yêu

    Darling/deorling: cục cưng

    Honey: Mật ong

    Honey Badger: người bán mật ong, ngoại hình dễ thương.

    Honey bee: ong mật, siêng năng, cần cù.

    Honey buns: bánh bao ngọt ngào.

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    Sweetheart: trái tim ngọt ngào

    Poppet: hình múa rối

    Mon coeur: trái tim của bạn.

    Mi amor: tình yêu của tôi.

    Sweet pea: rất ngọt ngào.

    Sweetie: kẹo/ cưng

    Cuddle bug: chỉ một người thích được ôm ấp

    Lover: người yêu.

    Lovie: người yêu

    Luv: người yêu

    Sugar: ngọt ngào

    Tesoro: trái tim ngọt ngào.

    Mon coeur: trái tim của bạn.

    Kiddo: đáng yêu, chu đáo.

    Nemo: không bao giờ đánh mất.

    Belle: hoa khôi

    Quackers: dễ thương nhưng hơi khó hiểu.

    Dearie: người yêu dấu.

    Everything: tất cả mọi thứ

    Love bug: tình yêu của bạn vô cùng dễ thương

    Sunny hunny: mang đến ánh nắng và ngọt ngào như mật ong.

    Twinkie: Tên của một loại kem

    Amore mio: người tôi yêu.

    My apple: quả táo của em/anh.

    Beloved: yêu dấu.

    Soul mate: anh/em là định mệnh.

    Snoochie Boochie: quá dễ thương.

    Snuggler: ôm ấp.

    Hot Stuff: quá nóng bỏng.

    Hugs McGee: cái ôm ấm áp.

    Erastus: Người yêu dấu

    Aneurin: Người yêu thương

    Erasmus: Được trân trọng

    Laverna: Mùa xuân

    Grainne: Tình yêu

    Zelda: Hạnh phúc

    Agnes: Tinh khiết, nhẹ nhàng

    2/ Biệt danh cho bé gái, bé trai

    Neil: Mây/ nhiệt huyết / nhà vô địch

    Kitten: chú mèo con.

    Binky: rất dễ thương.

    Bug Bug: đáng yêu.

    Bun: ngọt ngào, bánh sữa nhỏ, bánh nho.

    Nenito: bé bỏng.

    Mister Cutie: đặc biệt dễ thương.

    Baby/babe: bé con

    Mooi: điển trai.

    Puppy: chó con

    Dewdrop: giọt sương.

    Dumpling: bánh bao

    Binky: rất dễ thương.

    Chickadee: chim

    Flame: ngọn lửa

    Champ: nhà vô địch trong lòng bạn.

    Gladiator: đấu sĩ.

    Misiu: gấu Teddy.

    Nenito: bé bỏng.

    Peanut: đậu phộng.

    Puma: nhanh như mèo

    Rum-Rum: vô cùng mạnh mẽ.

    Magic Man: chàng trai kì diệu.

    Fuzzy bear: chàng trai trìu mến

    Cuddle bear: ôm chú gấu.

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    Captain: đội trưởng.

    Babylicious người bé bỏng .

    Joy: niềm vui

    Dreamboat: con thuyền ước mơ

    Sunshine: ánh nắng, ánh ban mai

    Dollface: gương mặt như búp bê, xinh đẹp và hoàn hảo.

    Mimi: con mèo con của Haitian Creole.

    Gem: viên đá quý.

    Jewel: viên đá quý.

    Treasure: kho báu.

    Bebe tifi: cô gái bé bỏng ở Haitian creole.

    Freckles: có tàn nhang trên mặt nhưng vẫn rất đáng yêu.

    Almira: Công chúa

    Aurora: Bình minh

    Azura: Bầu trời xanh

    Bernice: Người mang lại chiến thắng

    Bianca / Blanche: Trắng, thánh thiện

    Bridget: Sức mạnh, quyền lực

    Calantha: Hoa nở rộ

    Calliope: Khuôn mặt xinh đẹp

    Christabel: Người Công giáo xinh đẹp

    Cleopatra: Vinh quang của cha

    Delwyn: Xinh đẹp, được phù hộ

    Dilys: Chân thành, chân thật

    Doris: Xinh đẹp

    Drusilla: Mắt long lanh như sương

    Eirlys: Hạt tuyết

    Ermintrude: Được yêu thương trọn vẹn

    Ernesta: Chân thành, nghiêm túc

    Esperanza: Hy vọng

    Eudora: Món quà tốt lành

    Fallon: Người lãnh đạo

    Farah: Niềm vui, sự hào hứng

    Felicity: Vận may tốt lành

    Glenda: Trong sạch, thánh thiện, tốt lành

    Gopa: Món quà của Chúa

    Gwyneth: May mắn, hạnh phúc

    Hebe: Trẻ trung

    Heulwen: Ánh mặt trời

    Jena: Chú chim nhỏ

    Kaylin: Người xinh đẹp và mảnh dẻ

    Keva: Mỹ nhân, duyên dáng

    Ladonna: Tiểu thư

    Laelia: Vui vẻ

    Lani: Thiên đường, bầu trời

    Letitia: Niềm vui

    Maris: Ngôi sao của biển cả

    Mildred: Sức mạnh nhân từ

    Mirabel: Tuyệt vời

    Miranda: Dễ thương, đáng yêu

    Olwen: Dấu chân được ban phước (nghĩa là đến đâu mang lại may mắn và sung túc đến đó)

    Phedra: Ánh sáng

    Ula: Viên ngọc của biển cả

    Jocelyn: Nhà vô địch

    Kane: Chiến binh

    Kelsey: Con thuyền (mang đến) thắng lợi

    Maynard: Dũng cảm, mạnh mẽ

    Neil: Mây/ nhiệt huyết / nhà vô địch

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 13 Từ Ngữ Không Thể Dịch Nghĩa Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản : Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Trong Một Câu
  • Các Từ Đồng Nghĩa Trong Tiếng Anh Hay Gặp Nhất
  • Những Câu Chuyện Vui Nhưng Đầy Ý Nghĩa Sâu Sắc Về Kinh Doanh
  • Danh Ngôn Về Giá Trị Cuộc Sống Có Ý Nghĩa Sâu Sắc
  • Những Câu Nói Tiếng Anh Hay Về Tình Bạn Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • 50 Câu Status Và Danh Ngôn (Kèm Tiếng Anh) Ý Nghĩa Về Tình Bạn
  • Những Câu Nói Hay Về Tình Bạn Bằng Tiếng Anh Ý Nghĩa Nhất
  • 20 Câu Nói Hay Về Tình Bạn Nổi Tiếng Nhất
  • Tuyển Tập Những Lời Nói Hay Ý Nghĩa Về Tình Bạn Bè Thân Thiết Khiến Ai Cũng Cảm Động
  • Tình Bạn Là Gì? Giải Đáp Tình Cảm Bạn Bè
  • 1. Những câu nói tiếng Anh hay về Tình bạn

    1. It’s really amazing when two stranges become the best of friends, but it’s really sad when the best of friends become two strangers.

      (Thật tuyệt diệu khi hai người lạ trở thành bạn tốt của nhau, nhưng thật buồn khi hai người bạn tốt trở thành hai người lạ.)

    2. There is nothing on this earth more to be prized than true friendship.

      (Không có gì trên trái đất đủ để lớn hơn tình bạn thật sự.)

    3. Friendship… is not something you learn in school. But if you haven’t learned the meaning of friendship, you really haven’t learned anything.

      (Tình bạn … không phải là cái gì đó bạn học được ở trường học. Thế nhưng nếu bạn không biết được ý nghĩa của nó thì thực sự bạn không học được gì cả.)

    4. Don’t walk behind me; I may not lead. Don’t walk in front of me; I may not follow. Just walk beside me and be my friend.

      (Đừng đi theo sau tôi, tôi không phải người dẫn đường. Đừng đi trước tôi, tôi không thể đi theo. Chỉ cần bên cạnh tôi và là bạn của tôi.)

    5. Love is the only force capable of transforming an enemy into friend.

      (Tình yêu là một thế lực duy nhất có thể biến kẻ thù thành tình bạn.)

    6. Friends show their love in times of trouble, not in happiness.

      (Bạn bè thể hiện tình cảm của họ trong lúc khó khăn và không hạnh phúc)

    7. Two persons cannot long be friends if they cannot forgive each other’s little failings.

      (Hai người không thể trở thành bạn lâu dài nếu như họ không thể tha thứ cho những thiếu sót nhỏ của nhau.)

    8. Count your age by friends, not years Count your life by smiles, not tears.- John Lennon.

      (Hãy đếm tuổi của bạn bằng số bạn bè chứ không phải số năm. Hãy đếm cuộc đời bạn bằng nụ cười chứ không phải bằng nước mắt.)

    9. Don’t be dismayed at goodbyes, a farewell is necessary before you can meet again and meeting again, after moments or lifetimes, is certain for those who are friends.- Richard Bach

      (Đừng âu sầu khi nói lời tạm biệt, lời tạm biệt là cần thiết trước khi ta có thể gặp lại nhau, và gặp lại nhau, cho dù sau khoảng thời gian ngắn ngủi hay sau cả một đời, là điều chắc chắn sẽ xảy ra với những người bạn hữu.)

    10. If all my friends jumped off a bridge, I wouldn’t follow, I’d be the one at the bottom to catch them when they fall.

      (Nếu tất cả bạn bè tôi nhảy khỏi cây cầu, tôi sẽ không theo đâu, tôi sẽ là người ở bên dưới để đón họ khi họ rơi xuống.)

    11. A friendship can weather most things and thrive in thin soil; but it needs a little mulch of letters and phone calls and small, silly psents every so often – just to save it from drying out completely.- Pam Brown

      (Tình bạn có thể vượt qua hầu hết mọi thứ và phát triển trên mảnh đất cằn cỗi; nhưng nó cần thỉnh thoảng bồi phủ một chút với thư từ và các cuộc điện thoại và những món quà nhỏ bé ngớ ngẩn để nó không chết khô.)

    12. Much of the vitality in a friendship lies in the honouring of differences, not simply in the enjoyment of similarities.

      (Phần lớn sức sống của tình bạn nằm trong việc tôn trọng sự khác biệt, không chỉ đơn giản là thưởng thức sự tương đồng.)

    13. A friend is one with whom you are comfortable, to whom you are loyal, through whom you are blessed, and for whom you are grateful.- William Arthur Ward

      (Bạn là người ta cảm thấy thoải mái khi ở cùng, ta sẵn lòng trung thành, đem lại cho ta lời chúc phúc và ta cảm thấy biết ơn vì có họ trong đời.)

    14. We all take different paths in life, but no matter where we go, we take a little of each other everywhere.

      (Chúng ta đều đi những con đường khác nhau trong đời, nhưng dù chúng ta đi tới đâu, chúng ta cũng mang theo mình một phần của nhau.)

    15. I had three chairs in my house; one for solitude, two for friendship, three for society.- Henry David Thoreau

      (Tôi có ba chiếc ghế trong nhà mình; cái thứ nhất cho sự cô độc, cái thứ hai cho tình bạn, cái thứ ba cho xã hội.)

    16. A friend is a hand that is always holding yours, no matter how close or far apart you may be. A friend is someone who is always there and will always, always care. A friend is a feeling of forever in the heart.

      (Bạn là người luôn nắm tay ta, cho dù ta ở cách xa đến thế nào. Bạn là người luôn ở đó, và luôn luôn, sẽ luôn luôn quan tâm. Bạn chính là cảm giác vĩnh hằng ở trong tim.)

    17. “Friendship is the only cement that will ever hold the world together.” – Woodrow Wilson

      (Tình bạn là chất liệu xi măng duy nhất sẽ gắn kết cả thế giới lại với nhau.)

    18. “Friendship is the purest love.”

      (Tình bạn là tình yêu thuần khiết nhất.)

    19. “Friendship is the source of the greatest pleasures, and without friends even the most agreeable pursuits become tedious.” – Thomas Aquinas

      (Tình bạn là nguồn gốc của những niềm vui lớn nhất, và nếu không có bạn bè, ngay cả những ham muốn cám dỗ nhất cũng trở nên tẻ nhạt.)

    20. “Friendship marks a life even more deeply than love. Love risks degenerating into obsession, friendship is never anything but sharing.” – Ellie Weisel

      (Tình bạn để lại dấu ấn trong cuộc đời còn sâu sắc hơn cả tình yêu. Tình yêu có nguy cơ biến chất thành nỗi ám ảnh, tình bạn không bao giờ là thứ gì khác ngoài sự sẻ chia.)

    21. “Men kick friendship around like a football, but it doesn’t seem to crack. Women treat it like glass and it goes to pieces.” – Anne Morrow Lindbergh

      (“Đàn ông đá tình bạn xung quanh như một quả bóng, nhưng nó dường như không rạn nứt. Phụ nữ coi nó như thủy tinh và nó vẫn vỡ thành từng mảnh “.)

    22. “One measure of friendship consists not in the number of things friends can discuss, but in the number of things they need no longer mention.” – Clifton Faidman

      (Một thước đo của tình bạn không bao gồm số lượng những điều bạn bè có thể bàn luận, mà là số lượng những điều họ không cần nhắc đến nữa.)

    23. “The real test of friendship is can you literally do nothing with the other person? Can you enjoy those moments of life that are utterly simple?” – Eugene Kennedy

      (Bài kiểm tra thực sự của tình bạn là bạn có thể ngồi yên với bạn của mình không? Bạn có thể tận hưởng những khoảnh khắc cuộc sống hoàn toàn bình dị đó không?)

    24. “Wishing to be friends is quick work, but friendship is a slow ripening fruit.” – Aristotle

      (“Mong muốn trở thành bạn bè thì rất nhanh chóng, nhưng tình bạn là một trái cây chín chậm)

    25. “A day without a friend is like a pot without a single drop of honey left inside.” – Winnie the Pooh

      (Một ngày không có bạn giống như một cái hũ không còn một giọt mật ong bên trong.)

    26. “A snowball in the face is surely the perfect beginning to a lasting friendship.” – Markus Zusak

      (Một quả bóng tuyết vào mặt chắc chắn là khởi đầu hoàn hảo cho một tình bạn lâu dài.)

    27. “Be slow to fall into friendship; but when thou art in, continue firm & constant.” – Socrates

      (Hãy chậm rãi khi kết thân với một người bạn; nhưng khi bạn đã thân với họ, hãy tiếp tục vững lòng và không thay đổi.)

    28. “Constant use had not worn ragged the fabric of their friendship.” – Dorothy Parker

      (Việc sử dụng liên tục cũng không thể làm rách nát lớp vải tình bạn của họ.)

    29. “Every friendship travels at sometime through the black valley of despair. This tests every aspect of your affection.” – John O’Donohue

      (Mọi tình bạn đều có lúc đi qua thung lũng đen tối của sự tuyệt vọng. Điều này thử thách mọi khía cạnh của tình bạn.)

    30. “Friendship improves happiness, and abates misery, by doubling our joys, and piding our grief.” – Marcus Tullius Cicero

      (Tình bạn gia tăng sự hạnh phúc và giảm bớt đau khổ, bằng cách nhân đôi niềm vui và chia đi nỗi đau của chúng ta.)

    31. “Friendship is delicate as a glass, once broken it can be fixed but there will always be cracks.”

      (Tình bạn mỏng manh như tấm kính, một khi đã vỡ thì có thể sửa nhưng sẽ luôn có vết nứt.)

    32. “Friendship is like a glass ornament, once it is broken it can rarely be put back together exactly the same way.” – Charles Kingsley

      (Tình bạn giống như một vật trang trí bằng thủy tinh, một khi nó đã bị phá vỡ thì hiếm khi có thể gắn lại như cũ theo đúng cách.)

    33. “Friendship is the hardest thing in the world to explain. It’s not something you learn in school. But if you haven’t learned the meaning of friendship, you really haven’t learned anything.” – Muhammad Ali

      (Tình bạn là điều khó giải thích nhất trên thế giới này. Đó không phải là thứ bạn học ở trường. Nhưng nếu bạn không học được ý nghĩa của tình bạn, bạn thực sự không học được gì cả.)

    34. Frue friendship is like sound health; the value of it is seldom known until it be lost. – Charles Caled Colton

      (Tình bạn chân thành giống như sức khỏe; người ta ít khi biết đến giá trị của nó cho đến khi nó bị mất đi)

    35. When friends’ stop being frank and useful to each other, the whole world loses some of its radiance.-Anatole Broyard

      (Khi bạn bè không còn thẳng thắn và hữu ích với nhau nữa thì cả thế giới như mất đi một phần ánh hào quang của nó)

    36. It is not so much our friends’ help that helps us as the confident knowledge that they will help us. – Epicurus.

      (Những gì bạn bè giúp ta không giúp ta nhiều bằng niềm tin vững chắc rằng họ sẽ giúp khi ta cần.)

    37. A companion loves some agreeable qualities which a man may possess, but a friend loves the man himself.

      (Một người đồng hành với ta vì yêu thích những đức tính đáng yêu mà ta có, còn một người bạn thực sự lại yêu quý ta vì chính con người ta)

    38. Remember, the greatest gift is not found in a store nor under a tree, but in the hearts of true friend. – Cindy Lew

      (Hãy nhớ rằng món quà tuyệt vời nhất không phải được tìm thấy trong một cửa hàng hay dưới một gốc cây mà được tìm thấy trong trái tim của những người bạn thật sự.)

    39. Friendship without self interest is one of the rare and beautiful things in life. – James Francis Byrnes

      (Tình bạn không có tư lợi là một trong những điều tuyệt đẹp và quý hiếm trong cuộc sống.)

    – Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Thuế

    – Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Giáo dục

    1. Acquaintance: người quen
    2. Comradeship: tình bạn, tình đồng chí
    3. Mate: bạn
    4. Chum: bạn thân, người chung phòng
    5. Ally: đồng minh
    6. Buddy: bạn thân, anh bạn
    7. Close friend: người bạn tốt
    8. Best friend: bạn thân nhất
    9. New friend: bạn mới
    10. Workmate: đồng nghiệp
    11. Associate: bạn đồng liêu, người cùng cộng tác
    12. Partner: cộng sự, đối tác
    13. Pen-friend: bạn qua thư tín
    14. Pal: bạn thông thường
    15. Fair-weather friend: Bạn phù phiếm
    16. Make friends: kết bạn
    17. Trust: lòng tin, sự tin tưởng
    18. Teammate: đồng đội
    19. Soulmate: bạn tâm giao, tri kỉ
    20. Mutual friend: người bạn chung (của hai người)
    21. Confide: chia sẻ, tâm sự
    22. Companion: bạn đồng hành, bầu bạn
    23. A circle of friends: Một nhóm bạn
    24. Roommate: bạn chung phòng, bạn cùng phòng
    25. Flatmate: bạn cùng phòng trọ
    26. Schoolmate: bạn cùng trường, bạn học
    27. Childhood friend: Bạn thời thơ ấu
    28. An old friend: Bạn cũ
    29. On-off relationship: Bạn bình thường
    30. Loyal: trung thành
    31. Loving: thương mến, thương yêu
    32. Kind: tử tế, ân cần, tốt tính
    33. Dependable: reliable: đáng tin cậy
    34. Generous: rộng lượng, hào phóng
    35. Considerate: ân cần, chu đáo
    36. Helpful: hay giúp đỡ
    37. Unique: độc đáo, duy nhất
    38. Similar: giống nhau
    39. Likeable: dễ thương, đáng yêu
    40. Sweet: ngọt ngào
    41. Thoughtful: hay trầm tư, sâu sắc, ân cần
    42. Courteous : lịch sự, nhã nhặn
    43. Forgiving: khoan dung, vị tha
    44. Special: đặc biệt
    45. Gentle: hiền lành, dịu dàng
    46. Funny: hài hước
    47. Welcoming: dễ chịu, thú vị
    48. Pleasant: vui vẻ, dễ thương
    49. Tolerant: vị tha, dễ tha thứ
    50. Caring: chu đáo

    – Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Logistics – Xuất nhập khẩu

    – Từ vựng thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Công an

    1. Make friends with sb: kết bạn với
    2. Keep in touch: giữ liên lạc
    3. Strike up a friendship = Start a friendship: bắt đầu làm bạn
    4. Form a friendship: xây dựng tình bạn
    5. Cement/spoil a friendship: vun đắp tình bạn/làm rạn nứt tình bạn.
    6. Cross someone’s path: gặp ai đó bất ngờ
    7. A friend in need is a friend indeed: người bạn giúp đỡ bạn trong lúc hoạn nạn khó khăn mới là người bạn tốt.
    8. Build bridges: rút ngắn khoảng cách để trở nên thân thiết
    9. Man’s best friend: chỉ động vật, thú cưng, người bạn thân thiết của con người
    10. Two peas in a pod: giống nhau như đúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngay 60 Từ Vựng Tiếng Anh Về Tình Bạn Hay Nhất
  • Những Câu Nói Hay Về Tình Bạn Chân Thành Ý Nghĩa Và Sâu Sắc Nhất
  • 3 Loài Hoa Đặc Trưng Cho Tình Bạn Ý Nghĩa Nhất
  • Suy Nghĩ Về Ý Nghĩa Của Tình Bạn Chân Chính Trong Cuộc Sống
  • Dàn Bài: Suy Nghĩ Về Ý Nghĩa Của Tình Bạn Chân Chính
  • Những Từ Tiếng Anh Hay Và Ý Nghĩa Nhất Trong Cuộc Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyến Đi Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Logo Là Gì? Ý Nghĩa Và Tầm Quan Trọng Của Logo
  • Ý Nghĩa Ẩn Của Logo : Một Số Ví Dụ Tuyệt Vời Bạn Nên Tham Khảo !
  • Hình Dạng Và Ý Nghĩa Logo: Cách Ứng Dụng Chúng Hiệu Quả 2022
  • Các Mẫu Logo Đẹp Và Ý Nghĩa Năm 2022
  • Mother

    Mother – mẹ, một từ đơn giản nhưng ẩn chứa nhiều ý nghĩa tuyệt vời. Dù là tiếng Việt hay tiếng Anh, danh từ này cũng đều ẩn chứa một sức mạnh thiêng liêng, cao cả. Đặc biệt, mỗi từ ngữ ghép nên “mother” đều có ý nghĩa của riêng nó. 

    M – Million good things give to you

    O – Only that her old is growing

    T – Tears are all for you

    H – Her heart always on you

    E – Eyers with love-light shining

    R –  Right things will be for you

    Mỗi ký tự ghép nên từ “mother” đều thể hiện tình cảm thiêng liêng mà người mẹ dành cho những đứa con của mình. Tất cả đều nói lên sự hy sinh, yêu thương, trân trọng con như một tài sản quý báu vô giá. Đó là lý do “mother” được bình chọn là một trong những từ tiếng Anh hay và ý nghĩa nhất. 

    Love

    Love là từ thứ hai được đánh giá là một trong những từ tiếng Anh hay và ý nghĩa nhất. Chỉ một từ đơn giản được ghép lại bởi bốn ký tự, bạn đã có thể sử dụng để miêu tả cảm xúc đặc biệt trong trái tim mình, tình yêu. Đây là một từ để miêu tả tình cảm dành cho tất cả mọi thứ, đồ vật, gia đình, bạn bè và tình cảm vợ chồng tình yêu đôi lứa. 

    Bạn có thể dùng nó để mô tả cho cảm xúc yêu mến thích thú vô cùng với đối tượng mà mình hướng tới. Tất cả từ ngữ để mô tả tình cảm đều không gây ấn tượng bằng một chữ Love này. Do vậy, hãy dành nó cho những người bạn thực sự yêu thương, đừng sử dụng một cách bừa bãi.

    Bumblebee

    Một từ đầy tính tượng thanh gợi sự liên tưởng phải không? Đây chính là từ dùng để miêu tả một chú ong nghệ, chú ong béo ú phủ lông đầy người. Mô tả trên cũng chính là định nghĩa dành cho loài ong này. 

    Tại sao đây lại là một từ thú vị. Khi đọc từ vựng này lên, dù không biết nghĩa nhưng bạn có cảm nhận nó như tiếng kêu của loài ong không? Không chỉ mang sắc thái tượng thanh, rất nhiều người học ngoại ngữ hoặc người bản xứ chia sẻ rằng, khi đọc “Bumblebee” họ nghĩ ngay đến hình ảnh một con ong béo lùn.

    Thú vị phải không? Có lẽ đó chính là lý do tại sao từ này được khá nhiều lượt bình chọn cho rằng đây là từ thú vị nhất. 

    Discombobulate

    Đây là từ ngữ mang ý nghĩa mất bình tĩnh hoặc làm ai đó cảm thấy bối rối. Khi nhìn và đọc từ này, bạn có mang cảm giác như vậy không? Một động từ khi đọc lên chúng ta cũng khó xác định được cách viết. Nhìn vào số lượng chữ dài ngoằng cũng khiến mình khó có thể liên tưởng để ghi chép lại.

    Nếu nói về từ vựng tiếng Anh dài nhất, chắc chắn Discombobulate không nằm trong bảng xếp hạng này. Nhưng một từ với ý nghĩa quen thuộc, và thực sự khi nhìn vào chúng ta cũng cảm thấy đang bị chính nó làm cho bối rối, mất bình tĩnh, còn chưa đủ thú vị sao?

    Aglet

    Nếu ai là fan hâm mộ của bộ phim Phineas and Ferb, chắc hẳn đã biết đến một tập phim hai cậu nhóc này làm về một từ tiếng Anh chỉ một vật rất quen thuộc nhưng không ai biết: Aglet. Từ này có nghĩa là gì? Đây làm miếng kim loại cố định trên hai đầu dây giày của bạn. Một vị trí cực kỳ quen thuộc nhưng thật kỳ lạ không mấy người biết về nó. 

    Ngay cả khi chúng ta search thông tin về từ vựng này trên quyển từ điển nổi tiếng như Oxford Dictionary (bản online), cũng không có thông tin về nó. Thật là một câu chuyện hài hước phải không? Một từ vựng chỉ vị trí quen thuộc nhưng không phải người bản xứ nào cũng biết.

    Rainbow

    Với nhiều đứa trẻ, rainbow có lẽ là từ ngữ hay ho và thú vị nhất. Ngoài ý nghĩa cầu vồng, rainbow còn được sử dụng như một sự may mắn. Giống như cầu vồng có 7 sắc, rainbow cũng có 7 chữ cái tương ứng. 7 màu sắc thể hiện sự đa dạng này cũng chính là lý do cầu vồng được lựa chọn làm hình ảnh đặc trưng, là lá cờ cho giới đồng tính. 

    Khi nghe đến từ này, chúng ta thường liên tưởng đến những thứ tốt đẹp, nhẹ nhàng dịu êm. Mặc dù đây chỉ là một hiện tượng vật lý, nhưng do không thường xuất hiện ở thực tế, rainbow cũng khiến người dùng nghĩ đến những thứ thần kỳ, giống như kỳ lân hay ngựa bảy màu. Nói chung, đây là một từ đẹp, mang ý nghĩa tích cực khi được nhắc đến. 

    Bí quyết học 3000 từ vựng tiếng Anh cơ bản

    Lollipop

    Tương tự như rainbow, lollipop có lẽ là từ khiến những đứa trẻ thích thú. Mang ý nghĩa là những viên kẹo ngọt hấp dẫn, đây là từ thu hút sự quan tâm của đám trẻ con nhất. Có rất nhiều chuyện bạn có thể giải quyết và thỏa hiệp với con của mình thông qua việc sử dụng từ này.

    Không chỉ vậy, khi đọc to Lollipop bạn có cảm thấy thoải mái, tự nhiên, vui tươi và mang xúc cảm hạnh phúc? Giống như tác động của những viên kẹo ngọt lên tế bào thần kinh, từ Lollipop này cũng đem lại cảm giác vui tươi, phấn khởi dù bạn chưa thực sự cảm nhận được nó. Âm thanh luyến láy trong cấu trúc từ đã mang lại cảm giác và ấn tượng thú vị này. 

    Giggle 

    Giggle có nghĩa là cười khúc khích. Điều gì khiến từ này trở nên đặc biệt? Bạn có thấy khi đọc lên chúng ta liền liên tưởng đến âm thanh của điệu cười ấy không? Sự tượng thanh trong từ khiến mình không thể không nghĩ đến việc giggle được tạo ra chính bởi nó khá giống với điệu cười khúc khích mà con người thường phát ra. 

    Do ấn tượng về âm thanh tạo ra, khi nhắc đến từ này người ta cũng có cảm giác thêm phần vui vẻ và phấn khởi. Đôi khi sự hạnh phúc, niềm vui không phải bắt nguồn từ những điều quá phức tạp. Chỉ cần đọc, nói một trong những từ tiếng Anh hay ho này cũng đủ khiến bạn cảm thấy xua tan áp lực, mệt mỏi của công việc thường ngày. 

    Flip-Flops

    Flip-Flops chính là từ dùng để tả một đôi dép xỏ ngón thường thấy tại Việt Nam. Khi đi những đôi dép này, bạn sẽ cảm nhận được sự nhẹ nhàng khoan khoái thoải mái vì không phải chịu bất kỳ gò bó nào. Khi nhắc đến Flip-Flops, có phải từ này cũng đang tạo cho bạn một ấn tượng như vậy? Có những từ tiếng Anh hay như vậy thật thú vị phải không?

    Ngoài ra, bạn có để ý, khi đi những đôi dép xỏ ngón này, chúng ta thường tạo ra những âm thanh khá đặc trưng. Đọc Flip – Flops có phải bạn cũng đã  nghĩ đến âm thanh ấy. Đúng như vậy, có lẽ người ta đã gọi tên đôi dép này dựa vào những “giai điệu” mà chúng phát ra khi được đưa vào sử dụng. Nếu bạn có quên từ vựng này, chỉ cần xỏ đôi dép Flip-Flops đi lại vài bước, bạn sẽ nghĩ ra ngay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đầy Ý Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Có Ý Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bật Mí Ý Nghĩa Những Con Số (520,1314,….) !!! * Có 2 Người Nhất Thiết Phải Đọc, Trong Đó Có Lú Và…*
  • Ngày 520 – Ngày 521 Là Gì?
  • Màu Sắc Và Ý Nghĩa Trong Tiếng Trung
  • 1001+ Những Tên Nhóm, Tên Team Hay Bằng Tiếng Anh Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • 70 Từ Đẹp Nhất Trong Tiếng Anh
  • Những Từ Vựng Tiếng Anh Về Cảm Xúc Ý Nghĩa Nhất
  • Khám Phá Những Tên Tiếng Anh Hay Cho Nam Và Ý Nghĩa
  • Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • Tổng Hợp 100 Cặp Từ Trái Nghĩa Tiếng Anh Phổ Biến Trong Giao Tiếp
  • Để có được tên nhóm hay bằng tiếng anh mà phù hợp thì các bạn trong nhóm cần xác định:

    • Mục tiêu, mục đích của nhóm là gì ? Nhóm học tập, chơi game, đội bóng, kinh doanh, bạn thân, gia đình….
    • Đưa ra từng ý kiến của các thành viên.
    • Thông điệp mà nhóm muốn thể hiện, truyền tải đến cho mọi người ?
    • Muốn có 1 cái tên như thế nào: tên nhóm độc lạ hài hước, tên team bá đạo, tên đội nổi tiếng, tên nhóm chất, tên nhóm mang ý nghĩa sâu sắc.

    Sau khi đã xác định được những nhu cầu trên thì các bạn có thể đặt tên nhóm bằng tiếng anh theo các cách:

    • Tên nhóm là tên các vị thần.
    • Tên nhóm là tên động vật.
    • Tên nhóm là tên người nổi tiếng.
    • Đặt tên nhóm hay theo sở thích.
    • ……..

    Win Trie: Chiến thắng ( thường được dùng cho team chơi game).

    Win Hurricane: một cơn bão chiến thắng ( thường được dùng cho nhóm tạo năng lượng ).

    As Fast As Lingtning: nhanh như tia chớp ( thường được dùng cho nhóm thể thao và đua xe…).

    Wasted Potential: tiềm năng đang lãng phí.

    Tribe: bộ lạc (da đỏ).

    Banana Splits: những chiếc tách chuối ngộ nghĩnh (thường dùng cho nhóm hài hước).

    Blocks Magic: những viên gạch ma thuật.

    All For One, One For All: tất cả vì một người, một người vì tất cả (thường dùng cho nhóm hoạt động theo tinh thần nhóm hội kinh doanh hay làm việc).

    CLB Stars: câu lạc bộ những ngôi sao.

    Rustic Passion: sự đam mê đơn giản.

    Aple Booms: những quả bom táo ( thường dùng cho những nhóm muốn đặt tên đáng yêu, ngộ nghĩnh).

    Flames: những ngọn lửa rực cháy.

    Wild – Hoang dã.

    Lynx – Linh miêu.

    Volcanoes – Núi lửa.

    Tên team tiếng anh hay

    The Perfecto’s – Những người hoàn hảo.

    Commodores – Những người thuyền trưởng.

    Shooting Stars – Những ngôi sao băng.

    Blue Boys – Những chàng trai màu xanh.

    Wonder Boys – Những chàng trai diệu kỳ.

    Senators – Những thượng nghị sĩ.

    Great Danes – Những người đại ca.

    Volunteers – Những tình luyện viên.

    Griffins – Những con người dại khờ.

    Underrated Superstar – Siêu sao không bị khuất phục.

    Battlers – Những chiến binh.

    Brigade Girl/Brigade Boy: Lữ đoàn Nữ/Nam.

    Sooners – Những người đến sớm.

    Warriors – Những chiến binh.

    Monarchs – Những quốc vương.

    Scarlet Knights – Hiệp sĩ đỏ.

    Rivermen – Người đàn ông của sông nước.

    Vipers – Người vượn.

    Titans – Những người khổng lồ.

    Red Raiders – Raiders màu đỏ.

    Defenders – Những người hậu vệ.

    Hoop Dreams – Giấc mơ hoài cổ.

    Bricklayers – Những người thợ nề.

    Foresters – Người trồng rừng.

    Các tên nhóm hay bằng tiếng anh

    Angels of Death: vị thần chết.

    Spirit: Vị thần.

    Awesome Kinghts: những chiến binh dũng cảm.

    Heroes: những người anh hùng.

    Avengers – Biệt đội siêu anh hùng.

    Cleveland Chemistry – Hóa học Cleveland.

    Power Explorers: những con người thám hiểm đầy quyền lực.

    Prosper Gurus: những nhà cố vấn uy tín và quyền lực.

    Masters Of Power: những bậc thầy vĩ đại của sức mạnh ( thường dùng để khẳng định quyền lực của nhóm).

    Big Diggers: những người thợ mỏ khổng lồ.

    Techie Tribe: nhóm chuyên viên tài giỏi.

    The Achievers: những cá nhân thành đạt (thường dùng cho những người thành đạt).

    Blaze Warriors: những chiến binh rực lửa.

    Lone Sharks: những thủ lĩnh đơn độc (dành cho những doanh nhân đã thành đạt).

    Business Preacher: những nhà kinh doanh bậc thầy ( thường dùng cho nhóm hội kinh doanh).

    Feisty Forwarders: những nhà doanh nhân nhiệt huyết ( thường dùng cho các nhóm doanh nhân).

    Passion Entrepneurs: tinh thần đam mê về kinh doanh ( thường dùng cho nhóm hội trong công ty hay kinh doanh).

    Seekers: những người luôn tìm kiếm.

    Dream Makers: những người xây dựng ước mơ (dành cho nhóm xây dựng kế hoạch kinh doanh hay công việc).

    Innovation Geeks: sự thay đổi của những chuyên viên tin học (thường dùng cho các bạn ngành IT).

    Miracle Workers: những người công nhân quyền phép ( thường dùng cho nhóm bạn cùng hoạt động trong xí nghiệp, nhà xưởng).

    Dancing Anggels: những thiên thần nhảy múa (thường dùng cho nhóm thích nhảy, khiêu vũ).

    – Heart Warmers: những con người sưởi ấm trái tim (thường dùng cho nhóm lãng mạn, thơ mộng, chủ yếu là phái nữ).

    Dreams Team: nhóm những giấc mơ (thường dùng cho nhóm học tập, nhóm thực hiện kế hoạch công việc).

    Fusion Girls: những cô nàng nhẹ nhàng ( thường dùng cho hội chị em điệu đà).

    Charlie’s Angels – Một nhóm các quý cô.

    Viet Nam Queens: Nữ hoàng Việt Nam.

    Diva Drive: cuộc chạy đua của những cô gái vàng trong làng ca hát (thường dùng cho những cô nàng đam mê ca hát).

    Dancing Queens: những vị nữ thần nhảy múa (thường dùng cho team nhảy múa).

    Captivators: những cô nàng quyến rũ và say đắm lòng người ( thường dùng cho hội chị em).

    Tên đội bóng hay tiếng anh

    FC Shot is on – Sút là vào (tên hay cho đội bóng).

    FC Unbeaten – FC Bất bại (tên đội bóng đá tiếng anh hay).

    FC Vatreni – những chàng trai rực lửa (tên fc đội bóng hay bằng tiếng anh).

    0% Risk – Không có gì bị đe dọa khi bạn làm việc với nhóm này.

    Administration – Không có nhóm nào khác đưa ra các quy tắc ngoại trừ của bạn.

    100% – Nhóm của bạn thậm chí không hy sinh 0,01%.

    Advocates – Một nhóm với một nguyên nhân thực sự.

    American Patriots – Hoàn hảo cho người Mỹ yêu đất nước của họ.

    Ambassadors – Thậm chí còn mạnh hơn các nhà ngoại giao.

    A-Team – Không có lá thư nào xuất hiện trước khi A.

    Challengers – Nhóm của bạn luôn biết cách mang đến thử thách cho trò chơi.

    Barons and Duchesses – Tổng số tiền bản quyền

    Conquerors – Không có nhiệm vụ nào quá lớn.

    Diplomats – Dành cho các nhà đàm phán khéo léo, những người có thể hạ nhiệt khách hàng điên.

    Deal Makers – Những người luôn đóng giao dịch.

    Entrepneurs – Một tên nhóm tốt cho những người kinh doanh tuyệt vời.

    Gravity – Mọi người chỉ thấy mình bị cuốn hút vào đội của bạn.

    Exterminators – Nhóm của bạn đánh bại đối thủ.

    Influencers – Các bạn bắt đầu xu hướng.

    Kingpins – Nhóm của bạn kiểm soát ngành công nghiệp mà nó hoạt động.

    Insurance Mafia – Đội đá trong ngành bảo hiểm.

    Leaders in Commerce – Các doanh nghiệp khác tìm đến nhóm của bạn.

    Mad Men – Những nhà lãnh đạo sáng tạo thực sự (tên đội bóng hay tiếng anh)

    Legacy Leavers – Một đội sẽ được ghi nhớ.

    Made – Những nhà lãnh đạo sáng tạo thực sự.

    Men of Genius – Những người đàn ông thông minh nhất trong mọi phòng.

    Market Experts – Không ai khác kinh doanh khá giống những người này.

    Men on a Mission – Một đội có mục tiêu thực sự (tên đội bóng rổ hay).

    No Chance – Không ai nên mạo hiểm gây rối với nhóm của bạn.

    Money Makers – Máy in tiền.

    Occupiers – Nghề nghiệp.

    Peacekeepers – Hòa bình.

    Over Achievers – Nhóm của bạn đặt mục tiêu và cuối cùng đạt được nhiều hơn nữa.

    Peak Performers – Một nhóm chỉ làm việc tốt nhất.

    Power Brokers – Bạn là đội thực hiện tất cả các giao dịch lớn.

    Policy Makers – Đối với đội ngũ pháp lý xuất sắc đó.

    Power House – Một nhóm sẽ kiểm soát toàn bộ một cái gì đó.

    Professionals – Đội ngũ đã làm chủ công việc của họ.

    Priceless – Bạn không thể mua đội này.

    Pythons – Trăn (tên đội bóng hay ngắn gọn).

    Sharks in Suits – Dành cho các chuyên gia định hướng.

    Royalty – Bạn là tất cả từ nền tảng khác biệt.

    Sharpshooters – Nhóm của bạn biết những gì họ muốn.

    Statesmen – Đàn ông đích thực (tên áo đá bóng hay bằng tiếng anh)

    Squadron – Đối với một đội có tổ chức cao.

    Stockholders – Một nhóm thực sự sở hữu công ty.

    Strikers – Những người thực hiện các bước hoàn thiện.

    Stratosphere – Mục tiêu của nhóm bạn rất cao, họ vươn ra ngoài vũ trụ.

    Team No. 1 – Đội số 1 Các bạn luôn đến vị trí đầu tiên.

    The Bosses – Mọi người đều dành cho bạn sự tôn trọng.

    The Best of The Best – Tốt nhất của tốt nhất.

    The Capitalist – Dành cho những người máu lạnh trong kinh doanh.

    Apple Sour – Đây có phải là loại cocktail yêu thích của nhóm bạn không?

    The Chosen Ones – Những người được chọn.

    Backstreet Girls – Quên các Backstreet Boys, Backstreet Girls dễ thương hơn.

    Beauties – Bởi vì bạn đều đẹp (tên áo bóng đá tiếng anh hay cho nữ)

    Bad Girlz – Họ không luôn chơi theo luật.

    Blueberries – Ngon, ngọt và tự nhiên.

    Butterflies – Một nhóm các sinh vật nhỏ xinh đẹp.

    Bubblicious – Có kẹo cao su ?

    Charlie’s Angels – Một nhóm các quý cô.

    Coffee Lovers – Nếu bạn ngửi thấy mùi cà phê, rất có thể đây là đội.

    Charmers – Một đội biết làm thế nào để có được những gì nó muốn.

    Crush – Tất cả các đội khác phải lòng bạn.

    Dancing Divas – Những quý cô khiêu vũ với phong cách.

    Cubicle Gigglers – Luôn có điều gì đó để cười với đội này.

    Divine Angels – Việc làm của họ chỉ là thiêng liêng.

    Drama Club – Bạn đi đến những người này nếu bạn muốn tất cả các tin đồn.

    Dolphins – Loài vật dễ thương nhất trong đại dương.

    Dream Team – Quá hoàn hảo để có thể tin được.

    Fab 5 – Five tốt hơn bốn!

    Estrogen Expss – Vít testosterone, estrogen tốt hơn nhiều.

    Fabulous Fairies – Họ biến những điều ước tuyệt vời thành sự thật.

    Fast Talkers – Hãy chú ý vì bạn có thể bỏ lỡ điều gì đó.

    Fantasticans – Họ có thể làm bất cứ điều gì tuyệt vời !

    Flower Power – Có mùi hoa hồng trong không khí ?

    Friendship – Giữ cho nó đơn giản, tất cả chúng ta đều là bạn bè và nó gắn kết tất cả chúng ta lại với nhau.

    Friends Forever – Đừng bao giờ đánh giá thấp sức mạnh của tình bạn.

    Furry Animals – Bởi vì đội của bạn giống như một con gấu bông đáng yêu.

    Gazelles – Đội luôn có một mùa xuân trong bước đi của mình.

    Galfriends – Những cô bạn gái dễ thương nhất ngoài kia.

    Gossip Geese – Nhóm của bạn biết tất cả các tin đồn văn phòng.

    Heart Throbs – Họ biết tất cả những câu chuyện tình yêu mới nhất.

    Gumdrops – Bạn có thể nghĩ về một loại kẹo ngọt ngào hơn?

    Heart Warmers – Một đội luôn khiến mọi người cảm thấy tốt hơn.

    Hippie Chicks – Hippies người biết đá.

    Her-ricanes – Những người phụ nữ này sẽ mang đến một cơn bão nếu họ phải.

    Honey Bees – Chúng làm mật ong ngọt nhất.

    Huns – Một tên nhóm tuyệt vời cho một đội không thể ngừng sử dụng từ đó.

    Hugs – Luôn ở đó khi bạn cần một cái ôm cũ kỹ.

    Introverted Extroverts – Đội ngũ này có vẻ ngại ngùng, nhưng họ chắc chắn là không.

    Mèo con – Mọi người đều yêu thích mèo con.

    Kiss My Boots – Chúng có thể dễ thương, nhưng chúng đòi hỏi thẩm quyền.

    Ladies in Scarlet – Một sự đáng yêu khác

    Lemon Drops – Một đội nhỏ ngọt ngào.

    Ladybugs – Những con bọ đáng yêu nhất có.

    Lil ‘Angels – Thiên thần, nhưng những người nhỏ bé.

    Lollypops – Một loại kẹo mọi người thích.

    Lil ‘Heartbreakers – Cẩn thận quá thân thiết với đội này!

    Loving Ones – Không đội nào tình cảm hơn.

    Minions – Nhóm của bạn ít người theo dõi.

    Lucky Charms – Họ may mắn ổn.

    Peas in a Pod – Họ hòa hợp hoàn hảo.

    Tên tiếng anh ý nghĩa cho nhóm

    Stormy Petrels: những chú chim hải âu ( tên gọi rất nhẹ nhàng).

    Team Tigers: những chú hổ.

    Condors: những con kềnh kềnh.

    Sea Dogs: những chú chó biển.

    Leopards – Những con báo.

    Lions – Những con sư tử.

    Toronto Drakes – Vịt Toronto.

    Ravens – Những con quạ đen.

    Panthers – Những con beo đực.

    Gators – Những con cá sấu.

    Retrievers – Những chó tha mồi.

    Mules – Những con la.

    Elephants – Những con voi.

    Seawolves – Những con chim biển.

    Bulldogs Hornets – Những con chó săn sừng.

    Gentlemen – Những quý ông.

    Llamas – Những con lạc đà.

    Eagles – Những con đại bàng.

    Purple Cobras: Cobras Tím.

    Mud Hens – Những con gà mái.

    Bearcats – Những con gấu mèo.

    Squirrels – Những con sóc.

    Roaring Tigers – Những con hổ gầm.

    Jaguars – Những con báo đốm.

    Golden Eagles – Những con đại bàng vàng.

    Blue Tigers – Những con hổ xanh.

    DragonBlade – Lưỡi rồng.

    Grasshoppers – Những con châu chấu.

    Black Bears – Những con gấu đen.

    Cobras – Những con rắn hổ mang.

    Polar Bears – Những con gấu Bắc Cực.

    Black Panthers – Báo đen.

    Basket Hounds – Những con chó săn.

    Mud Dogs – Chó bùn.

    Rhinos – Tê giác.

    Raging Bulls – Bò đực hoành hành.

    Screaming Eagles: tiếng thét lớn của những chú đại bàng.

    Sea Lions: những chú sư tử biển (thường dùng cho những người yêu thích bơi lội).

    Crazy Rabbits: những chú thỏ tinh nghịch (thường dùng cho nhóm bạn học cùng lớp, nhóm tuổi teen).

    Fighting Cats: cố gắng lên những chú mèo (thường dùng cho những nhóm có tính chất dễ thương)

    Penguins – Những con chim cánh cụt

    Cougars – Báo sư tử

    Devil Ducks: những chú vịt xấu xí ( thường dùng cho nhóm những cô gái hay chàng trai muốn che dấu nhan sắc thật của mình)

    Tên nhóm hay độc lạ

    Annihilators – Máy hủy diệt

    Bad to The Bone – Xấu đến xương

    Avengers – Người báo thù

    Black Widows – Góa phụ đen

    Braindead Zombies; Blitzkrieg

    Brute Forcedone – Brute cưỡng bức

    Brewmaster Crew – Phi hành đoàn bia

    Butchers – Đồ tể (tên nhóm độc bằng tiếng anh)

    Chargers – Bộ sạc

    Chaos – Hỗn loạn

    Chernobyl – Chernobyl

    Deathwish – Lời trăn trối

    Collision Course – Khóa học về sự va chạm

    Defenders – Hậu vệ

    Desert Storm – Bão táp

    Demolition Crew – Phá hủy phi hành đoàn

    Divide and Conquer – Phân chia và chinh phục

    Dropping Bombs – Thả bom

    Dominators – Thống đốc (biệt danh tiếng anh độc)

    End Game – Kết thúc trò chơi (đặt tên nhóm liên quân hay)

    Fire Starters – Khởi động lửa

    Enforcers – Bệnh ung thư

    Gargoyles – Gargoyles

    Ghost Riders – Kỵ sĩ ma.

    Gatling Guns – Súng Gatling.

    Gorillas In the Mist – Khỉ đột trong sương mù.

    Gunners – Pháo thủ.

    Grave Diggers – Thợ đào mộ.

    Guns for Hire – Súng cho thuê.

    Hell’s Angels – Thiên thần ác quỷ.

    Hellraisers – Thiên Địa.

    Insurgents – Quân nổi dậy.

    High-Voltage – Điện cao thế.

    Jawbreakers – Máy bẻ khóa.

    Lethal – Gây chết người .

    Justice Bringers – Người mang công lý .

    Little Boy – Cậu bé nhỏ.

    Mercenaries – Lính đánh thuê.

    Mean Machine – Máy trung bình.

    Mutiny – Đột biến.

    Nemesis – Nemesis.

    Neck Breakers – Máy cắt cổ.

    No Fear – Không sợ hãi.

    No Rules – Không có quy tắc.

    One Shot Killers – Kẻ giết người một phát.

    No Sympathy – Không thông cảm.

    Savages – Tiết kiệm.

    Pulverizers – Máy nghiền.

    Shock and Awe – Sốc và kinh hoàng.

    Rage – Cơn thịnh nộ.

    Skull Crushers – Máy nghiền sọ.

    Soldiers – Lính.

    Slayers – Kẻ giết người.

    Soul Takers – Linh hồn.

    Stone Crushers – Máy nghiền đá.

    Speed Demons – Quỷ tốc độ.

    Street-sweepers – Máy quét đường phố.

    Terminators – Thiết bị đầu cuối.

    Tech Warriors – Chiến binh công nghệ.

    Tên bang hội bá đạo

    Apple Sour – Đây có phải là loại cocktail yêu thích của nhóm bạn không?

    Bad Girlz – Họ không bao giờ chơi theo luật

    Backstreet Girls – Hãy quên các Backstreet Boys, Backstreet Girls dễ thương hơn.

    Beauties – Bởi vì tất cả đều đẹp

    Butterflies – Sinh vật nhỏ xinh đẹp.

    Blueberries – Ngon, ngọt và tự nhiên.

    Charmers – Một đội biết làm thế nào để có được những gì mà họ muốn

    Drama Club – Quá hoàn hảo để có thể tin được.

    Crush – Tất cả các đội khác phải lòng bạn.

    Fabulous Fairies – Họ biến những điều ước tuyệt vời thành sự thật.

    The Teenie Weenies – Ngắn = Dễ thương.

    Pussy Cats – Mọi người đều yêu thích mèo con.

    The Walkie Talkies – Họ thích những tin đồn.

    And One – Và một…..

    Jump Balls – Những quả nảy bóng.

    Crimson – Màu đỏ thẫm.

    Savage Storm – Trận cuồng phong.

    Mustangs – Những chòm râu.

    Strawberry Jam – Mứt dâu tây.

    Golden Flashes – Đèn Flas màu vàng.

    Diamondbacks – Những viên kim cương đen.

    Ha Noi Royals – Hoàng gia Hà Nội.

    Highlanders – Đồng bào vùng cao.

    LeBron’s Tutors – Giáo viên dạy kèm Lebron’s.

    Tên nhóm game hay

    Rampages: những cơn thịnh nộ.

    great shooters: tay bắn súng tuyệt vời (tên team pubg hay).

    Rainbow Warriors: những chiến binh cầu vồng.

    Dynamic Enegry: Nguồn năng lượng cho hoạt động.

    Rangers: những kị binh (tên team liên quân hay).

    Goal Killers: những sát thủ vàng.

    Gladiator Riots: những đấu sĩ ồn ào (nhóm chơi game liên minh huyền thoại).

    Explosion of Power: sự bùng nổ của quyền lực.

    Army Of Darkness: kỵ sĩ của bóng đêm (tên nhóm liên quân hay).

    Win Machines: những cổ máy thắng trận (tên liên minh tiếng anh).

    Tags: những tên nhóm hay bằng tiếng anh, tên nhóm tiếng anh hay, tên nhóm hay bằng tiếng anh, tên nhóm bằng tiếng anh, tên nhóm tiếng anh, đặt tên nhóm bằng tiếng anh, tên nhóm tiếng anh ý nghĩa, tên tiếng anh ý nghĩa cho nhóm, tên nhóm đẹp bằng tiếng anh, tên nhóm hay và ý nghĩa bằng tiếng anh, đặt tên nhóm bằng tiếng anh hay, những cái tên nhóm tiếng anh hay, các tên nhóm hay bằng tiếng anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Bộ Phim Hàn Ý Nghĩa Sâu Sắc Khiến Khán Giả Khóc Hết Nước Mắt
  • Những Câu Nói Hay Bằng Tiếng Anh Ngắn Gọn Mang Ý Nghĩa Sâu Sắc Nhất Name%những Câu Nói Hay Bằng Tiếng Anh Ngắn Gọn Mang Ý Nghĩa Sâu Sắc Nhất
  • 999+ Những Stt Hay Nhất Về Cuộc Sống Ý Nghĩa Sâu Sắc!
  • Những Câu Nói Hay Về Tình Yêu Bằng Tiếng Anh
  • 9+ Câu Nói Hay Ý Nghĩa Về Cuộc Sống Bằng Tiếng Anh Mà Bạn Chưa Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100