Chỉ Số Para Trong Sản Khoa

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Mã Para Là Gì Và Các Ký Hiệu Nhìn Nhưng Không Hiểu Khi Khám Thai
  • Ý Nghĩa Của Các Dấu Câu Với Cuộc Đời
  • Tông Thư “dấu Chỉ Tuyệt Vời” Về Ý Nghĩa Và Giá Trị Của Hang Đá Giáng Sinh
  • P/e Là Gì ? Cách Tính P/e? Bài Về Pe Chi Tiết Nhất
  • Info Là Gì? Ý Nghĩa Của Từ Info Được Dùng Trong Mạng Xã Hội
  • Khi đi khám thai thì các thai phụ sẽ nhận được giấy khám gồm nhiều chỉ số ghi tắt. Một trong số đó là chỉ số Para. Vậy ý nghĩa chỉ số Para trong sản khoa là gì? Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn một số thông tin về chỉ số Para cũng như cách đọc chỉ số đó. Mong rằng kiến thức Y tá- Điều dưỡng này sẽ bổ ích nhất đối với bạn.

    Chỉ số Para trong sản khoa là gì?

    Chỉ số Para là chỉ số thường xuất hiện trong phiếu khám thai. Chỉ số Para là chỉ số đánh giá về tiền sử sản khoa của sản phụ. Nói dễ hiểu hơn là khi đọc chỉ số này thì có thể biết được trước đó sản phụ đã sinh con bao nhiêu lần. Đồng thời nó cho biết số con (còn sống), số lần sinh đủ tháng, số lần sinh thiếu tháng.

    Như đã định nghĩa ở trên, Para là chỉ số đánh giá tiền sử sản khoa của sản phụ. Do đó khi bất kì ai đọc chỉ số Para thì sẽ có nhận định chung nhất về tình trạng mang thai của sản phụ trước đó. Đồng thời cũng sẽ nắm được số con (còn sống) của sản phụ đó.

    Ngoài ra quan trọng hơn là có thể đánh giá sơ bộ về một số tình trạng đặc biệt. Ví dụ như sinh thiếu tháng của các sản phụ để người nhà và bác sĩ có thể có sự chuẩn bị sẵn sàng cũng như xử lí kịp thời một số tình huống bất ngờ có thể xảy ra trong lần mang thai này.

    Giải thích về cách ghi và đọc chỉ số Para

    Giải thích cách ghi chỉ số Para

    Chỉ số Para gồm 4 số và được nhân viên y tế điền lần lượt vào 4 chỗ trống trong giấy khám thai, hồ sơ khám bệnh của sản phụ khi tới khám thai tại các bệnh viện, cơ sở chăm sóc sức khỏe y tế.

    Thông tin này không cần phải qua kiểm tra xét nghiệm hay khám chữa. Đây là thông tin ban đầu có được do thai phụ và người thân cung cấp cho điều dưỡng. Căn cứ vào đó mà điều dưỡng sẽ điền chính xác chỉ số Para này vào hồ sơ bệnh án của thai phụ.

    Chỉ số Para dù chỉ là một chỉ số nhỏ trong hồ sơ bệnh án của thai phụ. Cách đọc, cách ghi chỉ số Para cũng không hề phức tạp. Tuy nhiên việc cung cấp thông tin chính xác cho điều dưỡng để có chỉ số Para chính xác là điều rất cần thiết.

    Chỉ số này sẽ giúp bác sĩ nhìn tổng quan hơn về những lần mang thai của sản phụ. Từ đó sẽ điều chỉnh những động thái theo dõi sao cho phù hợp. Ví dụ với một sản phụ có para là 0030 thì bác sỹ sẽ cần phải có những quan tâm sát sao, kế hoạch dưỡng thai chặt chẽ khoa học hơn.

    Giải thích cách đọc chỉ số Para

    Chỉ số Para gồm 4 số, do đó thì bạn cần hiểu rõ từng số này có ý chỉ gì. Mỗi ô số sẽ có những ý nghĩa khác nhau. Chỉ số Para gồm 4 số: A-B-C-D và đọc hiểu như sau:

    • A: số lần sinh con đủ tháng
    • B: số lần sinh con thiếu tháng
    • C: số lần sảy thai tự nhiên hoặc hút thai
    • D: số con hiện còn sống

    Những lưu ý về cách xếp những lần mang thai vào chỉ số nào của Para

    Như đã nói ở trên, những thông tin về chỉ số Para hoàn toàn là thông tin do sản phụ và người thân cung cấp, vì vậy đối với các sản phụ cần biết rõ những trường hợp nào thì nên xếp vào vị trí nào.

    Thực chất các chỉ số Para không hề phụ thuộc vào sinh thường hay sinh mổ, thai chết sẵn trong bụng rồi hay sau khi sinh mới chết… Mà phụ thuộc vào tuổi thai. Tức là:

      A: số lần sinh con đủ tháng được tính là số lần mang thai tuổi thai từ 38 tuần trở lên (dù thai đó còn sống hay đã chết)
    • B: số lần sinh con thiếu tháng được tính là số lần mang thai tuổi thai từ 22 tuần đến 37 tuần (dù là thai đó hiện còn sống hay đã chết).
    • C: số lần mang thai tuổi thai dưới 22 tuần (chắc chắn là thai đã chết)
    • D: số con còn sống hiện tại. Tức là còn sống đến hiện tại chứ không phải chỉ sống sau khi sinh xong.
    • Mang thai 3 lần, lần 1 sinh đủ tháng. Lần 2 thai chết lưu tuổi thai 28 tuần. Lần 3 sinh non 33 tuần, không sảy hoặc hút thai lần nào. Hiện tại còn sống 2 người con. Khi đó Para là 1202, chứ không phải 1112. Vì lần 2 thai chết lưu lúc 28 tuần tuổi nằm trong khoảng 22 – 37 tuần thì xếp vào chỉ số B, chứ không phải chỉ số C.
    • Mang thai 2 lần. Lần 1 đẻ sinh đôi đủ tháng. Lần 2 thai ngoài tử cung. Hiện tại có 2 người con còn sống. Vậy chỉ số para sẽ là 1012, do lần đầu là song thai nhưng chỉ mang thai 1 lần nên chỉ số A sẽ là 1. Mang thai ngoài tử cung được xếp vào chỉ số C.

    Một số ví dụ cụ thể như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Chiếc Vòng Dreamcatcher Mang Lại Bình An.
  • Dreamcatcher Là Gì? Ý Nghĩa Của Dreamcatcher
  • Lịch Sử, Ý Nghĩa Ngày Thương Binh Liệt Sĩ 27/7
  • Lịch Sử Ra Đời Và Ý Nghĩa Ngày Thầy Thuốc Việt Nam 27/02
  • Chỉ Số Ip Là Gì?
  • Chỉ Số Para Trong Sản Khoa ? Điều Dưỡng Hộ Sinh Đã Biết Gì Về Chỉ Số Para

    --- Bài mới hơn ---

  • Ps Hoặc Pps Cuối Mỗi Thư Ý Nghĩa Là Gì?
  • 5 Cử Chỉ Tay Cần Tránh Để Khỏi Rắc Rối Khi Ra Nước Ngoài
  • Thực Dụng Là Gì? Người Thực Dụng Là Người Thế Nào? Thực Dụng Trong Cuộc Sống
  • Thực Dụng Là Gì? Thực Tế Là Gì? Khác Nhau Thế Nào?
  • Thực Dụng Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Thực Dụng
  • Khi đi khám thai thì các thai phụ sẽ nhận được giấy khám gồm nhiều chỉ số ghi tắt. Một trong số đó là chỉ số Para. Vậy ý nghĩa chỉ số Para trong sản khoa là gì? Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn một số thông tin về chỉ số Para cũng như cách đọc chỉ số đó. Mong rằng kiến thức Y tá- Điều dưỡng này sẽ bổ ích nhất đối với bạn.

    Đang xem: Para trong sản khoa

    Chỉ số Para trong sản khoa là gì?

    Chỉ số Para là chỉ số thường xuất hiện trong phiếu khám thai. Chỉ số Para là chỉ số đánh giá về tiền sử sản khoa của sản phụ. Nói dễ hiểu hơn là khi đọc chỉ số này thì có thể biết được trước đó sản phụ đã sinh con bao nhiêu lần. Đồng thời nó cho biết số con (còn sống), số lần sinh đủ tháng, số lần sinh thiếu tháng.

    Ý nghĩa chỉ số Para trong sản khoa

    Như đã định nghĩa ở trên, Para là chỉ số đánh giá tiền sử sản khoa của sản phụ. Do đó khi bất kì ai đọc chỉ số Para thì sẽ có nhận định chung nhất về tình trạng mang thai của sản phụ trước đó. Đồng thời cũng sẽ nắm được số con (còn sống) của sản phụ đó. Ngoài ra quan trọng hơn là có thể đánh giá sơ bộ về một số tình trạng đặc biệt. Ví dụ như sinh thiếu tháng của các sản phụ để người nhà và bác sĩ có thể có sự chuẩn bị sẵn sàng cũng như xử lí kịp thời một số tình huống bất ngờ có thể xảy ra trong lần mang thai này.

    Giải thích về cách ghi và đọc chỉ số Para

    Giải thích cách ghi chỉ số Para

    Chỉ số Para gồm 4 số và được nhân viên y tế điền lần lượt vào 4 chỗ trống trong giấy khám thai, hồ sơ khám bệnh của sản phụ khi tới khám thai tại các bệnh viện, cơ sở chăm sóc sức khỏe y tế. Thông tin này không cần phải qua kiểm tra xét nghiệm hay khám chữa. Đây là thông tin ban đầu có được do thai phụ và người thân cung cấp cho điều dưỡng. Căn cứ vào đó mà điều dưỡng sẽ điền chính xác chỉ số Para này vào hồ sơ bệnh án của thai phụ. Chỉ số Para dù chỉ là một chỉ số nhỏ trong hồ sơ bệnh án của thai phụ. Cách đọc, cách ghi chỉ số Para cũng không hề phức tạp. Tuy nhiên việc cung cấp thông tin chính xác cho điều dưỡng để có chỉ số Para chính xác là điều rất cần thiết. Chỉ số này sẽ giúp bác sĩ nhìn tổng quan hơn về những lần mang thai của sản phụ. Từ đó sẽ điều chỉnh những động thái theo dõi sao cho phù hợp. Ví dụ với một sản phụ có para là 0030 thì bác sỹ sẽ cần phải có những quan tâm sát sao, kế hoạch dưỡng thai chặt chẽ khoa học hơn.

    Giải thích cách đọc chỉ số Para

    Chỉ số Para gồm 4 số, do đó thì bạn cần hiểu rõ từng số này có ý chỉ gì. Mỗi ô số sẽ có những ý nghĩa khác nhau.

    Chỉ số Para gồm 4 số: A-B-C-D và đọc hiểu như sau:

    A: số lần sinh con đủ thángB: số lần sinh con thiếu thángC: số lần sảy thai tự nhiên hoặc hút thaiD: số con hiện còn sống

    Những lưu ý về cách xếp những lần mang thai vào chỉ số nào của Para

    Như đã nói ở trên, những thông tin về chỉ số Para hoàn toàn là thông tin do sản phụ và người thân cung cấp, vì vậy đối với các sản phụ cần biết rõ những trường hợp nào thì nên xếp vào vị trí nào. Thực chất các chỉ số Para không hề phụ thuộc vào sinh thường hay sinh mổ, thai chết sẵn trong bụng rồi hay sau khi sinh mới chết… Mà phụ thuộc vào tuổi thai. Tức là:

    A: số lần sinh con đủ tháng được tính là số lần mang thai tuổi thai từ 38 tuần trở lên (dù thai đó còn sống hay đã chết)B: số lần sinh con thiếu tháng được tính là số lần mang thai tuổi thai từ 22 tuần đến 37 tuần (dù là thai đó hiện còn sống hay đã chết). C: số lần mang thai tuổi thai dưới 22 tuần (chắc chắn là thai đã chết) D: số con còn sống hiện tại. Tức là còn sống đến hiện tại chứ không phải chỉ sống sau khi sinh xong.

    Một số ví dụ cụ thể như sau:

    Mang thai 3 lần, lần 1 sinh đủ tháng. Lần 2 thai chết lưu tuổi thai 28 tuần. Lần 3 sinh non 33 tuần, không sảy hoặc hút thai lần nào. Hiện tại còn sống 2 người con. Khi đó Para là 1202, chứ không phải 1112. Vì lần 2 thai chết lưu lúc 28 tuần tuổi nằm trong khoảng 22 – 37 tuần thì xếp vào chỉ số B, chứ không phải chỉ số C. Mang thai 2 lần. Lần 1 đẻ sinh đôi đủ tháng. Lần 2 thai ngoài tử cung. Hiện tại có 2 người con còn sống. Vậy chỉ số para sẽ là 1012, do lần đầu là song thai nhưng chỉ mang thai 1 lần nên chỉ số A sẽ là 1. Mang thai ngoài tử cung được xếp vào chỉ số C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Parameter (Param) Là Gì? Định Nghĩa Và Giải Thích Ý Nghĩa
  • Medium: Trong Ca Khúc ‘Paradise’, Bts Kêu Gọi Thế Hệ Thanh Niên Hãy Bỏ Qua Những Áp Lực Không Cần Thiết.
  • Vì Sao Cổng Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Được Gọi Là Cổng Parabol?
  • Thời Trang Vòng Tay Paracord Ít Người Biết
  • Vòng Đeo Tay Paracord (69 Ảnh): Mô Hình Sinh Tồn Không Cần Khóa, Chúng Dùng Để Làm Gì, Rắn Cái, Rộng Và Các Loại Khác
  • Liệu Bạn Đã Hiểu Rõ Về Chỉ Số Para Là Gì Trong Sản Khoa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Khu Nhà Phố Biển Dự Án Para Grus Cam Ranh
  • Ý Nghĩa Của Chữ Ký Và Quy Định Khắc Dấu Chữ Ký
  • Ý Nghĩa Chữ Nhẫn Trong Cuộc Sống Bạn Nên Biết
  • Khái Niệm Chỉ Số Pe Là Gì
  • Tỷ Số P/e (Chỉ Số Per) Là Gì Trong Chứng Khoán? Ý Nghĩa Của Nó (Price To Earning Ratio
  • Chỉ số Para trong sản khoa là gì?

    Khi nhìn vào một bản kết quả khám thai của các sản phụ, chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy chỉ số Para. Para là một chỉ số dùng để đánh giá về tiền sử sản khoa của các sản phụ. Trong y khoa, Para là viết tắt của từ “parity”. Parity là thuật ngữ được dùng cho số lượng những lần sinh thành công trước đó. Chỉ số này sẽ cho biết số lần sinh con, số lần sẩy thai và số con hiện còn sống của thai phụ.

    Chỉ số Para là một chỉ số vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong sản khoa. Khi nhìn vào chỉ số Para, bác sĩ sẽ có được cái nhìn tổng quan nhất về tình hình sức khỏe sinh sản cũng như tiền sử sản khoa của người mẹ. Từ đó, bác sĩ sẽ có những phương pháp chăm sóc thai nhi phù hợp dành cho mỗi bà mẹ. Đồng thời bác sĩ đưa đến sự bảo đảm sức khỏe tốt nhất cho sản phụ và thai nhi.

    Chỉ số Para còn là căn cứ giúp bác sĩ có những cách xử trí chính xác trong trường hợp có các vấn đề phát sinh trong quá trình mang thai. Đặc biệt đối với những thai phụ có tiền sử sẩy thai cao, chỉ số Para sẽ giúp bác sĩ chú ý đến những thai phụ ấy. Từ đó có những biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra.

    Cách đọc và ghi chỉ số Para

    Tuy đã biết được chỉ số Para là gì nhưng nhiều bà mẹ chưa hiểu ý nghĩa chỉ số Para. Chỉ số Para là một dãy số gồm 4 số được ghi vào hồ sơ bệnh án của thai phụ sau khi ghi nhận thông tin từ các thai phụ. 4 số của chỉ số Para có ý nghĩa lần lượt như sau:

    • Số thứ nhất là số lần thai phụ sinh con đủ tháng
    • Số thứ hai là số lần thai phụ sinh con thiếu tháng
    • Số thứ ba là số lần thai phụ sảy thai tự nhiên hoặc phá thai
    • Số thứ tư là số con hiện sống của thai phụ

    Một số ví dụ về các chỉ số Para thường gặp trong thực tế:

    • 0000: Chỉ số cho biết người mẹ mang thai lần đầu
    • 0101: Thai phụ chưa sinh con đủ tháng lần nào, đã 1 lần sinh con thiếu tháng. Thai phụ này chưa từng sảy thai và hiện có 1 người con còn sống.
    • 1001: Thai phụ đã sinh con đủ tháng 1 lần, chưa từng sinh thiếu tháng và sảy thai. Thai phụ hiện có 1 người con.
    • 1011: Thai phụ đã 1 lần sinh con đủ tháng, chưa từng sinh con thiếu tháng, từng sảy thai 1 lần và có 1 con hiện tại.
    • 2012: Thai phụ đã sinh con đủ tháng 2 lần, không sinh con thiếu tháng. Thai phụ đã từng có 1 lần sảy hoặc phá thai và hiện có 2 người con.

    Những chỉ số cần lưu ý khác

    Ngoài chỉ số Para, trong sản khoa còn có nhiều thuật ngữ khác khiến các thai phụ bối rối. Các ý nghĩa của kí hiệu thường gặp trong hồ sơ khám thai sau sẽ giúp các bà mẹ dễ dàng hơn trong việc theo dõi sức khỏe và tình trạng mang thai của bản thân.

    Bên cạnh chỉ số Para, trong sản khoa còn xuất hiện nhiều thuật ngữ khiến các thai phụ bối rối. Các ý nghĩa của kí hiệu trong hồ sơ khám thai sau sẽ giúp bạn dễ dàng theo dõi sức khỏe bản thân.

    • TT (+): tim thai bình thường
    • TT (-): không nghe thấy tim thai.
    • BCTC: chiều cao của tử cung, cho biết sự phát triển của thai nhi. Đây cũng là căn cứ để xác định tuổi thai.
    • Rh: Yếu tố cho biết tình trạng protein có trong tế bào máu. Thai phụ có yếu tố này được ký hiệu là Rh+, nếu không có sẽ là Rh-. Nếu kết quả là Rh+ có nghĩa là tình trạng người mẹ bình thường. Nếu kết quả là Rh- thì thai phụ cần được sự theo dõi thường xuyên của bác sĩ. Bởi trong quá trình chuyển dạ nó có thể khiến bé gặp nguy hiểm.
    • AFP (Alpha Fetoprotein): Đây là xét nghiệm thường được thực hiện trong từ 16 – 18 tuần mang thai. Kết quả sẽ giúp phát hiện và thông báo nguy cơ về các dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Nếu nồng độ AFP thấp hơn 0.74 MoM thì thai nhi có nguy cơ mắc bệnh down là rất cao.
    • Alb: ký hiệu của chất albumin, xuất hiện trong kết quả xét nghiệm nước tiểu. Chỉ số Alb sẽ giúp phát hiện kịp thời các vấn đề trong thời gian mang thai như chứng tiểu đường hay nhiễm độc.
    • HA: chỉ số huyết áp, chỉ số huyết áp trung bình của thai phụ sẽ nằm ở khoảng 120/70mmHg.
    • Hb: ký hiệu của chất hemoglobin, thường có trong kết quả xét nghiệm máu. Nếu lượng hemoglobin trong máu ở mức thấp dưới 12g/dl thai phụ sẽ có thể bị thiếu máu.
    • HBsAg: ký hiệu trong kết quả xét nghiệm gan dựa trên kết quả thử máu.
    • Ngôi: là kết quả thường thấy trong kết quả siêu âm thai ở tháng cuối thai kỳ. Điều này giúp bác sĩ biết được tư thế của thai nhi trong tử cung. Nếu kết quả là “ngôi đầu”, nghĩa là ngôi thai hoàn toàn bình thường và rất tốt cho việc sinh nở. Ngược lại, một số vị trí như ngôi ngang, ngôi mặt có thể gây ra nhiều khó khăn khi sinh thường. Bác sĩ cần có cách xử lý phù hợp khi sinh.

    Hy vọng những chia sẻ trên đã giúp thai phụ hiểu được chỉ số Para là gì cũng như ý nghĩa quan trọng của nó trong việc theo dõi quá trình mang thai của bản thân. Từ đó mẹ có thể có được sự hiểu biết nhất định trong việc theo dõi, chăm sóc cho sức khỏe mẹ và thai nhi một cách tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Dreamcatcher: Lịch Sử, Truyền Thuyết Và Nguồn Gốc Của Dream Catchers
  • Album Hình Xăm Dreamcatcher Và Những Bí Mật Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Sau 1 Tuần Mai Phương Qua Đời, Bé Lavie Được Tặng Bức Tranh Hai Mẹ Con Mặc Áo Dài Đôi
  • Ý Nghĩa Của Sim Tam Hoa 666
  • Ý Nghĩa Của Sim Tam Hoa 666 Mang Lại Phú Quý Như Thế Nào
  • Ý Nghĩa Logo Bách Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Định Nghĩa Và Khái Niệm Về Nghiên Cứu Khoa Học ✔Trường Đại Học Bình Dương ✔Giáo Dục Mở ✔Xét Tuyển Đại Học
  • Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì ?
  • Kế Toán Kép Là Gì Và Ý Nghĩa Của Các Tài Khoản Kế Toán?
  • Phương Pháp Ghi Sổ Kép
  • Luật So Sánh Là Một Môn Khoa Học
  • Logo Bách Khoa không còn xa lạ với các sinh viên dân kỹ thuật, hiện logo Bách Khoa của 2 cơ sở Hà Nội và TP.HCM.

    Trường đại học Bách Khoa có 2 cơ sở tại Hà Nội và chúng tôi tuy nhiên logo Bách Khoa cũng được thiết kế theo khu vực, đại diện cho mỗi trường và không hề giống nhau. Việc logo Bách Khoa ở 2 trường khác nhau nhằm mục đích phân biệt rõ ràng 2 trường theo vị trí, tăng tính nhận diện, giúp cho sinh viên cũng như các đối tác nhận biết dễ dàng hơn.

    1. Ý nghĩa logo Bách Khoa Hà Nội

    Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội có tên tiếng Anh là Hanoi university of science and technology – viết tắt HUST thành lập ngày 6-3-1956 theo Nghị định số 147/NĐ. Đây được xem là trường đại học kỹ thuật đầu tiên của nước ta đào tạo kỹ sư công nghiệp, nghiên cứu khoa học và công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực. Trường có định hướng phát triển thành trường đại học uy tín trong khu vực và trên thế giới.

    Trường có đội ngũ giảng viên chuyên môn cao 1200 người, phần lớn được đào tạo từ các trường đại học danh tiếng trên thế giới. Hơn 60% giảng viên có trình độ tiến sĩ trở lên, 276 giảng viên là giáo sư, Phó giáo sư, 733 cán bộ tiến sĩ.

    Logo Bách Khoa Hà Nội lấy ý tưởng từ biểu tượng chiếc compa, hình bánh răng và sao vàng trên nền đỏ, trắng với nhiều ý nghĩa sâu sắc.

    Một lý giải khác về

    Logo Bách Khoa sử dụng màu đỏ và vàng làm màu chủ đạo. Màu đỏ là màu cờ, màu máu cũng là màu của nhiệt huyết, của quyết tâm luôn sôi sục, bùng cháy trong mỗi thế hệ sinh viên Bách Khoa. Màu vàng tạo sự thu hút, cũng là màu phổ biến của những tòa nhà trước kia và là màu của chế độ xã hội chủ nghĩa.

    Tổng thể logo Bách Khoa toát lên niềm tự hào dân tộc Việt, màu lá cờ tổ quốc, như một quyết tâm của các thế hệ sinh viên Bách Khoa sẵn sàng học hỏi, trau dồi để xây dựng đất nước ngày càng giàu và đẹp.

    2. Logo Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh

    Trường Đại học Bách khoa Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City University of Technology) thành lập vào ngày 29/6/1957, là một trong những trường đầu ngành về đào tạo khối ngành kỹ thuật tại Việt Nam.

    Trường có khoảng 930 giảng viên gồm 9 giáo sư, 103 phó giáo sư, 276 tiến sĩ, 443 thạc sĩ và 98 giảng viên có trình độ đại học tính đến tháng 3 năm 2022.

    Logo Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh được thiết kế trái ngược hẳn với logo Bách Khoa Hà Nội. Nếu như logo Bách Khoa Hà Nội mang hơi thở truyền thống với gam màu đỏ, vàng thì logo Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh mang hơi thở hiện đại với sự kết hợp của các tông màu xanh dương.

    Logo Bách Khoa này lấy biểu tượng hình khối lục giác làm trung tâm, xung quanh 3 hình lập phương tạo một không gian 3 chiều ấn tượng. Biểu tượng cũng khiến ta liên tưởng đến hình ảnh một tổ ong – tượng trưng cho sự chăm chỉ, cần cù, sáng tạo của các thế hệ sinh viên Bách Khoa. Ngoài ra, hình ảnh này còn khiến chúng liên tưởng đến quyển sách mở. Sách mở ra tri thức, mở ra những chân trời mới, những hướng đi mới. Sách là nền tảng kiến thức giúp các sinh viên có những lý thuyết thực hành đúng đắn.

    Màu xanh dương được ứng dụng trong các thiết kế logo Bách Khoa bởi nó đem lai sự thanh bình, tạo sự tin cậy, uy tín, chất lượng như một sự khẳng định về chất lượng giáo dục tại trường. 2 tone màu xanh dương đơn sắc tạo nên tổng thể logo Bách Khoa mới mẻ, hiện đại.

    2 thiết kế logo Bách Khoa ở 2 cơ sở có điểm khác biệt rõ ràng nhưng nó giúp cho sinh viên và đối tác tránh nhầm lẫn, giúp cho việc nhận diện khu vực dễ dàng. Hiện tại thì Bách Khoa dù ở cơ sở nào cũng đều là những sự lựa chọn hàng đầu của các sinh viên ở 2 miền khi muốn theo học những khoa về kỹ thuật.

    Với những thông tin trên hy vọng sẽ cung cấp cho các bạn những lý giải cho những biểu tượng logo Bách Khoa thân thuộc. Hy vọng, các thế hệ sinh viên Bách Khoa luôn nỗ lực để xứng đáng với những gì mà nhà trường đã đặt niềm tin trên chính thông điệp từ logo.

    Bạn cần thiết kế logo cho trường đại học, cao đẳng, các trung tâm giáo dục trên cả nước? Liên hệ ngay với Rubee –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chào Mừng Ngày Khoa Học & Công Nghệ 18
  • Lễ Kỷ Niệm Ngày Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam
  • Hội Thảo Phương Pháp Luận Đề Tài: “Nghiên Cứu Xác Định Mức Độ Nhiễm Etylbenzen Qua Sản Phẩm Chuyển Hóa Axit Phenylglyoxylic Trong Nước Tiểu Ở Người Lao Động Có Tiếp Xúc”
  • Làm Rõ Ý Nghĩa Học Thuyết Giá Trị Thặng Dư Trong Bài: Những Vấn Đề Cơ Bản Của Phương Thức Sản Xuất Tư Bản Chủ Nghĩa Ở Phần I.1
  • Pháp Luật Dân Sự
  • Ý Nghĩa Tên Khoa Và Gợi Ý Tên Khoa Hay Nhất Cho Bé

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Tên Kiệt & Gợi Ý Tên Đệm Tên Kiệt Cho Con Hay Và Ý Nghĩa
  • Giải Mã Ý Nghĩa Tên Tuấn Anh Được Chọn Đặt Cho Baby
  • Ý Nghĩa Tên An Nhiên Dành Cho Con Gái
  • Giải Mã Ý Nghĩa Tên An Nhiên Chi Tiết Nhất Đặt Cho Bé
  • Ý Nghĩa Tên Gia Huy – Tên Nguyễn Gia Huy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu
  • Ý nghĩa tên Khoa là gì? Đặt tên bé trai là Khoa như thế nào cho hay và ý nghĩa đang là những câu hỏi nhận được nhiều sự quan tâm của bạn đọc trong thời gian qua. Để biết thêm thông tin chi tiết mời bạn theo dõi bài chia sẻ sau đây của azthethao.com.

    Bật mí ý nghĩa tên Khoa hay cho bé

    Đặt tên cho con là một trong những việc tốn nhiều thời gian và công sức của mỗi bậc phụ huynh. Bởi vì mỗi cái tên là tài sản riêng quý giá sẽ theo con đến suốt cuộc đời nên bố mẹ cần nhiều thời gian đầu tư và tìm hiểu. Vậy ý nghĩa tên Khoa là gì? Mời bạn theo dõi nội dung sau đây.

    • Khoa được hiểu theo ý nghĩa là thi cử, những kỳ thi lớn. Nó mang hàm ý là một thời kỳ đánh giá cho mọi nỗ lực và cố gắng của mỗi người cho việc học tập và phát triển sự nghiệp. Đồng thời nó cũng thể hiện muốn vượt qua được những khó khăn và thử thách thì phải cố gắng và vươn lên thì mới tìm kiếm được thành công.

    • Khoa trong hàm ý chỉ sự tốt đẹp. Nó có nghĩa là chỉ những điều hay và những điều tốt từ cuộc sống xung quanh chúng ta. Những may mắn bé nhỏ luôn hiện hữu và tồn tại vì vậy chúng ta không cần phải quá lo lắng về mọi việc. Bình an sẽ đến, hạnh phúc sẽ gõ cửa nếu chúng ta sống tốt và thành công.

    • Khoa trong ý nghĩa chỉ sự to lớn. Điều này ý chỉ sự mạnh mẽ và cao lớn luôn chia sẻ và bảo vệ mọi thứ xung quanh. Với mục đích tạo sự an toàn và bình an cho những người xung quanh của bạn.

    Dựa theo những phân tích trên của những chuyên gia phong thủy thì đây là một cái tên hay và ý nghĩa.

    Gợi ý những tên đệm cho baby tên Khoa hay

    Theo những phân tích ở trên chúng ta có thể tham khảo được những tên đệm cho baby tên khoa hay như sau:

    Anh Khoa 

    Anh ở đây được hiểu theo nghĩa là anh kiệt tức là những người có tài năng là phẩm cách tốt. Khoa ở đây được hiểu theo nghĩa là khoa cử. Khi ghép những tên này lại với nhau chúng ta được tên Anh Khoa mang hàm ý chỉ những người có tài năng và thành tích cao trong những kỳ thi có đường công danh rộng mở.

    Đăng Khoa

    Đăng ở đây được hiểu theo nét nghĩa là đăng quang là những người có công danh và sự nghiệp thành đạt. Còn từ Khoa ở đây được hiểu theo nghĩa là sự to lớn tức là những người có chí hướng trong cuộc sống. Như vậy từ Đăng Khoa ở đây được hiểu là những người có chí hướng và thành công trong sự nghiệp.

    Đức Khoa

    Theo nghĩa Hán – Việt “Hoàng” là màu vàng, ánh sắc của vàng . Tên “Hoàng” thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu.”Khoa” thường mang hàm ý tốt đẹp, chỉ sự việc to lớn, dùng để nói về người có địa vị xã hội & trình độ học vấn. Theo văn hóa của người xưa, các đấng nam nhi thường lấy công danh đỗ đạt làm trọng nên tên “Khoa” được dùng để chỉ mong muốn con cái sau này tài năng, thông minh, ham học hỏi, sớm đỗ đạt thành danh.”Hoàng Khoa”mong muốn con là người giỏi giang, có học thức cao, đạt được nhiều thành công trong cuộc sống ,và có cuộc sống ấm no giàu sang phú quý.

     

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Tên Anh Thư – Đặt Tên Cho Con Là Anh Thư
  • Ý Nghĩa Tên Anh Thư, Người Tên Anh Thư Có Ý Nghĩa Gì?
  • Xem Ngay Ý Nghĩa Tên Trâm Là Gì & Ý Nghĩa Tên Ngọc Trâm Là Gì?
  • Giải Mã Ý Nghĩa Tên Bảo Vy Được Chọn Đặt Cho Baby
  • Đặt Tên Hay Cho Con Với Chữ Bảo
  • Ý Nghĩa Của Ngày Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Ngày Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam 18
  • Viết Đề Cương Nghiên Cứu Khoa Học
  • Viện Khoa Học & Công Nghệ Môi Trường
  • Ý Nghĩa Ngày Nay Của Học Thuyết Về Giá Trị Thặng Dư Của C. Mác
  • Ý Nghĩa Lịch Sử Ngày Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam 18 Tháng 5
  • Ngày 18/5/1963 lần đầu tiên Chủ tịch Hồ Chí Minh nói chuyện với các nhà trí thức trong một Hội nghị phổ biến khoa học do Hội phổ biến khoa học kỹ thuật tổ chức lần đầu tiên (Hội được thành lập từ năm 1963, do Đại tướng Võ Nguyên Giáp chỉ đạo). Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến sự phát triển của KH&CN vì Người cho rằng nó có ảnh hưởng rất lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và phát triển đất nước. Người không ngừng chăm lo bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ KH&CN để phục vụ cho nước nhà. Khi nói về khoa học công nghệ, những vấn đề Người quan tâm hàng đầu đó là:

    – Khoa học phải từ sản xuất mà ra;

    – KH&CN phải bảo vệ môi trường thiên nhiên;

    – Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học và trọng dụng nhân tài.

    Quan điểm của Người ngày hôm nay vẫn còn nguyên giá trị, nó được thể hiện đầy đủ và sâu sắc trong chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia đến 2030 và tầm nhìn 2050, đã và đang được triển khai chi tiết trong chương trình khoa học công nghệ của tất cả các ngành lớn, các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước.

    Quan điểm về “Khoa học phải từ sản xuất mà ra” Bác Hồ đã phân tích: “Chúng ta đều biết rằng trình độ khoa học, kỹ thuật của ta hiện nay còn thấp kém. Lề lối sản xuất chưa cải tiến được nhiều. Cách thức làm việc còn nặng nhọc. Năng suất lao động còn thấp. Phong tục tập quán lạc hậu còn nhiều,…”(1). Cho nên “Khoa học phải từ sản xuất mà ra và phải trở lại phục vụ sản xuất, phục vụ quần chúng, nhằm nâng cao năng suất lao động và không ngừng cải thiện đời sống của nhân dân, bảo đảm cho chủ nghĩa xã hội thắng lợi”. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với nước ta là nước chậm phát triển, việc xây dựng tiềm lực KH&CN hướng tới hiện đại, làm cho sản xuất phát triển nhanh, tạo điều kiện nâng cao đời sống của nhân dân, trước hết là bảo đảm các yêu cầu cơ bản, xóa đói giảm nghèo. Người khẳng định: “Nhiệm vụ của khoa học, kỹ thuật là cực kì quan trọng, cho nên mọi ngành, mọi người đều phải tham gia công tác khoa học, kỹ thuật, để nâng cao năng suất lao động, sản xuất ra nhiều của cải vật chất, để xây dựng chủ nghĩa xã hội”.

    Quan điểm về “KH&CN bảo vệ môi trường thiên nhiên” x uất phát từ thực tiễn Việt Nam mà trước mắt là cải thiện môi trường, hạn chế hậu quả của thiên tai được hình thành từ rất sớm trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Quan điểm ấy còn có trước cả khi thế giới đề ra phong trào bảo vệ môi trường sau khủng hoảng hoá dầu đầu những năm 70 của thế kỷ 20. Bản thân Người rất quan tâm và sống hòa mình, gần gũi với thiên nhiên. Trong vấn đề bảo vệ môi trường ở nước ta, Bác nhấn mạnh đến việc giữ gìn, bảo vệ “môi trường xanh” chính là thảm thực vật, là rừng. Người kêu gọi: “Người người trồng cây, nhà nhà trồng cây” để bảo vệ môi trường sinh thái cho chính cuộc sống của con người. Người khởi xướng phong trào Tết trồng cây vào năm 1959 và đưa ra một lộ trình cụ thể. Cùng với quá trình CNH, HĐH, sẽ có rất nhiều vấn đề bảo vệ môi trường được đặt ra. Bảo vệ, cải thiện môi trường mà chính KH&CN là yếu tố then chốt bảo đảm cho sự phát triển nhanh, bền vững là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân ta. Do vậy, chúng ta càng cần phải đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng Hồ Chí Minh về KH&CN để xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp.

    Quan điểm về “Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học và trọng dụng nhân tài” Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến việc đoàn kết, tập hợp đội ngũ trí thức, trọng dụng nhân tài, tạo điều kiện tối đa cho trí thức phát huy tài năng, hiểu biết của mình phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân. Bên cạnh sự quan tâm và chính sách trọng dụng nhân tài, Người cũng đặc biệt chú ý đến việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực KH&CN. Bác rất coi trọng xây dựng “con người mới” bởi con người là nhân tố quyết định mọi thành công. Bác căn dặn những người làm khoa học: “Các đồng chí phải đi xuống tận các xí nghiệp, các hợp tác xã, hỏi han công nhân, nông dân yêu cầu gì, họ làm ăn và sinh sống như thế nào và phổ biến những điều cần thiết giúp đỡ họ cải tiến kỹ thuật, phát triển sản xuất, cải thiện đời sống. Các đồng chí phải là những chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng, văn hóa và khoa học, kỹ thuật; phải góp tài góp sức để cải biến bộ mặt xã hội của nước ta, làm cho nhân dân ta sản xuất và công tác theo khoa học, và đời sống của nhân dân ta văn minh, tức là khoa học, lành mạnh và vui tươi. Đó là nhiệm vụ rất nặng nề mà cũng rất vẻ vang”.

    Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về khoa học, công nghệ vẫn mãi là kim chỉ nam, là động lực để chúng ta tiếp tục phát huy nội lực, tạo nên ngày càng nhiều thành tích về khoa học, công nghệ, xây dựng đất nước Việt Nam ngày càng đàng hoàng hơn, to đẹp hơn như Bác Hồ hằng mong ước.

    GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ LUẬT KHOA HỌC CÔNG NGHỆ:

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều, theo Nghị quyết số 51/2001/QH10, Quốc hội ban hành Luật khoa học và công nghệ. (s ố: 29/2013/QH13, ngày 18/6/2013) bao gồm 9 chương, 81 điều, trong đó có Điều 7 quyết định ngày khoa học và công nghệ Việt Nam là Ngày 18 tháng 5 hàng năm. Theo dõi toàn bộ văn bản luật có thể tra cứu trên trang web chính phủ, đối với doanh nghiệp lưu ý một số điều sau:

    1. Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.
    2. Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
    3. Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.

    Điều 4. Nhiệm vụ của hoạt động khoa học và công nghệ

    1. Xây dựng lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam; xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; góp phần xây dựng nền giáo dục tiên tiến, xây dựng con người mới Việt Nam; kế thừa và phát huy giá trị truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và đóng góp vào kho tàng văn hoá, khoa học của thế giới.
    2. Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ để làm chủ công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, phương pháp quản lý tiên tiến; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe con người; kịp thời dự báo, phòng, chống, hạn chế và khắc phục hậu quả thiên tai.
    3. Tiếp thu thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới để tạo ra, ứng dụng có hiệu quả công nghệ mới; tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao; phát triển nền khoa học và công nghệ Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, tiếp cận với trình độ thế giới, làm cơ sở vững chắc cho việc phát triển các ngành công nghiệp hiện đại; đẩy mạnh việc phổ biến và ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.

    Điều 5. Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ

    1. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ.
    2. Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ kết hợp với việc tiếp thu có chọn lọc thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
    3. Bảo đảm quyền tự do sáng tạo, phát huy dân chủ trong hoạt động khoa học và công nghệ vì sự phát triển của đất nước.
    4. Trung thực, khách quan, đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
    5. Bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe con người, bảo vệ môi trường.

    Điều 6. Chính sách của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ

    Nhà nước thực hiện các chính sách sau đây nhằm bảo đảm phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu:

    1. Ưu tiên và tập trung mọi nguồn lực quốc gia cho phát triển khoa học và công nghệ; áp dụng đồng bộ cơ chế, biện pháp khuyến khích, ưu đãi nhằm phát huy vai trò then chốt và động lực của khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân;
    2. Phát triển đồng bộ các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ; gắn nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; tạo tiền đề hình thành và phát triển kinh tế tri thức;
    3. Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến và hiện đại, nghiên cứu làm chủ và tạo ra công nghệ mới nhằm đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ và năng lực cạnh tranh của sản phẩm;
    4. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, chú trọng lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm quốc gia; áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi đặc biệt để phát triển, đào tạo, thu hút, sử dụng có hiệu quả nhân lực khoa học và công nghệ;
    5. Tạo điều kiện phát triển thị trường khoa học và công nghệ;
    6. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ;
    7. Khuyến khích, tạo điều kiện để hội khoa học và kỹ thuật, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp tham gia tư vấn, phản biện, giám định xã hội và hoạt động khoa học và công nghệ;
    8. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ; nâng cao vị thế quốc gia về khoa học và công nghệ trong khu vực và thế giới.

    Điều 25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ

    1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức chương trình, đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ và các hình thức khác.
    2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở do cơ quan có thẩm quyền quy định tại

    Điều 59. Các quỹ hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ

    1. Nhà nước thành lập, khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập quỹ để huy động nguồn lực xã hội nhằm hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ.
    2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được thành lập theo quy định của Luật này. Quỹ đổi mới công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao được thành lập theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ, Luật công nghệ cao.
    3. Cơ chế, hình thức hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ của quỹ được thực hiện theo điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ.

    Điều 63. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

    1. Doanh nghiệp ngoài nhà nước được khuyến khích thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của mình hoặc đóng góp vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của ngành, địa phương và được hưởng quyền lợi theo quy định của Quỹ.
    2. Doanh nghiệp nhà nước phải trích một tỷ lệ tối thiểu thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

      Chính phủ quy định cụ thể tỷ lệ trích thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để thành lập quỹ và cơ chế quản lý, sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước.

    3. Doanh nghiệp có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng quỹ đúng mục đích thành lập quỹ và thông báo việc thành lập quỹ cho cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ địa phương nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.

    Nhận thức được vai trò, vị trí hết sức quan trọng của KH&CN, trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, đặc biệt từ khi tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện, Đảng ta đã sớm có các định hướng và chỉ đạo đúng đắn về phát triển KH&CN. Quan điểm coi KH&CN là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa được khẳng định và quán triệt trong nhiều văn kiện của Đảng thời kỳ đổi mới. Việc quyết định có ngày KH&CN quốc gia một lần nữa khẳng định quan điểm rõ ràng của Đảng trong xây dựng và phát triển tiềm lực, phát triển nhanh, mạnh, toàn diện các lĩnh vực trong nền kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, cải thiện an sinh xã hội và chất lượng cuộc sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Treo Chuông Gió Giúp Xua Đuổi Mọi Tà Khí
  • Phong Thủy Việt: Chuông Gió Phong Thủy: Tất Tần Tật Những Điều Bạn Cần Biết Để Nghênh Cát Khí, Đón Quý Nhân Khi Sử Dụng
  • Chuông Gió Trang Trí Lông Vũ Ht Sys Dreamcatcher
  • Chuông Gió Lông Vũ Ht Sys Dreamcatcher
  • Top Quà Tặng Khi Đi Nhật Bản Ý Nghĩa Nhất 2022
  • Hội Thảo Khoa Học Quốc Tế “di Sản Tư Tưởng Của Các Mác Và Ý Nghĩa Thời Đại”

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Việc Nghiên Cứu, Học Tập Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Vị Trí, Chức Năng Và Ý Nghĩa Của Việc Học Tập Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học.
  • Bài 12: Những Thành Tựu Chủ Yếu Và Ý Nghĩa Lịch Sử Của Cách Mạng Khoa Học
  • Nghiên Cứu Khkt Có Ý Nghĩa Lớn Trong Đổi Mới Chương Trình Gd Phổ Thông
  • Cấu Trúc Một Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
  • (HNMO) – Nhân kỷ niệm 200 năm Ngày sinh của C.Mác (5/5/1818-5/5/2018), ngày 4-5, tại Hà Nội, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Ban Tuyên giáo Trung ương, Hội đồng Lý luận Trung ương, Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam phối hợp tổ chức hội thảo khoa học quốc tế “Di sản tư tưởng của Các Mác và ý nghĩa thời đại”.

    Hội thảo khoa học quốc tế “Di sản tư tưởng của Các Mác và ý nghĩa thời đại”.

    Phát biểu khai mạc hội thảo, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Nguyễn Xuân Thắng khẳng định, cuộc đời và những di sản tư tưởng của Các Mác đã đi vào lịch sử nhân loại với vị trí kiệt xuất trong hàng ngũ những vĩ nhân… Với hai phát kiến khoa học vĩ đại là chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư, Các Mác đã đặt nền móng vững chắc cho việc hiện thực hóa tư tưởng về chủ nghĩa xã hội khoa học – học thuyết về sự nghiệp giải phóng giai cấp công nhân và giải phóng loài người khỏi mọi hình thức nô dịch, áp bức, bóc lột và tha hóa…

    Các Mác không chỉ là nhà lý luận thiên tài mà còn là nhà cách mạng vĩ đại. Học thuyết do ông sáng lập là ngọn đèn pha soi sáng con đường cách mạng cho giai cấp vô sản và nhân dân lao động toàn thế giới. Sự ra đời của chủ nghĩa Mác và sau này là chủ nghĩa Mác – Lênin đã chấm dứt thời kỳ “mò mẫm như trong đêm tối” của hàng triệu nhân dân lao động sống dưới ách áp bức và bóc lột, tìm đường giải phóng cho mình. Lý luận của Mác được truyền bá rộng rãi trên toàn thế giới, có tầm ảnh hưởng sâu rộng đến mọi quốc gia – dân tộc, đến các nền văn hóa – chính trị trong nhiều bối cảnh lịch sử khác nhau…

    Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp thu, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin phù hợp với điều kiện thực tiễn Việt Nam. Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh trở thành nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam, là kim chỉ nam cho cách mạng Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo nhân dân và toàn thể dân tộc Việt Nam tiến hành cách mạng thành công, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, nỗ lực xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, tiếp tục đẩy mạnh đồng bộ công cuộc đổi mới, viết tiếp những trang sử hào hùng của dân tộc. Tư tưởng của Mác cùng với chủ nghĩa Mác – Lênin đã, đang và sẽ là ngọn đuốc dẫn đường cho cách mạng Việt Nam trong thời đại mới.

    Hội thảo khoa học “Di sản tư tưởng của Các Mác và ý nghĩa thời đại” được tổ chức là dịp để bày tỏ tri ân, sự kính trọng sâu sắc đối với Các Mác – nhà tư tưởng vĩ đại của nhân loại tiến bộ; để các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu nhận thức sâu sắc hơn và tiếp tục khẳng định những giá trị bền vững trong học thuyết Mác. Hội thảo cũng là cơ hội để các học giả trong nước và quốc tế gặp gỡ, trao đổi, chia sẻ những kết quả nghiên cứu mới, những kinh nghiệm vận dụng tư tưởng của Các Mác vào thực tiễn mỗi nước và những vấn đề cần tiếp tục bổ sung, phát triển chủ nghĩa Mác phục vụ sự nghiệp xây dựng, phát triển của các quốc gia, dân tộc hiện nay.

    Ban tổ chức hội thảo đã nhận được gần 100 bài tham luận của các nhà khoa học, trong đó có 26 bài tham luận của các nhà khoa học quốc tế. Tại hội thảo, đã có 8 tham luận tâm huyết, sâu sắc của các nhà khoa học Việt Nam, Trung Quốc, Lào được trình bày, góp phần khẳng định những giá trị khoa học và cách mạng trong di sản tư tưởng của Các Mác, đặc biệt là chủ nghĩa duy vật biện chứng; chủ nghĩa duy vật lịch sử; học thuyết giá trị thặng dư… Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng, chính sự thống nhất giữa tính khoa học và tính cách mạng đã làm cho tư tưởng của Các Mác có ý nghĩa lịch sử và ý nghĩa thời đại sâu sắc. Các nhà khoa học cũng đặc biệt nhấn mạnh, nhờ vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác, các nước xã hội chủ nghĩa hiện nay đã đạt được những thành tựu quan trọng cả về lý luận và thực tiễn, qua đó khẳng định tính đúng đắn và sức sống mãnh liệt của chủ nghĩa Mác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thư Mời Thiết Kế Chỉnh Sửa Logo Trường
  • “nhận Thức Khoa Học Về Phần Chung Pháp Luật Hình Sự Việt Nam Sau Pháp Điển Lần Thứ Ba”
  • Lý Luận Cấu Thành Tội Phạm Trong Khoa Học Luật Hình Sự
  • “giả Thuyết” Và “giả Thiết” Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục
  • Ý Nghĩa Khoa Học Và Thực Tiễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hba1C Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Hba1C
  • Chỉ Số Hba1C: Định Nghĩa, Chỉ Số Bình Thường, Ý Nghĩa
  • 【Giải Đáp】‎chỉ Số Hba1C Là Gì?
  • Halloween Là Gì & Ý Nghĩa Của Lễ Hội Halloween
  • Ý Nghĩa Và Nguồn Gốc Của Ngày Lễ Halloween
  • Cùng dự còn có các đồng chí Lê Quang Dực, Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; Nguyễn Văn Trình, Ủy viên Ban Thường vụ, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh; lãnh đạo Sở Văn hóa-Thông tin, Quân khu I, Quân khu II; đại diện Ban Tuyên giáo TW, Bộ Thông tin Truyền thông, Viện Lịch sử Việt Nam…

    Cách đây tròn 60 năm, trên mảnh đất lịch sử Việt Bắc-Căn cứ địa kháng chiến của cả nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, quân và dân ta đã anh dũng đập tan cuộc tiến công chiến lược quy mô lớn của thực dân Pháp lên Việt Bắc. Với chiến thắng oanh liệt này, quân và dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp, đảm bảo an toàn cho các cơ quan đầu não của TW.

    Chiến thắng Việt Bắc trở thành một sự kiện lịch sử lớn trong cuộc kháng chiến chống xâm lược của dân tộc ta, trở thành biểu tượng của ý chí quyết chiến, quyết thắng, thể hiện khí phách kiên cường và sức mạnh sáng tạo của quân và dân ta. Thắng lợi đã khẳng định sự đúng đắn đường lối kháng chiến của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    Cuộc hội thảo về Chiến thắng Việt Bắc Thu đông 1947 mang nhiều ý nghĩa cả về khoa học và thực tiễn, nhằm khẳng định và làm sáng tỏ thêm về một số vấn đề: Âm mưu và hành động xâm lược, bản chất hiếu chiến, phiêu lưu mạo hiểm của thực dân Pháp thông qua kế hoạch tiến công lên Việt Bắc hòng phá căn cứ địa và chụp bắt cơ quan đầu não kháng chiến của ta; Sự lãnh đạo, chỉ đạo sáng suốt của TW Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân tố quyết định thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc và toàn bộ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp; Tinh thần chiến đấu ngoan cường, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo của quân và dân ta mà trực tiếp là quân, dân vùng Việt Bắc đã tạo nên sức mạnh to lớn của cuộc chiến tranh nhân dân chống lại kẻ thù xâm lược trong giai đoạn đầu rất khó khăn của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp; nghệ thuật chỉ đạo xây dựng và bảo vệ căn cứ địa, bảo vệ cơ quan đầu não TW, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, sức mạnh của cuộc chiến tranh nhân dân; tầm vóc, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và những bài học kinh nghiệm về xây dựng, bảo vệ đất nước, vận dụng và phát huy trong sự nghiệp xây dựng nền quốc phòng, an ninh nhân dân hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Việc Đeo Nhẫn Ở Các Ngón Tay Theo Phong Thủy
  • Ý Nghĩa Cây Hoa Giấy Trong Phong Thủy Nhà Ở Và Cách Trồng, Chăm Sóc
  • Tên Tiếng Anh Và Ý Nghĩa Của Các Loài Hoa Đẹp
  • Hình Ảnh Đẹp Về Hoa Đỗ Quyên Và Ý Nghĩa Của Nó
  • Truyền Thuyết Về Hoa Giấy
  • Ý Nghĩa Khái Niệm Khoa Học Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Viết Tốt Một Luận Văn Khoa Học
  • Đặc Điểm Của Nghiên Cứu Khoa Học
  • Khoa Học Luật So Sánh
  • Vài Nét Về : Phật Giáo & Khoa Học
  • Phật Giáo Không Phải Mê Tín, Mà Là Khoa Học Vĩ Đại
  • ý Nghĩa Khái Niệm Khoa Học, ý Nghĩa Khái Niệm Khoa Học Cơ Bản, ý Nghĩa Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản, ý Nghĩa Khái Niệm Vận Tốc, Khái Niệm Chủ Nghĩa Xã Hội, ý Nghĩa Khái Niệm, Khái Niệm Xã Hội Chủ Nghĩa, Từ Khái Niệm Có Nghĩa Là Gì, Khái Niệm Đền ơn Đáp Nghĩa, ý Nghĩa Khái Niệm Tội Phạm, Khái Niệm Chủ Nghĩa Mác Lênin, Khái Niệm Chủ Nghĩa Mác Lênin Là Gì, ý Nghĩa Khái Niệm Vật Chất, Định Nghĩa Khái Niệm Là Gì, Định Nghĩa Khái Niệm, Khái Niệm Nhân Nghĩa, Từ Khái Niệm Trong Tiếng Anh Nghĩa Là Gì, ý Nghĩa Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, ý Nghĩa Khái Niệm Thời Gian, ý Nghĩa Khái Niệm Tròn Và Vuông, ý Nghĩa Khái Niệm Ngân Sách Nhà Nước, Khái Niệm Khoa Học, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Khái Niệm ăn Uống Có Khoa Học, Khái Niệm Khóa Chính, Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học, Khái Niệm Nào Được Định Nghĩa Giống Như Cường Độ Hay Độ Tinh Khiết Của M, Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Quan Niệm Của Chủ Nghĩa Duy Tâm Và Chủ Nghĩa Duy Vật Trước Mác Về Vật Chất Có Những Hạn Chế Nào, Quan Niệm Của Chủ Nghĩa Duy Tâm Và Chủ Nghĩa Duy Vật Trước Mác Về Phạm Trù Vật Chất, Quan Niệm Nào Bàn Về Nghĩa Vụ, Từ Quan Niệm Nghĩa Là Gì, Quan Niệm Có Nghia La Gi, Quan Niệm Có Nghĩa Là J, Quan Niệm Bàn Về Nghĩa Vụ, Định Nghĩa Niềm Tin, Từ Quan Niệm Có Nghĩa Là Gì, Khái Niệm Nào Là, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm 4m, Khái Niệm 4g, Khái Niệm 4c Bao Gồm Các Yếu Tố Nào Sau Đây, Khái Niệm, Khái Niệm 4k, Khái Niệm ê Tô, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm 5s 3d, Khái Niệm 5s Là Gì, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm E Độc Thân, Khái Niệm ở Cữ, Khái Niệm 4p, Khái Niệm 4r, Khái Niệm 500 Anh Em, Khái Niệm 5g, Khái Niệm Là Gì Cho Ví Dụ, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm 5s, Khái Niệm 5m, Khái Niệm 632, Khái Niệm 4.0, Khái Niệm Văn Bản, Từ Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm 4c, Từ Khái Niệm, Khái Niệm 1/500, Khái Niệm 1/3, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm P, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Oop, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm Oda, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm ô Tô, Khái Niệm Erp, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm 131, Khái Niệm 4.0 Là Gì, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, ý Chí Khái Niệm, Khái Niệm ở Rể, Khái Niệm 3t, Khái Niệm 3r, Khái Niệm 3pl, Khái Niệm 3g, Khái Niệm 3d, Khái Niệm 331, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm êm ái, Khái Niệm 2g, Khái Niệm R&d, Khái Niệm 24/7, Khái Niệm 2 Góc Kề Bù,

    ý Nghĩa Khái Niệm Khoa Học, ý Nghĩa Khái Niệm Khoa Học Cơ Bản, ý Nghĩa Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản, ý Nghĩa Khái Niệm Vận Tốc, Khái Niệm Chủ Nghĩa Xã Hội, ý Nghĩa Khái Niệm, Khái Niệm Xã Hội Chủ Nghĩa, Từ Khái Niệm Có Nghĩa Là Gì, Khái Niệm Đền ơn Đáp Nghĩa, ý Nghĩa Khái Niệm Tội Phạm, Khái Niệm Chủ Nghĩa Mác Lênin, Khái Niệm Chủ Nghĩa Mác Lênin Là Gì, ý Nghĩa Khái Niệm Vật Chất, Định Nghĩa Khái Niệm Là Gì, Định Nghĩa Khái Niệm, Khái Niệm Nhân Nghĩa, Từ Khái Niệm Trong Tiếng Anh Nghĩa Là Gì, ý Nghĩa Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, ý Nghĩa Khái Niệm Thời Gian, ý Nghĩa Khái Niệm Tròn Và Vuông, ý Nghĩa Khái Niệm Ngân Sách Nhà Nước, Khái Niệm Khoa Học, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Khái Niệm ăn Uống Có Khoa Học, Khái Niệm Khóa Chính, Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học, Khái Niệm Nào Được Định Nghĩa Giống Như Cường Độ Hay Độ Tinh Khiết Của M, Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Quan Niệm Của Chủ Nghĩa Duy Tâm Và Chủ Nghĩa Duy Vật Trước Mác Về Vật Chất Có Những Hạn Chế Nào, Quan Niệm Của Chủ Nghĩa Duy Tâm Và Chủ Nghĩa Duy Vật Trước Mác Về Phạm Trù Vật Chất, Quan Niệm Nào Bàn Về Nghĩa Vụ, Từ Quan Niệm Nghĩa Là Gì, Quan Niệm Có Nghia La Gi, Quan Niệm Có Nghĩa Là J, Quan Niệm Bàn Về Nghĩa Vụ, Định Nghĩa Niềm Tin, Từ Quan Niệm Có Nghĩa Là Gì, Khái Niệm Nào Là, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm 4m, Khái Niệm 4g, Khái Niệm 4c Bao Gồm Các Yếu Tố Nào Sau Đây, Khái Niệm, Khái Niệm 4k, Khái Niệm ê Tô, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm 5s 3d, Khái Niệm 5s Là Gì,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản
  • Câu Chuyện Thương Hiệu Phía Sau Logo Đại Học Kinh Tế
  • Logo Bách Khoa Hà Nội Và Tp.hcm
  • Ý Nghĩa Lịch Sử Của Ngày Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam Và Hoạt Động Chào Mừng Ngày 18/5/2018
  • Học Thuyết Giá Trị Thăng Dư Của Chủ Nghĩa Mác
  • Những Ý Nghĩa Của Tên Khoa & Bộ Tên Lót Với Khoa Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Lê Anh Khoa Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Cao Anh Khoa Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Ý Nghĩa Của Tên Duy Và Những Tên Đệm Với Tên Duy Ý Nghĩa Nhất
  • Ý Nghĩa Tên Duy Và Gợi Ý Tên Đệm Cho Bé Tên Duy Hay Nhất
  • Tên Nguyễn Duy Thái Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Ý nghĩa của tên Khoa

    Giống như bao cái tên khác, Khoa là một cái tên đẹp và có nhiều lớp ý nghĩa theo phong thủy. Tên Khoa mang rất nhiều nội hàm sâu sắc mà chúng tôi đã tra cứu theo từ điển Hán-Nôm. Vì thế nếu muốn biết ý nghĩa của tên Khoa là gì, bố mẹ có thể tham khảo những nội dung sau:

    + Khoa có ý nghĩa là kỳ thi: Kỳ thi là khoảng thời gian đánh giá khách quan nhất mọi kiến thức tổng hợp của một người sau thời gian dài học tập. Đây cũng là thời điểm mà chúng ta phải cố gắng, nỗ lực nhất để đem về kết quả tốt cho bản thân và gia đình. Tên Khoa mang ý nghĩa này với hàm ý rằng dù có gặp khó khăn, thử thách đến thế nào, con muốn thành công đều phải hết sức cố gắng và kiên trì từ chính bản thân.

    + Khoa có ý nghĩa là to lớn: Tính từ này chỉ sự cao lớn, mạnh mẽ và vững chãi. Ngụ ý rằng con lớn lên có thể bảo vệ, che chở cho bố mẹ, cho gia đình. Con đem đến cảm giác an toàn, thân quen và bình an cho những người xung quanh. Đây cũng là ý nghĩa hàm chỉ những người sau này sẽ có trình độ học vấn cao và trở thành người có địa vị trong xã hội.

    + Khoa có ý nghĩa là tốt đẹp: Đó là những điều tốt đẹp, điều hay ho và thú vị từ cuộc sống hằng ngày. Nó còn mang ý nghĩa về sự may mắn, là người đem lại bình an và hạnh phúc cho mọi người.

    Ý nghĩa của tên Anh Khoa

    Theo từ điển Hán Việt, ý nghĩa của tên Anh có nghĩa là tinh anh thể hiện sự thông minh, tài giỏi, lanh lợi, kiệt xuất. Khoa là hàm ý chỉ về đường công danh đỗ đạt, tài năng và ham học hỏi. Cái tên Anh Khoa ẩn chứa ý nghĩa về sự khôi ngô tuấn tú. Bố mẹ đặt tên con là Anh Khoa với mong muốn con lớn lên trở thành một người thông minh, có trình độ học vấn và tài giỏi. Con thành danh trên con đường học tập và đem về niềm vinh hạnh cho gia đình. Đứa con tên Anh Khoa thành công trên con đường sự nghiệp, là người có địa vị trong xã hội và có cuộc sống sung túc, đầy đủ.

    Ý nghĩa của tên Đăng Khoa

    Theo nghĩa Hán Nôm, Đăng có nghĩa là ngọn đèn, ánh đèn. Đây là danh từ chỉ những đồ vật soi sáng cho con người để họ có thể nhìn thấy, tìm thấy những điều họ muốn. Tên đệm là Đăng với hàm ý con sẽ được đường đời soi sáng để có thể tìm thấy những lý lẽ đúng đắn nhất trong cuộc đời. Khoa là sự thông minh, tài năng và ám chỉ về sự đỗ đạt, công danh sự nghiệp sáng ngời.

    Bố mẹ đặt cho con cái tên Đăng Khoa với niềm tin rằng đứa bé này lớn lên sẽ có tài năng, có sự thông minh, ưu tú. Thành công trên con đường khoa bảng, con đường sự nghiệp. Đem lại nhiều niềm vinh hạnh cho gia đình và dòng tộc.

    Ý nghĩa của tên Bảo Khoa

    Bảo Khoa thường được đặt cho các bé trai và nó sở hữu những ý nghĩa rất hay ho. Ý nghĩa của tên Bảo là những vật trân quý như quốc bảo, bảo vật, châu báu. Đây đều là những đồ vật có giá trị cần được bảo vệ, nâng niu và giữ gìn. Khoa mang ý nghĩa tốt đẹp về những người có địa vị trong xã hội, có trình độ học vấn, công danh sự nghiệp đều sáng ngời.

    Bảo Khoa là cái tên chỉ những đứa bé là bảo vật của bố mẹ. Bố mẹ dành tất cả tình cảm yêu thương cho đứa con này, xem đứa bé như một điều quý giá. Không chỉ vậy, bố mẹ cũng mong đứa bé có tên Bảo Khoa sẽ đỗ đạt thành danh, bộc lộ tài năng và sự thông minh. Luôn thành công trên con đường học vấn và sự nghiệp.

    Ý nghĩa của tên Hoàng Khoa

    Theo từ điển Hán Nôm, Hoàng là từ chỉ màu sắc có ánh vàng. Thêm vào đó, Hoàng còn chỉ những người có tài năng lãnh đạo, đứng đầu một tập thể, là một người vĩ đại, có cốt cách vương giả. Những người này thường có cuộc sống sung túc, giàu sang và phú quý. Khoa là chỉ các bậc nam nhi có tài năng, thông minh, công danh sự nghiệp đỗ đạt, thăng quan tiến chức và có trình độ học vấn đáng nể trong xã hội.

    Bố mẹ đặt tên là Hoàng Khoa với mong muốn con có học thức cao, là người thông minh, giỏi giang. Đạt được nhiều thành tựu trong cuộc sống, có một cuộc sống ổn định, đầy đủ, giàu sang.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Lê Anh Thư Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Bật Mí Ý Nghĩa Tên Thư Theo Phong Thủy Mà Ít Bố Mẹ Biết
  • Ý Nghĩa Tên Anh Thư
  • Giải Mã Ý Nghĩa Tên Anh Thư Có Gì Đặc Biệt Và Thú Vị
  • Tên Con Nguyễn Anh Thư Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100