Top 2 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Quẻ Giá Sắc Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Shareheartbeat.com

Ý Nghĩa 64 Quẻ Dịch

Từ Lý – Đức – Tính – Thần – Thời – Khí – Tình – Thanh – Sắc – Chất – Thể – Hình của Tám Tượng Đơn được phối hợp lẫn nhau theo từng góc nhìn riêng của mỗi tượng mà Tiền Nhân đã định ra danh lý và nghĩa của 64 quẻ kép Giống mà hơi khác nhau. Là bộ mặt của Tạo Hóa.  Được mệnh danh là KINH VÔ TỰ THIÊN THƯ (Sách trời không có chữ, mà chỉ có gạch đứt, gạch liền)

Ví dụ quẻ Địa Thiên Thái:

Ở trên là ngoại quái có tượng Địa mang khí âm nặng có tính lý đi xuống.

Ở dưới là nội quái có tượng Thiên mang khí dương nhẹ có tính lý đi lên.

Hai khí âm dương một lên và một xuống giao hòa với nhau, hình thành cái lý “Thiên Địa hòa xướng chi tượng”: Tượng Trời Đất giao hòa

Mang nghĩa lý Thông dã: hanh thông liền lạc giao cảm..

Thiên – 1

Thiên trạch lý: Lễ dã. Lộ hành. Nghi lễ, có chừng mực, khuôn phép, dẫm lên,không cho đi sai, có ý chận đường sái quá,hệ thống, pháp lý. Hổ lang đang đạo chi tượng: Tượng hổ lang đón đường. Lễ nghĩa, hợp lý, lý lẽ, lời nói, lên đường, xe cộ.

Thiên hoả đồng nhân: Thân dã. Thân thiện. Trên dưới cùng lòng, cùng người ưa thích, cùng một bọn người. Hiệp lực đồng tâm chi tượng: Tượng cùng người hiệp lực. Gần gũi, giống nhau, đồng tâm, một cặp, bạn, đội bạn, người kế bên.

Thiên lôi vô vọng: Thiên tai dã. Xâm lấn. Tai vạ, lỗi bậy bạ, không lề lối, không qui củ, làm càn đại, chống đối, khứng chịu. Cương tự ngoại lai chi tượng: Tượng kẻ mạnh từ ngoài đến; Làm bậy, không hy vọng, thất vọng, hư.

Thiên phong cấu: Ngộ dã. Tương ngộ. Gặp gỡ, cấu kết, liên kết, kết hợp, móc nối, mềm gặp cứng. Phong vân bất trắc chi tượng: Gặp gỡ thình lình, ít khi, bất trắc; bắt tay, thông đồng, dính nhau.

Thiên thủy tụng: Luận dã. Bất hoà. Bàn cãi, kiện tụng, bàn tính, cãi vã, tranh luận, bàn luận. Đại tiểu bất hòa chi tưọng: Lớn nhỏ không hòa; Không vừa ý, trái ý nhau, không hợp, bất ổn.

Thiên sơn độn: Thoái dã. Ẩn trá. Lui, ẩn khuất, tránh đời, lừa dối, trá hình, có ý trốn tránh, trốn cái mặt đưa thấy cái lưng. Báo ẩn Nam Sơn chi tượng: Tượng con Báo ẩn ở núi Nam; Đi mất, đồ giả.

Thiên địa bỉ: Tắc dã. Gián cách. Bế tắc,không thông, không tương cảm nhau, xui xẻo, dèm pha, chê bai lẫn nhau, mạnh ai nấy theo ý riêng. Thượng hạ tiếm loạn chi tượng: Tượng trên dưới lôi thôi; chấm hết, không hiểu, không xong.

Thuần kiền: Kiện dã. Chính yếu. Cứng mạnh, khô, lớn, khỏe mạnh, đức không nghỉ. Nguyên Hanh Lợi Trinh chi tượng: Tượng vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành; chính mình, chính diện, trước mặt.

Trạch – 2

Trạch hoả cách: Cải dã. Cải biến. Bỏ lối cũ, cải cách, hoán cải, cách tuyệt, cánh chim thay lông. Thiên uyên huyền cách chi tượng: Tượng vực trời xa thẳm; thay đổi, trở mặt, cách xa.

Trạch lôi tuỳ: Thuận dã. Di động. Cùng theo, mặc lòng, không có chí hướng, chỉ chìu theo, đại thể chỉ việc di động thuyên chuyển như chiếc xe. Phản phúc bất định chi tượng: Tượng loại không ở; việc còn chạy, còn động, đi.

Trạch phong đại quá: Họa dã. Cả quá. Cả quá ắt có tai họa, quá mực thường, quá nhiều, giàu cương nghị ở trong. Nộn thảo kinh sương chi tượng: Tượng cỏ non bị sương tuyết; quá đáng, quá cở.

Trạch thủy khốn: Nguy dã. Nguy lo. Cùng quẫn, bị người làm ách, lo lắng, cùng khổ, mệt mỏi, nguy cấp, lo hiểm nạn. Thủ kỷ đãi thời chi tượng: Tượng giữ mình đợi thời.

Trạch sơn hàm: Cảm dã. Thụ cảm. Cảm xúc, cảm ứng, thọ nhận, nghe thấy, nghĩ đến, xúc động. Nam nữ giao cảm chi tượng: Tượng nam nữ có tình ý; nhạy cảm, nhận biết.

Trạch địa tụy: Tu dã. Trưng tập. Nhóm hợp, biểu tình, dồn đống, quần tụ nhau lại, kéo đến, kéo thành bầy. Long vân tế hội chi tượng: Tượng rồng mây giao hội; tụ hội, gom lại.

Trạch thiên quải: Quyết dã. Dứt khoát. Dứt hết, biên cương, ranh giới, thành phần, thành khoảnh, quyết định, quyết nghị, cổ phần, thôi, khai lề lối. Ích chi cực tắc quyết chi tượng: Tượng lợi đã cùng ắt thôi; gãy, đứt.

Thuần đoài: Duyệt dã. Hiện đẹp. Đẹp đẽ, ưa thích, vui hiện trên mặt, không buồn chán, cười nói, khuyết mẻ, hủy triết, lý thuyết. Hỉ dật mi tự chi tượng: Tượng vui hiện trên mặt, khẩu khí; chỉ nói năng, đổ bể, xuất khẩu, cửa, lời nói.

Hoả – 3

Hoả lôi phệ hạp: Khiết dã. Cắn hợp. Cấu hợp, bấu vấu, vặn vẹo, nhai, bấu quào, dày xéo, đay nghiến, phỏng vấn, hỏi han(học hỏi). Uy mị bất chấn chi tượng: Tượng yếu đuối không chạy được; cào cấu, bắt tay, chà đạp.

Hoả phong đỉnh: Định dã. Nung đúc. Đứng được, cậm đứng, trồng, nung nấu, rèn luyện, vững chắc, ước hẹn. Luyện dược thành đan chi tượng: Tượng luyện thuốc thành linh đơn; hứa hẹn, học, đứng tại chỗ, an định.

Hoả thủy vị tế: Thất dã. Thất cách. Thất bác, mất, thất bại, dở dang, chưa xong, nửa chừng. Ưu trung vọng hỷ chi tượng: Tượng trong cái lo có cái mừng; nửa đường, không hay, xui, việc nửa thành nửa bại….

Hoả sơn lữ: Khách dã. Thứ yếu. Đỗ nhờ, khách, ở đậu, tạm trú, kê vào, gá vào, ký ngụ bên ngoài, tính cách lang thang, ít người thân, không chính. Ỷ nhân tác giá chi tượng: Tượng nhờ người mai mối; tạm thời, ngoài lề, phụ trợ.

Hoả địa tấn: Tiến dã. Hiển hiện. Đi hoặc tới, tiến tới gần, theo mực thường, lửa đã hiện trên mặt đất, ra mặt, trưng bày. Long kiến từơng trình chi tượng: Tượng rồng hiện điềm lành; phát triển.

Hoả thiên đại hữu: Khoan dã. Cả có. Có nhiều, thong dong, dung dưỡng nhiều. Độ lượng rộng, có đức dày, chiếu sáng lớn. Kim ngọc mãn đường chitượng: Tượng vàng bạc đầy nhà; bạn hữu, số nhiều.

Hoả trạch khuể: Quai dã. Hổ trợ. Trái lìa, lìa xa, 2 bên lợi dụng lẫn nhau, cơ biến quai xảo, như cung tên, súng đạn. Hồ giả hổ oai chi tượng: Tượng con hồ nhờ oai con hổ; nhờ, mượn sức, ra oai, giả tạo, lỡ việc, dở dang.

Thuần ly: Lệ dã. Nóng sáng. Sáng sủa, trống trải, trống trơn, toả ra, bám vào, phụ bám, phô trương ra ngoài. Môn hộ bất ninh chi tượng: Tượng nhà cửa không yên; có việc xui rủi.

Lôi – 4

Lôi phong hằng: Cửu dã. Trường cửu. Lâu dài. Chậm chạp, đạo lâu bền như vợ chồng, kéo dài câu chuyện, thâm giao, nghĩa cố tri, xưa, cũ. Trường cửu chi nghĩa chi tượng: Tượng lâu bền như đạo nghĩa; thường ngày, vết hằng, lối cũ, thói quen, đường mòn, không thay đổi.

Lôi thủy giải: Tán dã. Nơi nơi. Làm cho tan đi như làm tan sự nguy hiểm, giải phóng, giải tán, loan truyền, phân phát, lưu thông, ban rải, ân xá. Lôi vũ tác giải chi tượng: Tượng sấm động  mưa bay; bung ra, ly tán.

Lôi sơn tiểu quá: Họa dã. Bất túc. Thiểu não, thiểu lý, hèn mọn, nhỏ nhặt, bẩn thỉu, thiếu cường lực. Thượng hạ truân chuyên chi tượng: Tượng trên dưới gian nan, vất vả, buồn thảm; ép bức, không đầy đủ, vật nhỏ.

Lôi địa dự: Duyệt dã. Thuận động. Dự bị, dự phòng, canh chừng, sớm, vui vầy. Thượng hạ duyệt dịch chi tượng: Tượng trên dưới vui vẻ; chờ, do dự, động trên đất, hàng rào, động trong âm u, động trong manh nha; dè chừng.

Lôi thiên đại tráng: Chí dã. Tự cường. Ý riêng, bụng nghĩ, hướng thượng, ý định, vượng sức, thịnh đại, trên cao, chót vót, lên trên, chí khí, có lập trường, đơn độc. Phượng tập đăng sơn chi tượng: Tượng phượng đậu trên núi; cõi trên, việc riêng, tự mình, động trên cao, bay trên cao, độc lập.

Lôi trạch quy muội: Tai dã. Xôn xao. Tai nạn, rối ren, lôi thôi, chen lẫn, nữ chi chung, gái lấy chồng. Ác qủy vi sủng chi tượng: Tượng ma quái làm rối; ngu muội, mờ mịt.

Lôi hoả phong: Thịnh đại dã. Hoà mỹ. Thịnh đại, được mùa, nhiều người góp sức. Chí đồng đạo hợp chi tượng: Tượng cùng đồng tâm hiệp lực; nở lớn.

Thuần chấn: Động dã. Động dụng. Rung động, sợ hãi do chấn động, phấn phát, nổ vang, phấn khởi, chấn kinh, nẩy mầm. Trùng trùng chấn kinh chi tượng: Tượng khắp cùng dấy động; âm thanh, mở ra, xúc động.

Phong – 5

Phong thủy hoán: Tán dã. Ly tán. Lan ra, tràn lan, nổi trôi, tán thất, trốn đi xa, lánh xa, thất nhân tâm, hao hớt. Thủy ngộ phong tắc hoán tán chi tượng: Tượng nước gặp gió thì phải tan phải chạy; phân ly, đi xa.

Phong sơn tiệm: Tiến dã. Tuần tự. Từ từ, thong thả đến, lần lần, bậc thang, bò tới, chậm chạp, nhai nhỏ nuốt vào. Phúc lộc đồng lâm chi tượng: Tượng phúc lộc cùng đến; đi tới, tiến hành, tiến trình, trật tự, từng bước, (động từ).

Phong địa quan: Quan dã. Quan sát. Xem xét, trông coi, cảnh tượng xem thấy, thanh tra, duyệt binh, khán trận, lướt qua, sơ qua, sơn phết, quét nhà.Vân bình tụ tán chi tượng: Tượng bèo mây tan hợp; Thấy, nhìn thấy, khách.

Phong thiên tiểu súc: Tắc dã. Dị đồng. Lúc bế tắc, không đồng ý nhau, cô quả, cô độc, súc oán, chứa mối oán hận, có ý trái lại, không hòa hợp, nhỏ nhen. Cầm sắc bất điệu chi tượng: Tượng tiếng đờn không hoà điệu; khác lạ, đặc biệt, tiểu nhân, nhỏ, ít.

Phong trạch trung phu: Tín dã. Trung thật. Tín thật, không ngờ vực, có uy tín cho người tin tưởng, tín ngưỡng, ở trong, ở giữa. Nhu tại nội nhi đắc trung chi tượng: Tượng âm ở bên trong mà được giữa; trung hư, tư tưởng tinh thần thôi, trung niên, nội bộ bên trong.

Phong hoả gia nhân: Đồng dã. Nẩy nở. Là người nhà, gia đinh, cùng gia đình, đồng chủng, người đồng nghiệp, người cùng xóm, sinh sôi, thêm nữa, khai thác mở mang thêm. Khai hoa kết tử chi tượng: Tượng trổ bông sinh trái, nẩy mầm; việc trẻ con, phát sinh, việc phụ, việc nhỏ, làm thêm nữa, nhân sự.

Phong lôi ích: Ích dã. Tiến ích. Thêm được lợi, giúp dùm, tiếng dội xa, vượt lên, phóng mình tới. Hồng Hộc xung tiêu chi tượng: Tượng chim Hồng, chim Hộc bay qua mây mù; vọt đi, bay đi, Thêm lợi, thêm lên, lấn tới.

Thuần tốn: Thuận nhập dã. Thuận nhập. Thẩm thấu, theo lên theo xuống, theo tới theo lui, có sự giấu diếm ở trong. Âm dương thăng giáng chi tượng: Tượng khí âm dương lên xuống giao hợp; thu nhập, nhập vào, nhập lại.

Thủy – 6

Thủy sơn kiển: Nạn dã. Trở ngại. Cản ngăn, chận lại, chậm chạp, khập khiển, què quặt, khó khăn. Bất năng tiến giả chi tượng: Tượng không năng đi; ngưng lại.

Thủy địa tỷ: Tư dã. Chọn lọc. Thân liền, gạn lọc, mật thiết, tư hữu riêng, trưởng đoàn, trưởng toán, chọn lựa, quy căn, quy về một mối. Khử xàm nhiệm hiền chi tượng: Tượng bỏ nịnh dụng trung; tuyển chọn, người thân, chiết xuất.

Thủy thiên nhu: Thuận dã. Tương hội. Chờ đợi vì có hiểm đằng trước, thuận theo, quây quần, hội tụ, vui hội, cứu xét, nghiên cứu, chầu về. Quân tử hoan hội chi tượng: Tượng quân tử hội hợp vui vẻ, ăn uống chờ thời; song hội, bằng hữu gặp nhau.

Thủy trạch tiết: Chỉ dã. Giảm chế. Ngăn ngừa, tiết độ, chừng mực, kềm chế, giảm bớt, nhiều thì tràn. Trạch thượng hữu thủy chi tượng: Tượng trên đầm có nước; tiết ra, nước trên đầm tràn ra nhưng cũng còn giữ lại phần nào, nên gọi là giảm bớt thôi.

Thủy hoả ký tế: Hợp dã. Hiện hợp. Gặp nhau, cùng nhau, đã xong, việc xong, hiện thực, ích lợi nhỏ. Hanh tiểu giả chi tượng: Tượng việc nhỏ thì thành; kết hợp, hợp tác, từng cặp, hoàn thành, kế bên.

Thủy lôi truân: Nạn dã. Gian lao. Yếu đuối, chưa đủ sức, ngần ngại, do dự, vất vả, phải nhờ sự giúp đỡ. Tiền hung hậu kiết chi tượng: Tượng trước dữ sau lành; khó khăn, gian nan, vướng víu.

Thủy phong tĩnh: Tịnh dã. Trầm lặng. Ở chỗ nào cứ ở yên chỗ đó, xuống sâu, vực thẳm có nước, dưới sâu, cái giếng. Kiền Khôn sất phối chi tượng: Tượng Trời Đất phối hợp lại; im lặng, bất động, bình an, ổn định.

Thuần khảm: Hãm dã. Hãm hiểm. Hãm vào ở trong, xuyên sâu vào trong, đóng cửa lại, gập gềnh, trắc trở, bắt buộc, kiềm hãm, thắng. Khổ tận cam lai chi tượng: Tượng hết khổ mới đến sướng; cột gút, trụ cột, kẹt, kẹp, khóa, nước, lạnh, đen tối, hiểm sâu, nghe được, ý thích.

Sơn – 7

Sơn địa bác: Lạc dã. Tiêu điều. Đẽo gọt, lột cướp đi, không lợi, rụng rớt, đến rồi lại đi, tản lạc, lạt lẽo nhau, xa lìa nhau, hoang vắng, buồn thảm. Lục thân băng thán chi tượng: Tượng bà con thân thích xa lìa nhau; gạt bỏ, mất đi.

Sơn thiên đại súc: Tụ dã. Tích tụ. Chứa tụ, súc tích, lắng tụ một chỗ, dự trữ, đựng, để dành, .Đồng loại hoan hội chi tượng: Tượng đồng loại hội hợp vui vẻ, cục bộ; đại hội, gặp gỡ trong một phe.

Sơn trạch tổn: Thất dã. Tổn hại. Tổn thất, hao mất, thua thiệt, bớt kém, bớt phần dưới cho phần trên là tổn hại. Phòng nhân ám toán chi tượng: Tượng đề phòng sự ngầm hại, hao tổn.

Sơn hoả bí: Sức dã. Quang minh. Trang sức, phản chiếu, sửa sang, trang điểm, thấu suốt, nội soi, rõ ràng. Quang minh thông đạt chi tượng: Tượng quang minh, sáng sủa, thấu suốt; bày tỏ.

Sơn lôi di: Dưỡng dã. Dung dưỡng. Chăm lo, tu bổ, càng thêm, ăn uống, bổ dưỡng, bồi dưỡng, ví như Trời nuôi muôn vật, Thánh nhân nuôi người. Phi Long nhập uyên chi tượng: Tượng Rồng vào vực nghỉ ngơi; Ý nuôi dưỡng, chờ đợi.

Sơn phong cổ: Sự dã. Sự biến. Sự cố, có sự không yên trong lòng, làm ngờ vực, khua, đánh, mua chuốc cái hại, đánh trống, làm cho sợ sệt, sửa lại cái lỗi trước đã làm. Am hại tương liên chi tượng: Tượng điều hại cùng có liên hệ; sửa lại, hư hại.

Sơn thủy mông: Muội dã. Bất minh. Tối tăm, mờ mịt, mờ ám, không minh bạch, che lấp, bao trùm, phủ chụp, ngu dại, ngờ nghệch. Thiên võng tứ trương chi tượng: Tượng lưới trời giăng bốn mặt; âm mưu, gài bẫy, hư ảo, không biết.

Thuần cấn: Chỉ dã. Ngưng nghỉ. Ngăn giữ, ở, thôi, dừng lại, gói ghém, ngăn cấm, vừa đúng chỗ. Thủ cựu đãi thời chi tượng: Tượng giữ mức cũ đợi thời; chờ đợi.

Địa – 8 (0)

Địa thiên thái: Thông dã. Điều hoà. Thông hiểu, thông suốt, hiểu biết, am tường, quen biết, quen thuộc. Thiên Địa hòa xướng chi tượng: Tượng Trời Đất giao hòa; bằng nhau, thông nhau, huề, biết người hiểu mình, thông tin.

Địa trạch lâm: Đại dã. Bao quản. Lớn lên, việc lớn, cha nuôi, vú nuôi, giáo học, nhà sư, kẻ cả, dạy dân, nhà thầu, giáng lâm, giáng hạ. Quân tử dĩ giáo tư chi tượng: Tượng người quân tử dạy dân, che chở, bảo bọc dân vô bờ bến; thầy, chủ nhà, giám đốc, học.

Địa hoả minh sản: Thương dã. Hại đau. Thương tích, bệnh hoạn, buồn lo, đau lòng, ánh sáng bị thương. Kinh cức mãn đường chi tượng: Tượng gai góc đầy đường; u uất, vắng bóng, tối tăm, bóng đêm, khuất dạng.

Địa lôi phục: Phản dã. Tái hồi. Tái diễn, lại có, trở về, quây đầu, bên ngoài, phản phục, phục hưng, phục hồi. Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: Tượng ngoài núi lại có núi nữa; phản bội, phản đòn, động trong manh nha, giật.

Địa phong thăng: Tiến dã. Tiến thủ. Thăng tiến, trực chỉ, tiến mau, bay lên, vọt tới trước, bay lên không trung, thăng chức, thăng hà . Phù giao trực thượng chi tượng: Tượng chòi đạp để ngoi lên trên.

Địa sơn khiêm: Thoái dã. Thoái ẩn. Khiêm tốn, nhún nhường, khiêm từ, cáo thoái, từ giã, lui vào trong, giữ gìn nhốt vào trong, bế cửa, nội ngoại lăng nhục. Thượng hạ mông lung chi tượng: Tượng trên dưới hoang mang; phía sau, thoái lui.

Thuần khôn: Thuận dã. Nhu thuận. Thuận tòng, mềm dẽo, theo đường mà được lợi, hòa theo lẽ, chịu lấy, chìu theo, toại chí, đạt thành. Nhu thuận lợi trinh chi tượng; biết chỗ có lợi mà nhờ, âm khí, âm u.

Ý Nghĩa Các Màu Sắc

Ý nghĩa các màu sắc là gì? Mỗi màu lại tượng trưng cho điều gì? Màu nào là màu đẹp nhất?

Màu đỏ

Màu đen

Màu đen là màu tượng trưng cho sự phản diện và bí ẩn. Màu đen gợi cho người ta liên tưởng đến điềm không may, sự sợ hãi. Màu đen cũng là màu đại diện cho tội ác. Có thể không nhiều người thích màu đen nhưng màu đen lại được sử dụng rất là nhiều và phổ biến bởi vì nhiều khi màu đen gợi trí tò mò rất cao, màu đen còn toát lên sự giàu sang và thể hiện quyền lực.

Màu trắng

Màu trắng là màu tượng trưng cho sự tinh khiết, sự trong trắng và sự giản dị. Chúng ta có thể lý giải được điều này bởi vì đối với màu trắng chỉ 1 vết bẩn nhỏ là thể hiện rất rõ ràng. Tùy vào nền văn hóa mà đôi khi màu trắng lại tượng trưng cho sự tang tóc ví dụ như ở phương Đông chúng ta. Đôi khi màu trắng cũng gợi sự cô đơn lạnh lẽo.

Màu tím

 Màu tím là màu tượng trưng cho hoàng gia và quý tộc cũng có nhiều khi người ta quan niệm màu tím là màu của tín ngưỡng và sự thiêng liêng. Trong tình yêu thì màu tím tượng trưng cho sự thơ mộng, mộng mơ và có chút lãng mạn.

Màu xanh dương

 Màu xanh dương là màu của sự hòa bình, vững chắc là là màu của sự tin cậy. Màu xanh dương là màu đại diện cho màu của bầu trời và đại dương. Màu xanh dương tạo cho ta cảm giác dễ chịu nhưng quá nhiều sẽ lại khiến ta thấy hơi nhàm chán.

Màu xanh lá

 Màu xanh lá là màu tượng trưng cho thiên nhiên và môi trường. Có nhiều nền văn hóa chọn màu xanh lá là màu đại diện cho trí tuệ

Màu vàng

 Màu vàng là màu tượng trưng cho sự giàu sang, sung túc. Màu vàng còn mang ý nghĩa lạc quan, vui vẻ. Trong nền văn hóa phương Đông thì màu vàng là màu tượng trưng cho vua chúa thời xưa.

Mỗi màu sắc mang 1 ý nghĩa riêng thật thú vị. Đó cũng là 1 trong những yếu tố giúp quý khách hiểu hơn về màu sơn mà quý khách đã hoặc đang có ý định dùng cho ngôi nhà của mình.

Lưu

Lưu

Ý Nghĩa Màu Sắc: Ý Nghĩa Của Màu Đỏ

Chắc chắn, hoa hồng có màu đỏ.Nhưng những thứ khác cũng vậy!Và màu đỏ có thể có một ý nghĩa hoàn toàn khác đối với tôi và đối với bạn…

Màu đỏ có ý nghĩa gì?

Đây là màu sắc của quyền lực và sức mạnh. Cũng như tình yêu và sự lãng mạn của Disney. Nhưng ý nghĩa của màu đỏ vượt xa những chiếc xe nhanh và hộp sô cô la hình trái tim. Thông qua sự tiến hóa và hàng ngàn năm của nền văn minh nhân loại, màu đỏ đã được sử dụng để kể chuyện, khuấy động cảm xúc và khiến chúng ta phải chi nhiều tiền hơn. Tìm hiểu ý nghĩa của màu sắc đối với các nền văn hóa khác nhau trên thế giới và tìm hiểu cách sử dụng nó tốt nhất cho doanh nghiệp của bạn trong việc khám phá màu đỏ của chúng tôi.

Thuở ban đầu, đã có màu đỏ

Về mặt tiến hóa, màu đỏ là tín hiệu của cảm xúc tăng cao, cả tốt và xấu. Hãy nghĩ về cách mà mẹ chúng ta đỏ bừng mặt vì tức giận khi chúng ta buồn bã, hay cách chúng đỏ mặt khi người yêu của chúng ta khen ngợi chúng ta. Trong tự nhiên, những mô hình rực rỡ của ếch phi tiêu độc giúp cảnh báo những kẻ săn mồi tránh xa. Và theo kiểu ngược lại, nó cũng thu hút động vật bằng cách phục vụ như một tín hiệu của trái cây chín. Dù bằng cách nào, màu đỏ đã phát triển trong tự nhiên để nổi bật.

Xuyên suốt nền văn minh, mọi người cũng đã áp dụng ý nghĩa riêng của mình vào màu đỏ. Con người đã áp dụng ý nghĩa tiến hóa của màu đỏ và sử dụng nó làm màu cảnh báo (nghĩ biển báo dừng và tín hiệu giao thông). Nhưng chúng tôi cũng đã thêm các lớp tâm lý màu sắc để cung cấp cho nó một loạt các liên kết. Ví dụ, ở một số nơi, màu đỏ được coi là màu may mắn, có thể là do nó liên kết tự nhiên với mặt trời, sự sẵn sàng thu hoạch và các tín hiệu mang lại sự sống khác.

Ngoài các diễn giải văn hóa và tiến hóa, các cá nhân cũng có các liên kết cá nhân với màu sắc. Đó là lý do tại sao màu đỏ có thể là màu anh trai bạn yêu thích , nhưng màu bạn ghét nhất.

Trong văn hóa phương Tây, màu đỏ đã trở thành biểu tượng cho niềm đam mê, hứng thú, tốc độ và sức mạnh. Nhưng chính xác những ý tưởng này đến từ đâu?

Lịch sử của màu đỏ

Các dân tộc thời tiền sử tôn kính màu đỏ. Sắc tố màu nâu đất đỏ mà họ sử dụng trong các bức tranh hang động được cho là nắm giữ sức mạnh của người Hồi giáo vì cuộc sống hoàng thổ được coi là một món quà từ mẹ thiên nhiên. Vì mối liên hệ này với cuộc sống mới, màu đỏ được công nhận là một thực thể nữ tính. Người Ai Cập cổ đại cũng liên kết màu đỏ với máu và sinh lực, nhưng cũng có cái chết. Và thường màu đỏ được mặc để bảo vệ chống lại cái ác.

Trong thần thoại cổ điển Greco-Roman, màu đỏ tượng trưng cho sức mạnh. Và người Hy Lạp cổ đại bắt đầu sử dụng màu đỏ để tượng trưng cho các vị thần chiến tranh của họ, phát triển sự liên kết với quyền lực và sức mạnh. Trong văn hóa của họ, màu đỏ mang một liên kết nam tính.

Hàng ngàn năm sau, thông qua sự kinh điển của những câu chuyện cổ tích phương Tây và giáo lý Kitô giáo, chúng ta xem màu đỏ là mạnh mẽ và đam mê, đại diện cho cả tình yêu cũng như tội ác.

Nhưng không phải ai cũng cảm thấy như vậy về màu đỏ.

Tôi nói “cà chua”, bạn lại nói những thứ khác…

Trên khắp các nền văn hóa khác nhau, màu đỏ có thể đại diện cho một số điều bạn sẽ không mong đợi!

Một ngày đẹp trời cho một đám cưới trắng? Không nhất thiết ở Trung Quốc. Ở đây, màu đỏ là biểu tượng của sự may mắn và cô dâu sẽ mặc một chiếc váy màu đỏ để khuyến khích sự thịnh vượng và giàu có trong chương tiếp theo của cuộc đời họ (mặc dù trong các đám cưới hiện đại, cô dâu có thể chọn mặc 2 hoặc 3 chiếc váy, bao gồm cả màu trắng).

Tương tự như vậy, màu đỏ là một màu rất quan trọng trong văn hóa Ấn Độ và được sử dụng rộng rãi trong các nghi lễ cầu nguyện, lễ vật và đặc biệt là đám cưới. Màu sắc được xem là một dấu hiệu của sự tinh khiết và một cô dâu sẽ được trang điểm màu đỏ trong ngày cưới của họ. Cô cũng sẽ được trang điểm với một đốm đỏ (tikka) trên trán sau buổi lễ để tượng trưng cho sự cam kết.

Tuy nhiên, ở Trung Đông, màu đỏ không tốt. Ở đây, nó được công nhận là biểu tượng của sự nguy hiểm hoặc xấu xa.

Và ở Nam Phi, màu đỏ là màu của tang tóc (mặc dù bạn vẫn sẽ thấy nhiều người tham dự lễ tang trong trang phục màu đen). Vì liên kết màu đỏ với cái chết, Hội Chữ thập đỏ thậm chí đã thay đổi biểu tượng của nó thành màu xanh lá cây và màu trắng ở nhiều nước châu Phi.

Vì vậy, bây giờ bạn đã hiểu hơn một chút về màu đỏ, hãy lướt qua một số lời khuyên khôn ngoan về cách sử dụng sức mạnh của màu đỏ trong một thiết kế.

Làm thế nào để sử dụng màu đỏ

Sử dụng một ít chúng

Màu đỏ ở khắp nơi trên thế giới

Nếu bạn là một công ty toàn cầu, bạn sẽ rất nhạy cảm với việc màu đỏ có nghĩa là gì ở những nơi khác trên thế giới. Đối với hầu hết các phần, màu đỏ có một định nghĩa gần như nhất trí ở mọi nơi, vì vậy bạn có thể an toàn bất cứ điều gì bạn chọn làm, nhưng hãy thận trọng với một số ngoại lệ mà chúng tôi đã nêu ở trên. Ví dụ, bạn không vô tình muốn sử dụng màu đỏ cho một loại thuốc trẻ em ở một quốc gia nơi màu đỏ có thể có nghĩa là cái chết.

Cuối cùng, không có quy tắc nghiêm ngặt nào về việc khi nào bạn nên hay không nên sử dụng màu đỏ. Bạn rất muốn có một logo toàn màu đỏ? Thử đi. Bạn muốn tránh xa nó hoàn toàn? Chắc chắn, okay. Thực sự, tất cả bắt nguồn từ việc hiểu cách thức màu đỏ hoạt động trong thế giới thực và đưa ra quyết định thông minh về cách bạn sử dụng nó trong cuộc sống hàng ngày, trong kinh doanh hoặc hơn thế nữa.

Ý Nghĩa Màu Sắc Của Hoa Hồng

Trên thế giới có hơn 100 loài hoa hồng khác nhau với nhiều màu sắc khác nhau. Trong đó, mỗi màu sắc của hoa hông lại ẩn chứa những ý nghĩa khác nhau giúp bạn gửi đi những thông điệp đặc biệt. Trong bài viết này, Flower Corner sẽ tiếp tục bật mí cho bạn ý nghĩa của hoa hồng theo màu sắc của loài hoa này.

Ý nghĩa màu sắc của hoa hồng

Hoa hồng trắng

ý nghĩa màu sắc của hoa hồng

Hoa hồng trắng là biểu tượng của sự thuần khiết, trong sáng. Tặng một bông hoa hồng trắng cho người mà bạn yêu thương sẽ gửi đi thông điệp rằng “Bạn rất trân trọng tình yêu của 2 người và mong muốn tình yêu của 2 người sẽ kéo dài mãi mãi”.

Hoa hồng trắng đôi khi cũng được dùng để thể hiện tình bạn hoặc tình cảm giữa những người thân trong gia đình. Một bó hoa hồng kem là quà tặng hoàn hảo cho những đứa trẻ mới chào đời. Bên cạnh đó, hoa hồng trắng còn được sử dụng nhiều trong các lễ cưới.

Ngoài ra, hoa hồng trắng cũng có thể được sử dụng trong các đám tang để thể hiện sự tiếc nuối và tưởng nhớ đến người đã khuất.

Hoa hồng đỏ

Hoa hồng đỏ phù hợp để dành tặng cho vợ, người yêu trong ngày sinh nhật hoặc ngày lễ tình nhân. Hoa hồng đỏ sọc trắng được dùng để cầu hôn và trong các buổi lễ đính hôn.

Hoa hồng hồng

ý nghĩa của hoa hồng hồng

Hoa hồng hồng đậm tượng trưng cho tình yêu mới chớm nở, nó phù hợp để dành tặng trong những lần gặp mặt đầu tiên hoặc cho người bạn gái mới quen.

Trong khi đó, hoa hồng màu hồng nhạt tượng trưng cho tình mẫu tử, sự biết ơn và tôn trọng. Vì vậy, hoa hồng hồng nhạt cũng là món quà tặng mẹ hoàn hảo trong ngày lễ của mẹ.

Hoa hồng vàng

ý nghĩa màu sắc của hoa hồng vàng

Hoa hồng màu vàng tượng trưng cho tình bạn chân thành và ấm áp. Gửi tặng một bó hoa hồng vàng cho những người bạn thân sẽ giúp bạn thể hiện tình cảm, sự quan tâm và gợi nhắc lại những kỷ niệm tình bạn giữa 2 người.

Hoa hồng vàng cũng là biểu tượng của sự thành công, sự ghi nhận những đóng góp và nỗ lực trong công việc. Vì vậy, hoa hồng vàng cũng được sử dụng để gửi lời chúc mừng tới bạn bè, người thân hoặc đối tác trong ngày khai trương.

Hoa hồng cam

Ý nghĩa màu sắc của hoa hồng cam

Hoa hồng màu cam là sự pha trộn giữa hồng đỏ và hồng vàng. Vì thế, hoa hồng màu cam vừa có thể được dùng với ý nghĩa tượng trưng cho tình yêu, sự đam mê. Đồng thời cũng có thể được dùng với ý nghĩa tượng trưng cho tình bạn hoặc tình cảm giữa các người thân trong gia đình.

Hoa hồng xanh dương

Ý nghĩa của hoa hồng xanh dương

Hoa hồng màu xanh dương không có thật trong tự nhiên. Những bông hồng màu xanh dương được tạo nên bằng cách nhuộm màu xanh dương cho hoa hồng trắng. Hoa hồng màu xanh dương là biểu tượng của những điều kỳ diệu trong cuộc sống và những nỗ lực biến những điều không thể thành có thể.

Hoa hồng màu xanh lá

hoa hồng màu xanh lá

Hoa hồng màu xanh lá là giống hoa hồng tự nhiên. Hoa hồng xanh lá là biểu tượng của sự thành công và những cơ hội mới trong cuộc sống.

Hoa hồng tím

hoa hồng tím

Hoa hồng màu tím là biểu tượng của sự lãng mạn và tình yêu thủy chung. Hoa hồng tím cũng được dùng trong những sự kiện yêu cầu sự sang trọng.

Hoa hồng đen

hoa hồng đen

Có nhiều người nói rằng, hoa hồng đen là biểu tượng của tình yêu vĩnh cửu, sự bí ẩn. Tuy nhiên, trong nền văn hóa của một số quốc gia thì hoa hồng đen lại tượng trưng cho sự đổ vỡ và mất đi người yêu. Hoa hồng đen cũng được dùng để thể hiện sự mệt mỏi hay nỗi buồn.

Shop hoa tươi Flower Corner cung cấp các sản phẩm hoa hồng tươi với thiết kế đẹp, độc đáo và ý nghĩa làm quà tặng trong ngày sinh nhật, ngày lễ tình nhân. Đặt hoa nhanh bằng cách gọi ngay đến số 0911.031.221.

About Flower Corner

Shop hoa tươi Flower Corner cung cấp dịch vụ điện hoa tươi trực tuyến tại Việt Nam. Đặt hoa tươi online giao tận nơi tại chúng tôi View all posts by Flower Corner →