Top 3 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Para Trong Sản Khoa Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Shareheartbeat.com

Chỉ Số Para Trong Sản Khoa

Khi đi khám thai thì các thai phụ sẽ nhận được giấy khám gồm nhiều chỉ số ghi tắt. Một trong số đó là chỉ số Para. Vậy ý nghĩa chỉ số Para trong sản khoa là gì? Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn một số thông tin về chỉ số Para cũng như cách đọc chỉ số đó. Mong rằng kiến thức Y tá- Điều dưỡng này sẽ bổ ích nhất đối với bạn.

Chỉ số Para trong sản khoa là gì?

Chỉ số Para là chỉ số thường xuất hiện trong phiếu khám thai. Chỉ số Para là chỉ số đánh giá về tiền sử sản khoa của sản phụ. Nói dễ hiểu hơn là khi đọc chỉ số này thì có thể biết được trước đó sản phụ đã sinh con bao nhiêu lần. Đồng thời nó cho biết số con (còn sống), số lần sinh đủ tháng, số lần sinh thiếu tháng.

Như đã định nghĩa ở trên, Para là chỉ số đánh giá tiền sử sản khoa của sản phụ. Do đó khi bất kì ai đọc chỉ số Para thì sẽ có nhận định chung nhất về tình trạng mang thai của sản phụ trước đó. Đồng thời cũng sẽ nắm được số con (còn sống) của sản phụ đó. Ngoài ra quan trọng hơn là có thể đánh giá sơ bộ về một số tình trạng đặc biệt. Ví dụ như sinh thiếu tháng của các sản phụ để người nhà và bác sĩ có thể có sự chuẩn bị sẵn sàng cũng như xử lí kịp thời một số tình huống bất ngờ có thể xảy ra trong lần mang thai này.

Giải thích về cách ghi và đọc chỉ số Para

Giải thích cách ghi chỉ số Para

Chỉ số Para gồm 4 số và được nhân viên y tế điền lần lượt vào 4 chỗ trống trong giấy khám thai, hồ sơ khám bệnh của sản phụ khi tới khám thai tại các bệnh viện, cơ sở chăm sóc sức khỏe y tế. Thông tin này không cần phải qua kiểm tra xét nghiệm hay khám chữa. Đây là thông tin ban đầu có được do thai phụ và người thân cung cấp cho điều dưỡng. Căn cứ vào đó mà điều dưỡng sẽ điền chính xác chỉ số Para này vào hồ sơ bệnh án của thai phụ. Chỉ số Para dù chỉ là một chỉ số nhỏ trong hồ sơ bệnh án của thai phụ. Cách đọc, cách ghi chỉ số Para cũng không hề phức tạp. Tuy nhiên việc cung cấp thông tin chính xác cho điều dưỡng để có chỉ số Para chính xác là điều rất cần thiết. Chỉ số này sẽ giúp bác sĩ nhìn tổng quan hơn về những lần mang thai của sản phụ. Từ đó sẽ điều chỉnh những động thái theo dõi sao cho phù hợp. Ví dụ với một sản phụ có para là 0030 thì bác sỹ sẽ cần phải có những quan tâm sát sao, kế hoạch dưỡng thai chặt chẽ khoa học hơn.

Giải thích cách đọc chỉ số Para

Chỉ số Para gồm 4 số, do đó thì bạn cần hiểu rõ từng số này có ý chỉ gì. Mỗi ô số sẽ có những ý nghĩa khác nhau. Chỉ số Para gồm 4 số: A-B-C-D và đọc hiểu như sau:

A: số lần sinh con đủ tháng

B: số lần sinh con thiếu tháng

C: số lần sảy thai tự nhiên hoặc hút thai

D: số con hiện còn sống

Những lưu ý về cách xếp những lần mang thai vào chỉ số nào của Para

Như đã nói ở trên, những thông tin về chỉ số Para hoàn toàn là thông tin do sản phụ và người thân cung cấp, vì vậy đối với các sản phụ cần biết rõ những trường hợp nào thì nên xếp vào vị trí nào. Thực chất các chỉ số Para không hề phụ thuộc vào sinh thường hay sinh mổ, thai chết sẵn trong bụng rồi hay sau khi sinh mới chết… Mà phụ thuộc vào tuổi thai. Tức là:

A: số lần sinh con đủ tháng được tính là số lần mang thai tuổi thai từ 38 tuần trở lên (dù thai đó còn sống hay đã chết)

B: số lần sinh con thiếu tháng được tính là số lần mang thai tuổi thai từ 22 tuần đến 37 tuần (dù là thai đó hiện còn sống hay đã chết).

C: số lần mang thai tuổi thai dưới 22 tuần (chắc chắn là thai đã chết)

D: số con còn sống hiện tại. Tức là còn sống đến hiện tại chứ không phải chỉ sống sau khi sinh xong.

Mang thai 3 lần, lần 1 sinh đủ tháng. Lần 2 thai chết lưu tuổi thai 28 tuần. Lần 3 sinh non 33 tuần, không sảy hoặc hút thai lần nào. Hiện tại còn sống 2 người con. Khi đó Para là 1202, chứ không phải 1112. Vì lần 2 thai chết lưu lúc 28 tuần tuổi nằm trong khoảng 22 – 37 tuần thì xếp vào chỉ số B, chứ không phải chỉ số C.

Mang thai 2 lần. Lần 1 đẻ sinh đôi đủ tháng. Lần 2 thai ngoài tử cung. Hiện tại có 2 người con còn sống. Vậy chỉ số para sẽ là 1012, do lần đầu là song thai nhưng chỉ mang thai 1 lần nên chỉ số A sẽ là 1. Mang thai ngoài tử cung được xếp vào chỉ số C.

Một số ví dụ cụ thể như sau:

Liệu Bạn Đã Hiểu Rõ Về Chỉ Số Para Là Gì Trong Sản Khoa?

Chỉ số Para trong sản khoa là gì?

Khi nhìn vào một bản kết quả khám thai của các sản phụ, chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy chỉ số Para. Para là một chỉ số dùng để đánh giá về tiền sử sản khoa của các sản phụ. Trong y khoa, Para là viết tắt của từ “parity”. Parity là thuật ngữ được dùng cho số lượng những lần sinh thành công trước đó. Chỉ số này sẽ cho biết số lần sinh con, số lần sẩy thai và số con hiện còn sống của thai phụ.

Chỉ số Para là một chỉ số vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong sản khoa. Khi nhìn vào chỉ số Para, bác sĩ sẽ có được cái nhìn tổng quan nhất về tình hình sức khỏe sinh sản cũng như tiền sử sản khoa của người mẹ. Từ đó, bác sĩ sẽ có những phương pháp chăm sóc thai nhi phù hợp dành cho mỗi bà mẹ. Đồng thời bác sĩ đưa đến sự bảo đảm sức khỏe tốt nhất cho sản phụ và thai nhi.

Chỉ số Para còn là căn cứ giúp bác sĩ có những cách xử trí chính xác trong trường hợp có các vấn đề phát sinh trong quá trình mang thai. Đặc biệt đối với những thai phụ có tiền sử sẩy thai cao, chỉ số Para sẽ giúp bác sĩ chú ý đến những thai phụ ấy. Từ đó có những biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra.

Cách đọc và ghi chỉ số Para

Tuy đã biết được chỉ số Para là gì nhưng nhiều bà mẹ chưa hiểu ý nghĩa chỉ số Para. Chỉ số Para là một dãy số gồm 4 số được ghi vào hồ sơ bệnh án của thai phụ sau khi ghi nhận thông tin từ các thai phụ. 4 số của chỉ số Para có ý nghĩa lần lượt như sau:

Số thứ nhất là số lần thai phụ sinh con đủ tháng

Số thứ hai là số lần thai phụ sinh con thiếu tháng

Số thứ ba là số lần thai phụ sảy thai tự nhiên hoặc phá thai

Số thứ tư là số con hiện sống của thai phụ

Một số ví dụ về các chỉ số Para thường gặp trong thực tế:

0000: Chỉ số cho biết người mẹ mang thai lần đầu

0101: Thai phụ chưa sinh con đủ tháng lần nào, đã 1 lần sinh con thiếu tháng. Thai phụ này chưa từng sảy thai và hiện có 1 người con còn sống.

1001: Thai phụ đã sinh con đủ tháng 1 lần, chưa từng sinh thiếu tháng và sảy thai. Thai phụ hiện có 1 người con.

1011: Thai phụ đã 1 lần sinh con đủ tháng, chưa từng sinh con thiếu tháng, từng sảy thai 1 lần và có 1 con hiện tại.

2012: Thai phụ đã sinh con đủ tháng 2 lần, không sinh con thiếu tháng. Thai phụ đã từng có 1 lần sảy hoặc phá thai và hiện có 2 người con.

Những chỉ số cần lưu ý khác

Ngoài chỉ số Para, trong sản khoa còn có nhiều thuật ngữ khác khiến các thai phụ bối rối. Các ý nghĩa của kí hiệu thường gặp trong hồ sơ khám thai sau sẽ giúp các bà mẹ dễ dàng hơn trong việc theo dõi sức khỏe và tình trạng mang thai của bản thân.

Bên cạnh chỉ số Para, trong sản khoa còn xuất hiện nhiều thuật ngữ khiến các thai phụ bối rối. Các ý nghĩa của kí hiệu trong hồ sơ khám thai sau sẽ giúp bạn dễ dàng theo dõi sức khỏe bản thân.

TT (+): tim thai bình thường

TT (-): không nghe thấy tim thai.

BCTC: chiều cao của tử cung, cho biết sự phát triển của thai nhi. Đây cũng là căn cứ để xác định tuổi thai.

Rh: Yếu tố cho biết tình trạng protein có trong tế bào máu. Thai phụ có yếu tố này được ký hiệu là Rh+, nếu không có sẽ là Rh-. Nếu kết quả là Rh+ có nghĩa là tình trạng người mẹ bình thường. Nếu kết quả là Rh- thì thai phụ cần được sự theo dõi thường xuyên của bác sĩ. Bởi trong quá trình chuyển dạ nó có thể khiến bé gặp nguy hiểm.

AFP (Alpha Fetoprotein): Đây là xét nghiệm thường được thực hiện trong từ 16 – 18 tuần mang thai. Kết quả sẽ giúp phát hiện và thông báo nguy cơ về các dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Nếu nồng độ AFP thấp hơn 0.74 MoM thì thai nhi có nguy cơ mắc bệnh down là rất cao.

Alb: ký hiệu của chất albumin, xuất hiện trong kết quả xét nghiệm nước tiểu. Chỉ số Alb sẽ giúp phát hiện kịp thời các vấn đề trong thời gian mang thai như chứng tiểu đường hay nhiễm độc.

HA: chỉ số huyết áp, chỉ số huyết áp trung bình của thai phụ sẽ nằm ở khoảng 120/70mmHg.

Hb: ký hiệu của chất hemoglobin, thường có trong kết quả xét nghiệm máu. Nếu lượng hemoglobin trong máu ở mức thấp dưới 12g/dl thai phụ sẽ có thể bị thiếu máu.

HBsAg: ký hiệu trong kết quả xét nghiệm gan dựa trên kết quả thử máu.

Ngôi: là kết quả thường thấy trong kết quả siêu âm thai ở tháng cuối thai kỳ. Điều này giúp bác sĩ biết được tư thế của thai nhi trong tử cung. Nếu kết quả là “ngôi đầu”, nghĩa là ngôi thai hoàn toàn bình thường và rất tốt cho việc sinh nở. Ngược lại, một số vị trí như ngôi ngang, ngôi mặt có thể gây ra nhiều khó khăn khi sinh thường. Bác sĩ cần có cách xử lý phù hợp khi sinh.

Hy vọng những chia sẻ trên đã giúp thai phụ hiểu được chỉ số Para là gì cũng như ý nghĩa quan trọng của nó trong việc theo dõi quá trình mang thai của bản thân. Từ đó mẹ có thể có được sự hiểu biết nhất định trong việc theo dõi, chăm sóc cho sức khỏe mẹ và thai nhi một cách tốt nhất.

Ý Nghĩa Của Ngày Khoa Học

Ngày 18/5/1963 lần đầu tiên Chủ tịch Hồ Chí Minh nói chuyện với các nhà trí thức trong một Hội nghị phổ biến khoa học do Hội phổ biến khoa học kỹ thuật tổ chức lần đầu tiên (Hội được thành lập từ năm 1963, do Đại tướng Võ Nguyên Giáp chỉ đạo). Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến sự phát triển của KH&CN vì Người cho rằng nó có ảnh hưởng rất lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và phát triển đất nước. Người không ngừng chăm lo bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ KH&CN để phục vụ cho nước nhà. Khi nói về khoa học công nghệ, những vấn đề Người quan tâm hàng đầu đó là:

– Khoa học phải từ sản xuất mà ra;

– KH&CN phải bảo vệ môi trường thiên nhiên;

– Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học và trọng dụng nhân tài.

Quan điểm của Người ngày hôm nay vẫn còn nguyên giá trị, nó được thể hiện đầy đủ và sâu sắc trong chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia đến 2030 và tầm nhìn 2050, đã và đang được triển khai chi tiết trong chương trình khoa học công nghệ của tất cả các ngành lớn, các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước.

Quan điểm về “Khoa học phải từ sản xuất mà ra” Bác Hồ đã phân tích: “Chúng ta đều biết rằng trình độ khoa học, kỹ thuật của ta hiện nay còn thấp kém. Lề lối sản xuất chưa cải tiến được nhiều. Cách thức làm việc còn nặng nhọc. Năng suất lao động còn thấp. Phong tục tập quán lạc hậu còn nhiều,…”(1). Cho nên “Khoa học phải từ sản xuất mà ra và phải trở lại phục vụ sản xuất, phục vụ quần chúng, nhằm nâng cao năng suất lao động và không ngừng cải thiện đời sống của nhân dân, bảo đảm cho chủ nghĩa xã hội thắng lợi”. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với nước ta là nước chậm phát triển, việc xây dựng tiềm lực KH&CN hướng tới hiện đại, làm cho sản xuất phát triển nhanh, tạo điều kiện nâng cao đời sống của nhân dân, trước hết là bảo đảm các yêu cầu cơ bản, xóa đói giảm nghèo. Người khẳng định: “Nhiệm vụ của khoa học, kỹ thuật là cực kì quan trọng, cho nên mọi ngành, mọi người đều phải tham gia công tác khoa học, kỹ thuật, để nâng cao năng suất lao động, sản xuất ra nhiều của cải vật chất, để xây dựng chủ nghĩa xã hội”.

Quan điểm về “KH&CN bảo vệ môi trường thiên nhiên” x uất phát từ thực tiễn Việt Nam mà trước mắt là cải thiện môi trường, hạn chế hậu quả của thiên tai được hình thành từ rất sớm trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Quan điểm ấy còn có trước cả khi thế giới đề ra phong trào bảo vệ môi trường sau khủng hoảng hoá dầu đầu những năm 70 của thế kỷ 20. Bản thân Người rất quan tâm và sống hòa mình, gần gũi với thiên nhiên. Trong vấn đề bảo vệ môi trường ở nước ta, Bác nhấn mạnh đến việc giữ gìn, bảo vệ “môi trường xanh” chính là thảm thực vật, là rừng. Người kêu gọi: “Người người trồng cây, nhà nhà trồng cây” để bảo vệ môi trường sinh thái cho chính cuộc sống của con người. Người khởi xướng phong trào Tết trồng cây vào năm 1959 và đưa ra một lộ trình cụ thể. Cùng với quá trình CNH, HĐH, sẽ có rất nhiều vấn đề bảo vệ môi trường được đặt ra. Bảo vệ, cải thiện môi trường mà chính KH&CN là yếu tố then chốt bảo đảm cho sự phát triển nhanh, bền vững là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân ta. Do vậy, chúng ta càng cần phải đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng Hồ Chí Minh về KH&CN để xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp.

Quan điểm về “Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học và trọng dụng nhân tài” Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến việc đoàn kết, tập hợp đội ngũ trí thức, trọng dụng nhân tài, tạo điều kiện tối đa cho trí thức phát huy tài năng, hiểu biết của mình phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân. Bên cạnh sự quan tâm và chính sách trọng dụng nhân tài, Người cũng đặc biệt chú ý đến việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực KH&CN. Bác rất coi trọng xây dựng “con người mới” bởi con người là nhân tố quyết định mọi thành công. Bác căn dặn những người làm khoa học: “Các đồng chí phải đi xuống tận các xí nghiệp, các hợp tác xã, hỏi han công nhân, nông dân yêu cầu gì, họ làm ăn và sinh sống như thế nào và phổ biến những điều cần thiết giúp đỡ họ cải tiến kỹ thuật, phát triển sản xuất, cải thiện đời sống. Các đồng chí phải là những chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng, văn hóa và khoa học, kỹ thuật; phải góp tài góp sức để cải biến bộ mặt xã hội của nước ta, làm cho nhân dân ta sản xuất và công tác theo khoa học, và đời sống của nhân dân ta văn minh, tức là khoa học, lành mạnh và vui tươi. Đó là nhiệm vụ rất nặng nề mà cũng rất vẻ vang”.

Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về khoa học, công nghệ vẫn mãi là kim chỉ nam, là động lực để chúng ta tiếp tục phát huy nội lực, tạo nên ngày càng nhiều thành tích về khoa học, công nghệ, xây dựng đất nước Việt Nam ngày càng đàng hoàng hơn, to đẹp hơn như Bác Hồ hằng mong ước.

GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ LUẬT KHOA HỌC CÔNG NGHỆ:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều, theo Nghị quyết số 51/2001/QH10, Quốc hội ban hành Luật khoa học và công nghệ. (s ố: 29/2013/QH13, ngày 18/6/2013) bao gồm 9 chương, 81 điều, trong đó có Điều 7 quyết định ngày khoa học và công nghệ Việt Nam là Ngày 18 tháng 5 hàng năm. Theo dõi toàn bộ văn bản luật có thể tra cứu trên trang web chính phủ, đối với doanh nghiệp lưu ý một số điều sau:

Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.

Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.

Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.

Điều 4. Nhiệm vụ của hoạt động khoa học và công nghệ

Xây dựng lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam; xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; góp phần xây dựng nền giáo dục tiên tiến, xây dựng con người mới Việt Nam; kế thừa và phát huy giá trị truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và đóng góp vào kho tàng văn hoá, khoa học của thế giới.

Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ để làm chủ công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, phương pháp quản lý tiên tiến; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe con người; kịp thời dự báo, phòng, chống, hạn chế và khắc phục hậu quả thiên tai.

Tiếp thu thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới để tạo ra, ứng dụng có hiệu quả công nghệ mới; tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao; phát triển nền khoa học và công nghệ Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, tiếp cận với trình độ thế giới, làm cơ sở vững chắc cho việc phát triển các ngành công nghiệp hiện đại; đẩy mạnh việc phổ biến và ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ.

Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ kết hợp với việc tiếp thu có chọn lọc thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

Bảo đảm quyền tự do sáng tạo, phát huy dân chủ trong hoạt động khoa học và công nghệ vì sự phát triển của đất nước.

Trung thực, khách quan, đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

Bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe con người, bảo vệ môi trường.

Điều 6. Chính sách của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ Nhà nước thực hiện các chính sách sau đây nhằm bảo đảm phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu:

Ưu tiên và tập trung mọi nguồn lực quốc gia cho phát triển khoa học và công nghệ; áp dụng đồng bộ cơ chế, biện pháp khuyến khích, ưu đãi nhằm phát huy vai trò then chốt và động lực của khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân;

Phát triển đồng bộ các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ; gắn nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; tạo tiền đề hình thành và phát triển kinh tế tri thức;

Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến và hiện đại, nghiên cứu làm chủ và tạo ra công nghệ mới nhằm đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ và năng lực cạnh tranh của sản phẩm;

Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, chú trọng lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm quốc gia; áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi đặc biệt để phát triển, đào tạo, thu hút, sử dụng có hiệu quả nhân lực khoa học và công nghệ;

Tạo điều kiện phát triển thị trường khoa học và công nghệ;

Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ;

Khuyến khích, tạo điều kiện để hội khoa học và kỹ thuật, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp tham gia tư vấn, phản biện, giám định xã hội và hoạt động khoa học và công nghệ;

Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ; nâng cao vị thế quốc gia về khoa học và công nghệ trong khu vực và thế giới.

Điều 25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức chương trình, đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ và các hình thức khác.

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở do cơ quan có thẩm quyền quy định tại

Điều 59. Các quỹ hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ

Nhà nước thành lập, khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập quỹ để huy động nguồn lực xã hội nhằm hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được thành lập theo quy định của Luật này. Quỹ đổi mới công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao được thành lập theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ, Luật công nghệ cao.

Cơ chế, hình thức hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ của quỹ được thực hiện theo điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ.

Điều 63. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

Doanh nghiệp ngoài nhà nước được khuyến khích thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của mình hoặc đóng góp vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của ngành, địa phương và được hưởng quyền lợi theo quy định của Quỹ.

Doanh nghiệp nhà nước phải trích một tỷ lệ tối thiểu thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Chính phủ quy định cụ thể tỷ lệ trích thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để thành lập quỹ và cơ chế quản lý, sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước.

Doanh nghiệp có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng quỹ đúng mục đích thành lập quỹ và thông báo việc thành lập quỹ cho cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ địa phương nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.

Nhận thức được vai trò, vị trí hết sức quan trọng của KH&CN, trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, đặc biệt từ khi tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện, Đảng ta đã sớm có các định hướng và chỉ đạo đúng đắn về phát triển KH&CN. Quan điểm coi KH&CN là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa được khẳng định và quán triệt trong nhiều văn kiện của Đảng thời kỳ đổi mới. Việc quyết định có ngày KH&CN quốc gia một lần nữa khẳng định quan điểm rõ ràng của Đảng trong xây dựng và phát triển tiềm lực, phát triển nhanh, mạnh, toàn diện các lĩnh vực trong nền kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, cải thiện an sinh xã hội và chất lượng cuộc sống.

Ý Nghĩa Khái Niệm Khoa Học Cơ Bản

ý Nghĩa Khái Niệm Khoa Học, ý Nghĩa Khái Niệm Khoa Học Cơ Bản, ý Nghĩa Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản, ý Nghĩa Khái Niệm Vận Tốc, Khái Niệm Chủ Nghĩa Xã Hội, ý Nghĩa Khái Niệm, Khái Niệm Xã Hội Chủ Nghĩa, Từ Khái Niệm Có Nghĩa Là Gì, Khái Niệm Đền ơn Đáp Nghĩa, ý Nghĩa Khái Niệm Tội Phạm, Khái Niệm Chủ Nghĩa Mác Lênin, Khái Niệm Chủ Nghĩa Mác Lênin Là Gì, ý Nghĩa Khái Niệm Vật Chất, Định Nghĩa Khái Niệm Là Gì, Định Nghĩa Khái Niệm, Khái Niệm Nhân Nghĩa, Từ Khái Niệm Trong Tiếng Anh Nghĩa Là Gì, ý Nghĩa Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, ý Nghĩa Khái Niệm Thời Gian, ý Nghĩa Khái Niệm Tròn Và Vuông, ý Nghĩa Khái Niệm Ngân Sách Nhà Nước, Khái Niệm Khoa Học, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Khái Niệm ăn Uống Có Khoa Học, Khái Niệm Khóa Chính, Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học, Khái Niệm Nào Được Định Nghĩa Giống Như Cường Độ Hay Độ Tinh Khiết Của M, Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Quan Niệm Của Chủ Nghĩa Duy Tâm Và Chủ Nghĩa Duy Vật Trước Mác Về Vật Chất Có Những Hạn Chế Nào, Quan Niệm Của Chủ Nghĩa Duy Tâm Và Chủ Nghĩa Duy Vật Trước Mác Về Phạm Trù Vật Chất, Quan Niệm Nào Bàn Về Nghĩa Vụ, Từ Quan Niệm Nghĩa Là Gì, Quan Niệm Có Nghia La Gi, Quan Niệm Có Nghĩa Là J, Quan Niệm Bàn Về Nghĩa Vụ, Định Nghĩa Niềm Tin, Từ Quan Niệm Có Nghĩa Là Gì, Khái Niệm Nào Là, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm 4m, Khái Niệm 4g, Khái Niệm 4c Bao Gồm Các Yếu Tố Nào Sau Đây, Khái Niệm, Khái Niệm 4k, Khái Niệm ê Tô, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm 5s 3d, Khái Niệm 5s Là Gì, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm E Độc Thân, Khái Niệm ở Cữ, Khái Niệm 4p, Khái Niệm 4r, Khái Niệm 500 Anh Em, Khái Niệm 5g, Khái Niệm Là Gì Cho Ví Dụ, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm 5s, Khái Niệm 5m, Khái Niệm 632, Khái Niệm 4.0, Khái Niệm Văn Bản, Từ Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm 4c, Từ Khái Niệm, Khái Niệm 1/500, Khái Niệm 1/3, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm P, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Oop, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm Oda, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm ô Tô, Khái Niệm Erp, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm 131, Khái Niệm 4.0 Là Gì, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, ý Chí Khái Niệm, Khái Niệm ở Rể, Khái Niệm 3t, Khái Niệm 3r, Khái Niệm 3pl, Khái Niệm 3g, Khái Niệm 3d, Khái Niệm 331, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm êm ái, Khái Niệm 2g, Khái Niệm R&d, Khái Niệm 24/7, Khái Niệm 2 Góc Kề Bù,

ý Nghĩa Khái Niệm Khoa Học, ý Nghĩa Khái Niệm Khoa Học Cơ Bản, ý Nghĩa Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản, ý Nghĩa Khái Niệm Vận Tốc, Khái Niệm Chủ Nghĩa Xã Hội, ý Nghĩa Khái Niệm, Khái Niệm Xã Hội Chủ Nghĩa, Từ Khái Niệm Có Nghĩa Là Gì, Khái Niệm Đền ơn Đáp Nghĩa, ý Nghĩa Khái Niệm Tội Phạm, Khái Niệm Chủ Nghĩa Mác Lênin, Khái Niệm Chủ Nghĩa Mác Lênin Là Gì, ý Nghĩa Khái Niệm Vật Chất, Định Nghĩa Khái Niệm Là Gì, Định Nghĩa Khái Niệm, Khái Niệm Nhân Nghĩa, Từ Khái Niệm Trong Tiếng Anh Nghĩa Là Gì, ý Nghĩa Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, ý Nghĩa Khái Niệm Thời Gian, ý Nghĩa Khái Niệm Tròn Và Vuông, ý Nghĩa Khái Niệm Ngân Sách Nhà Nước, Khái Niệm Khoa Học, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Khái Niệm ăn Uống Có Khoa Học, Khái Niệm Khóa Chính, Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học, Khái Niệm Nào Được Định Nghĩa Giống Như Cường Độ Hay Độ Tinh Khiết Của M, Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Quan Niệm Của Chủ Nghĩa Duy Tâm Và Chủ Nghĩa Duy Vật Trước Mác Về Vật Chất Có Những Hạn Chế Nào, Quan Niệm Của Chủ Nghĩa Duy Tâm Và Chủ Nghĩa Duy Vật Trước Mác Về Phạm Trù Vật Chất, Quan Niệm Nào Bàn Về Nghĩa Vụ, Từ Quan Niệm Nghĩa Là Gì, Quan Niệm Có Nghia La Gi, Quan Niệm Có Nghĩa Là J, Quan Niệm Bàn Về Nghĩa Vụ, Định Nghĩa Niềm Tin, Từ Quan Niệm Có Nghĩa Là Gì, Khái Niệm Nào Là, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm 4m, Khái Niệm 4g, Khái Niệm 4c Bao Gồm Các Yếu Tố Nào Sau Đây, Khái Niệm, Khái Niệm 4k, Khái Niệm ê Tô, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm 5s 3d, Khái Niệm 5s Là Gì,