Top 20 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Npv Và Irr / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Shareheartbeat.com

Cách Tính Npv Và Irr / 2023

Phần 1. Cách tính NPV và IRR hay DPP

1. Phương pháp NPV

(1) NPV là gì? Công thức tính NPV?

NPV là viết tắt của Net Present value. Nghĩa là Giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư.

NPV được xác định bằng: “Tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm trong tương lai – Khoản vốn đầu tư ban đầu”

– Khi NPV = 0: Doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc từ chối dự án.

Vốn đầu tư ban đầu cho dự án là 6 tỷ

Đầu năm 2, phải bổ sung VLĐ là 0.5 tỷ.

Số VLĐ này sẽ được thu hồi ở năm cuối cùng của DA.

Trong suốt mỗi năm từ Năm 1 – Năm 4, dự án sẽ tạo ra dòng tiền là 2tỷ / năm

Công ty có nên thực hiện dự án không? Biết r = 10%

Lưu ý về cách tính NPV trong excel

2. Phương pháp IRR

(1) IRR là gì?

IRR – Tỷ suất doanh lợi nội bộ (hay còn gọi là lãi suất hoàn vốn nội bộ): là một tỷ lệ mà khi chiết khấu dòng tiền thuần của dự án đầu tư với mức tỷ lệ này sẽ làm cho NPV của dự án đầu tư = 0.

(2) Nguyên tắc lựa chọn

IRR là một trong những thước đo mức sinh lời của một khoản đầu tư. IRR đóng vai trò như là điểm ngưỡng tối đa của chi phí sử dụng vốn (r) đối với dự án.

– Khi IRR < r (chi phí sử dụng vốn): loại bỏ

– Khi IRR = r: có thể lựa chọn hoặc từ chối dự án.

(3) Cách xác định IRR IRR = a + NPVa * (b – a) / (NPVa – NPVb)

Trong đó: a và b là tỷ lệ chiết khấu & a là tỷ lệ nhỏ hơn

Tại r = 10% thì NPV = 0.23

Áp dụng công thức tính NPV tương tự tại phần 2, ta có: tại r = 15% thì NPV = – 0.44

Như vậy: IRR = 10% + 0.23 * (15% – 10%) / (0.23 + 0.44) = 11.7%

3. So sánh phương pháp, cách tính NPV và IRR (IRR vs NPV)

IRR là phương pháp dễ hiểu hơn. Vì khái niệm IRR (tỷ suất sinh lời) sẽ dễ hiểu hơn so với khái niệm NPV. Do vậy, IRR thường được sử dụng nhiều hơn NPV.

Khái niệm IRR có 1 nhược điểm là dễ bị nhầm lẫn với khái niệm ROCE

IRR là số tương đối (%) nên không xem xét đến quy mô của khoản đầu tư. Trong khi những khoản đầu tư nhỏ thường sẽ có IRR cao hơn những khoản đầu tư lớn.

Khi dòng tiền của dự án là “conventional” (1 dòng tiền ra theo sau bởi các dòng tiền vào): 2 phương pháp sẽ đưa ra cùng kết quả lựa chọn dự án. Tuy nhiên, khi dòng tiền là “unconventional”: NPV vẫn áp dụng bình thường nhưng IRR sẽ có thể đưa ra kết quả sai. Vì với dòng tiền “unconventional”, phương pháp IRR có thể đưa ra nhiều kết quả IRR. Nếu người ra quyết định không biết vấn đề này, có thể sẽ đưa ra sai kết quả lựa chọn.

Giả định của NPV thực tế hơn IRR: NPV dựa trên giả định rằng dòng tiền do dự án tạo ra sẽ được tái đầu tư với tỷ lệ sinh lời = chi phí sử dụng vốn (tỷ lệ chiết khấu ban đầu) của dự án. Còn IRR giả định dòng tiền dự án tạo ra sẽ được tái đầu tư với tỷ lệ sinh lời tương đương tỷ lệ IRR ban đầu của dự án. Như vậy, giả định của IRR sẽ khó đạt được trong thực tế.

Khi các dự án là loại trừ lẫn nhau (chỉ 1 dự án được chọn): 2 phương pháp có thể đưa ra kết quả lựa chọn khác nhau. NPV sẽ là phương pháp được ưu tiên sử dụng vì giả định của NPV thực tế hơn IRR.

Khi tỷ lệ chiết khấu thay đổi qua thời gian thực hiện dự án: sự thay đổi này có thể dễ dàng được bao gồm trong phương pháp NPV. Nhưng IRR thì không.

Về cách tính NPV và IRR thì công thức tính toán của NPV đơn giản, dễ thực hiện hơn IRR

Kết luận: NPV là phương pháp có nhiều ưu điểm hơn. Nhưng IRR là phương pháp được sử dụng rộng rãi hơn trong thực tế.

4. Phương pháp Thời gian hoàn vốn có chiết khấu DPP (Discounted Payback Period)

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP): là khoảng thời gian cần thiết để tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong tương lai mà dự án đưa lại = Số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.

Đây có thể coi là một biến thể nhằm khắc phục nhược điểm của phương pháp Thời gian hoàn vốn PP. Do vậy, nguyên tắc lựa chọn dự án và cách áp dụng của DPP sẽ hoàn toàn tương tự PP.

Điểm khác biệt đó là: PP sử dụng dòng tiền thuần của dự án (không có chiết khấu) trong khi DPP thì sử dụng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần của dự án (có chiết khấu).

Ưu nhược điểm của DPP

Phương pháp này sẽ thừa hưởng các ưu điểm của phương pháp PP. Ví dụ như đơn giản, dễ thực hiện và tập trung vào tính thanh khoản của dự án. Ngoài ra, bởi vì nó sử dụng dòng tiền chiết khấu. Nên nó còn có ưu điểm là đã xem xét đến giá trị thời gian của dòng tiền. Do đó rút ngắn khoảng cách giữa phương pháp NPV và phương pháp Thời gian hoàn vốn thông thường.

So với phương pháp PP, vì DPP áp dụng kỹ thuật chiết khấu dòng tiền. Nên thời gian hoàn vốn tính theo DPP sẽ dài hơn theo PP. Do vậy, xem xét được nhiều dòng tiền của dự án hơn.

Tuy nhiên cũng như PP, DPP không xem xét đến dòng tiền của dự án sau thời gian hoàn vốn.

Ví dụ: Công ty xem xét 2 dự án A & B. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu mong muốn: 2.5 năm. Chi phí sử dụng vốn: r = 10%. Thông tin về dòng tiền dự kiến của các dự án như sau:

Hỏi dự án nào sẽ được lựa chọn theo phương pháp DPP?

Giả định rằng Lợi nhuận trước khấu hao = Dòng tiền thuần của mỗi dự án

Lập bảng tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu cho các dự án như sau:

Dự án A

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của A = 2 + 3.058/3.757 = 2.81 năm

Dự án B

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của B = 2 + 207/1.127 = 2.18 năm

Kết luận: Dự án B có thời gian hoàn vốn có chiết khấu <= Thời gian hoàn vốn có chiết khấu mong muốn (2.5 năm). B là dự án được chọn.

Phần 2. Ưu nhược điểm của kỹ thuật chiết khấu dòng tiền (“DCF”)

1. Bao gồm giá trị thời gian của dòng tiền bằng cách chiết khấu dòng tiền tương lai về hiện tại

1. Kỹ thuật này sử dụng các dòng tiền trong tương lai. Mà để dự đoán các dòng tiền này 1 cách chính xác là không dễ dàng

2. Phương pháp NPV (áp dụng kỹ thuật này) sẽ không sử dụng được cho trường hợp khan hiếm vốn (Capital rationing)

3. Xem xét đến thời gian phát sinh của dòng tiền

3. Không đơn giản để ước tính Tỷ lệ chiết khấu dòng tiền

4. Kỹ thuật này được áp dụng rộng rãi nên có thể dễ dàng so sánh giữa các dự án, doanh nghiệp với nhau

4. Tỷ lệ chiết khấu có thể thay đổi theo thời gian thực hiện dự án. Do vậy, việc áp dụng 1 tỷ lệ duy nhất sẽ không phù hợp

Sau bài viết này, hy vọng các bạn đã biết cách tính NPV và IRR, DPP. Trong bài tiếp theo, chúng ta sẽ đi nốt các nội dung còn lại của Chủ đề Đánh giá dự án đầu tư.

Tỷ Lệ Hoàn Vốn Nội Bộ Irr Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Npv Và Irr Là Gì? / 2023

IRR là gì?

Chỉ tiêu IRR là gì?

Trong tài chính kinh doanh, IRR cũng được sử dụng để đánh giá mức độ cần thiết của một phương án đầu tư hoặc một dự án. Chỉ số IRR của một phương án hoặc dự án đầu tư càng cao thì dự án càng được đánh giá cao, khả năng dự án này được thực hiện cũng nhiều hơn. Ví dụ, các dự án đều yêu cầu cùng một số tiền đầu tư nhưng dự án nào có tỷ lệ IRR cao nhất thì sẽ được đánh giá là tốt nhất và được ưu tiên thực hiện.  

Ý nghĩa của chỉ số IRR là gì?

– Vai trò của chỉ số IRR

IRR là tỷ suất chiết khấu mà NPV = 0, điều này cũng có nghĩa dự án đó không bị lỗ.

IRR còn có một nghĩa khác đó là tốc độ tăng trưởng mà dự án đó tạo ra.

Ngoài ra, IRR còn dùng để đo lường mức độ rủi ro của các khoản đầu tư trong tương lai. Bởi khi dùng IRR chúng ta có thể ước lượng được tỷ suất chi phí cao nhất mà một dự án có thể chấp nhận được để có thể đạt đến điểm hoàn vốn (NPV = 0) trong một khoảng thời gian nhất định.

– Ưu – nhược điểm của tỷ lệ IRR

Ưu điểm

IRR rất dễ tính toán lại không bị phụ thuộc vào chi phí vốn, vì vậy nó cho biết khả năng sinh lời theo tỷ số %. Điều này giúp chủ đầu tư dễ dàng so sánh và đánh giá các dự án với nhau.

Khi sử dụng IRR, doanh nghiệp có thể biết được lãi suất tối đa mà một phương án hoặc một dự án đầu tư có thể chấp nhận được. Nếu như IRR vượt quá thì việc sử dụng vốn sẽ kém hiệu quả. Và từ IRR chúng ta cũng có thể xác định và lựa chọn lãi suất cho dự án đầu tư. 

IRR giúp doanh nghiệp có thể xác định và lựa chọn lãi suất cho dự án

Nhược điểm

Việc tính toán chỉ số IRR không quá phức tạp nhưng lại mất rất nhiều thời gian. Bên cạnh đó IRR không được tính toán dựa trên cơ sở chi phí sử dụng vốn nên đôi khi có thể dẫn tới việc nhận định sai về khả năng sinh lời của phương án hoặc dự án đầu tư đó. Trong trường hợp có nhiều dự án và phải chọn ra dự án tối ưu nhất, việc sử dụng IRR để đánh giá các dự án có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bỏ qua dự án có quy mô lãi ròng lớn (thông thường một dự án có NPV lớn thì IRR nhỏ và ngược lại).

Các dự án có đầu tư bổ sung lớn, thường xuyên sẽ khiến NPV bị thay đổi dấu nhiều lần, lúc đó sẽ rất khó để xác định được IRR.

Cách tính IRR

Để tính được IRR, thì trước tiên ta cần tính được NPV. Vậy NPV là gì?

NPV là viết của từ Net Present Value, nó có nghĩa là giá trị hiện tại thuần. Còn trong tài chính doanh nghiệp, NPV có nghĩa là giá trị tại thời điểm hiện tại của toàn bộ dòng tiền của dự án trong tương lai sẽ được chiết khấu về hiện tại là tỉ lệ thu nhập nội bộ của dự án đó. 

Công thức tính IRR từ NPV:

IRR = NPV = t=1nCt(1 + r)2– C0 = 0

Trong đó:

T: Thời gian tính dòng tiền

n: Tổng thời gian thực hiện dự án

r: Tỷ lệ chiết khấu

C0: Chi phí ban đầu để thực hiện dự án

Ct: Đây là dòng tiền thuần tại thời gian t

Mối quan hệ giữa IRR VÀ NPV

Qua những điều trên chắc hẳn bạn cũng đã hiểu rõ NPV và IRR là gì. Nhìn chung, IRR sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hình dung hơn vì thể hiện tỷ số % cụ thể, còn NPV thì sẽ khó hình dung hơn do nó thể hiện bằng tiền. Do vậy trước khi thực hiện một dự án người ta thường dùng cả hai chỉ số này để đánh giá dự án, phương pháp đó.

IRR và NPV có mối quan hệ như thế nào? 

So với NPV điểm yếu của chỉ số IRR là gì?

Nếu xem xét hai chỉ số này trong cùng một điều kiện thì sẽ cho ra một kết quả giống nhau. Nhưng trong nhiều trường hợp IRR không hiệu quả bằng NPV trong khi tính toán. Ưu điểm của IRR đồng thời cũng là hạn chế của phương pháp này, dó nó chỉ sử dụng một tỷ lệ chiết khấu để đánh giá tất cả các phương án, dự án đầu tư.

Nếu như cần đánh giá các dự án đầu tư có điều kiện như nhau: Chung tỷ lệ chiết khấu và dòng tiền tương lai, cùng thời gian thực hiện, chung tỷ lệ chiết khấu,… thì IRR  chính là phương pháp đánh giá hiệu quả.

Tuy nhiên, tỷ lệ chiết khấu là luôn biến động và thay đổi theo thời gian bởi vậy nếu IRR không tính đến sự thay đổi của tỷ lệ chiết khấu thì không phù hợp để tính toán các dự án dài hạn.

Irr Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Irr / 2023

Blog chúng tôi giải đáp ý nghĩa IRR là gì

Định nghĩa IRR là gì?

IRR được viết tắt của Internal Rate of Return, có nghĩa là tỷ suất hoàn vốn nội bộ.

IRR có ý nghĩa:

Là tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV = 0, là khi 1 dự án không còn bị lỗ

Hay còn có nghĩa khác là tốc độ tăng trưởng mà dự án đó tạo ra.

IRR dùng để đo lường mức độ rủi ro của khoản đầu tư trong tương lai, vì chúng ta có thể ước lượng được tỷ suất chi phí cao nhất mà dự án đó có thể chấp nhận được để đạt đến điểm hòa vốn (NPV=0) trong một khoảng thời gian xác định.

CÁCH SỬ DỤNG HÀM IRR TRONG EXCEL

Cú pháp của hàm IRR như sau:

=IRR(values, guess)

Trong đó:

Values: là các giá trị nạp vào để tính toán, bao gồm:

Giá trị đầu tư ban đầu: là 1 số âm

Những giá trị tiếp theo: là lợi nhuận hàng năm của dự án. Lưu ý các giá trị này phải theo trình tự thời gian.

Guess: số % ước lượng gần với kết quả của IRR, thường mặc định là 10%. Khi hàm IRR ra kết quả #NUM! thì chúng ta có thể thử thay đổi giá trị Guess để xem hàm IRR có tính ra kết quả hay không.

Ví dụ:

Trong bảng tính trên ta có:

IRR của năm thứ 1 = IRR(J4:J5) = -80%

IRR của năm thứ 2 = IRR(J4:J6) = -42%

IRR của năm thứ 3 = IRR(J4:J7) = -17%

IRR của năm thứ 4 = IRR(J4:J8) = -2%

IRR của năm thứ 5 = IRR(J4:J9) = 7%

Như vậy sau 5 năm, dự án này có tính khả thi khi IRR là số dương.

Nhưng nếu chi phí sử dụng vốn (lãi suất chiết khấu) là 10% thì sau 5 năm IRR vẫn chưa đạt tỷ lệ kỳ vọng. Do đó trong thời gian hoạt động giả định là 5 năm thì dự án chưa khả thi (NPV vẫn <0)

Do vậy để đánh giá tính khả thi của 1 dự án hay 1 khoản đầu tư, chúng ta cần phải đánh giá cả 2 yếu tố NPV và IRR.

Nếu quãng thời gian xác định các kỳ không đều thì chúng ta sẽ cần phải sử dụng hàm XIRR. Hàm IRR chỉ sử dụng được khi thời gian các kỳ tính toán là bằng nhau.

Kết luận

Thẩm Định Dự Án Đầu Tư: Cách Tính Npv, Irr Và Ứng Dụng Thực Tế / 2023

Những ai đang, đã học ngành tài chính, quản trị kinh doanh,..chắc không lạ gì bài toán ra quyết định về việc một dự án có nên đầu tư hay không khi cho các số liệu về dòng tiền vào ra của một số năm trong tương lai.

Có thể các bạn thấy rằng chẳng biết bao giờ mình mới có thẩm quyền quyết định một dự án nào đó có nên đầu tư hay không nên cảm thấy bài toán hơi xa vời nhưng thực tế đây là bài toán khá phổ biến trong thực tế.

Năm 2016, Hòa phát dự định tiếp tục xây dựng giai đoạn II Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất. Để xây dựng dự án, Hòa phát có hai con đường hoặc là vay ngân hàng hoặc chào bán cổ phiếu ra công chúng.

Nếu vay ngân hàng, Hòa phát sẽ trả lãi đều theo thỏa thuận với ngân hàng bất chấp dự án lỗ lãi thế nào. Lãi suất trả ngân hàng được trừ trực tiếp vào chi phí tài chính của DN.

Nếu chào bán cổ phiếu ra công chúng, Hoá phát sẽ trả cổ tức cho các cổ đông nắm giữ cổ phiếu đó. Lãi nhiều thì chia nhiều và lãi ít thì chia ít. Cổ tức được chi trả trong phần lợi nhuận sau thuế.

Hòa phát chọn cả hai con đường, và theo con đường nào thì Hòa Phát cũng phải có số liệu về hiệu quả đầu tư để thuyết phục ngân hàng và những người mua cổ phiếu. Hiệu quả đầu tư cao thì lãi ngân hàng thấp, giá bán cổ phiếu cao; hiệu quả đầu tư thấp thì lãi ngân hàng cao, giá bán cổ phiếu thấp

Cụ thể thời điểm đó Hòa Phát đã phát hành cổ phiếu với thông tin như sau:

Trong bản cáo bạch, có một bảng rất ngắn gọn về hiệu quả đầu tư dưới góc nhìn tài chính như sau:

Ct: Dòng tiền thuần tại thời gian t ( thường tính theo năm)

r: tỷ lệ chiết khấu

n : thời gian thực hiện dự án ( thường tính theo năm)

Ví dụ:

Bạn dự định mở một quán cafe ở … tháp rùa giữa hồ hoàn kiếm (hy vọng bạn thuê được :P). Chi phí đầu tư ban đầu dự kiến là 100.000 usd bao gồm sơn sửa lại tháp rùa, mua bàn ghế, mua các loại máy móc, bắc một cái cầu phao từ bờ ra đảo rùa,…

Sau khi hoàn tất bắt đầu đi vào khai thác, năm đầu tiên bạn dự kiến phải chi ra là 50.000 usd bao gồm các chi phí như bảo tu máy móc, mua nguyên vật liệu, trả lương nhân viên, trả thuế, lãi vay ngân hàng, tiền thả rùa giống quanh đảo, tiền thức ăn cho rùa…(các dòng tiền ra) và thu vào 60.000 usd là tiền thu được nhờ bán các cốc cafe cho khách hàng, lãi thu được nhờ vốn lưu động gửi ngân hàng, tiền bán rùa….Cứ như vậy bạn dự đoán dòng vào và ra cho 6 năm liên tiếp để có bảng dưới:

Giả định tỷ lệ chiết khấu là 10% thì NPV được tính như sau:

Năm thứ hai bạn có 25.000 usd nhưng 25.000 usd của 2 năm nữa chỉ có giá trị tương ứng với 20.661 usd của ngày hôm nay. Có nghĩa nếu hôm nay bạn gửi 20.661 usd vào ngân hàng thì 2 năm nữa bạn sẽ có 25.000 usd (theo lãi suất kép, lãi suất thu được của năm thứ nhất tiếp tục cộng vào tiền gốc để tính lãi của năm thứ hai).

Tương tự như vậy, tới năm thứ 6 bạn thu được 55.000 usd nhưng nếu quy về số tiền của ngày hôm nay chỉ tương ứng với 31.046 usd. Nếu bạn gửi ngân hàng 31.046 usd với lãi suất 10%/năm theo hình thức lãi kép thì 6 năm nữa bạn có 55.000 usd.

Như vậy bản chất của NPV là quy đổi số tiền của tương lai về giá trị của hiện tại vì vậy tên của nó là Giá trị hiện tại thuần.

Câu hỏi đặt ra: Tại sao phải phức tạp hóa như vậy ? Giả định nếu như tỷ lệ chiết khấu bằng 0% ta sẽ được như bảng dưới

Tỷ lệ chiết khấu thường là chi phí sử dụng vốn là tỷ lệ lợi nhuận của phương án tốt nhất mà doanh nghiệp có thể lựa chọn

Dùng tiền đó gửi ngân hàng lấy lãi suất tiền gửi

Đầu tư vào cổ phiếu

….

Các bài tập ở nhà trường sẽ cho trước con số tỷ lệ chiết khấu cụ thể nhưng bạn nên hiểu ý nghĩa của con số này.

Nếu NPV dương thì dự án đáng được đầu tư vì nó thu được lợi nhuận lớn hơn phương án thay thế (là phương án dùng để tính tỷ lệ chiết khấu). Nếu tính cho 2 dự án đầu tư độc lập thì NPV nào lớn hơn thì dự án đó đáng được đầu tư hơn.

IRR ( Internal Rate of Return -Tỷ suất hoàn vốn nội tại)

Giả sử bạn có 300 triệu và đang đứng trước lựa chọn có nên mở một cửa hàng game hay không. Sau một hồi tính tính toán toán bạn thấy rằng nếu mở cửa hàng bạn sẽ có lợi tức 5% (Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE – Return of Equity) . Bạn có lên đầu tư hay không? Nếu chỉ xét đơn thuần dưới góc độ tài chính thì bạn không nên đầu tư vì nó thấp hơn lãi suất tiền gửi 6% của ngân hàng. Có nghĩa rằng lợi nhuận thu được thấp hơn chi phí sử dụng vốn.

Nếu phương pháp NPV cho ra một giá trị của tiền (dương hoặc âm) thì IRR cho ra một tỷ lệ % để từ đó nếu % đó lớn hơn chi phí vốn (tỷ lệ chiết khấu) thì nên đầu tư còn thấp hơn thì không nên.

Cả hai phương pháp đều chỉ nhằm ra quyết định đầu tư hay không đầu tư vậy thì việc gì phải tính theo cả hai phương pháp làm gì, giống như Hòa phát đã làm?

Đó là vì nó cho ra một con số tuyệt đối và một số tương đối. Ví dụ doanh nghiệp A có lợi nhuận sau thuế năm 2017 là 10 tỷ; Doanh nghiệp B là 12 tỷ. Số liệu này không cho ta biết được doanh nghiệp nào hiệu quả hơn vì nếu A có số vốn 100 tỷ còn B chỉ có vốn 10 tỷ thì B ro ràng là hoạt động hiệu quả hơn (ROE của A = 10/100=10% và ROE của B= 12/10=120%)

Việc tính toán dòng tiền vào ra rất phức tạp với các dự án đầu tư lớn. Đôi khi người lập dự toán cố tính để cho NPV dương bằng cách thổi phồng dòng tiền đầu vào ví dụ như doanh số dự đoán thực tế chỉ 40.000 usd nhưng lại tăng lên 60.000 usd. Tương tự ở dòng tiền ra, giá nguyên vật liệu có thể giảm đi so với dự đoán để giảm dòng tiền ra.

NPV, IRR chỉ là một góc nhìn tài chính; nhà đầu tư con phải xem xét nhiều yếu tố khác nữa; bạn có thể tham khảo trong bản cáo bạch của tập đoàn Hòa Phát

Comments