Top 9 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Môn Tiếng Anh Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Shareheartbeat.com

Bài Tập Từ Đồng Nghĩa Trái Nghĩa Môn Tiếng Anh

Bài tập từ đồng nghĩa trái nghĩa môn tiếng Anh giúp bạn ôn thi THPT Quốc gia Tiếng Anh nói chung và dạng bài tìm từ đồng nghĩ trái nghĩa nói riêng.

180 câu bài tập từ đồng nghĩa – trái nghĩa

ôn thi THPT Quốc gia 2016 môn Tiếng Anh

Bài 28: Find the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Bài 29: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Bài 30: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

A. vô lễ B. bất kể C. xem xét D. mặc dù

Câu 2: His patents completely believe in him. He can do things .

A. bị đe doạ B. theo ý thích C. cùng lúc D. trong tầm tay

Câu 3: Have you ever read about a famous general in Chinese history who was very incredulous?

A. không thể tưởng tượng được B. tuyệt vời C. không tin được D. không tin, nghi ngờ

Bài 31: Choose the word that is CLOSEST in meaning to the underlined part in the following questions

Bài 32: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

A. something to stiffer B. something enjoyable

C. something sad D. something to entertain

Bài 33: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

prevent: ngăn chặn.

( Thẻ thanh toán điện từ là phương tiện chính trong mọi giao dịch của một xã hội không dùng tiền mặt)

Bài 34: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Câu 1: It was from her face that she was really upset.

Bài 35: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

A. stop being effective B. take effect

C. be put in a bottle D. be swallowed

Bài 36: Choose the word that is CLOSEST in meaning to the underlined part in the following sentences

A. expansion B. beginning C. continuation D. outcome

Bài 37: Choose the word that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in the following sentences.

Bài 38: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Bài 39: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Bài 40: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Câu 1: We are now a 24/7 society where shops and services must be available all hours.

A. an active society B. an inactive society

C. a physical society D. a working society

A. ngược đãi B. điều ác C. lăng nhục D. hành hạ

A. is in good condition B. remains for good

C. stands in life D. remains in effect

A. biểu thị B. dự đoán C. tương phản D. kiểm tra

A. đụng, chạm vào B. put off = hoãn

C. take sb in = làm cho ai không tin tưởng về… D. bắt đầu

OPPOSITE in meaning to the underlined in each of the following questions.

Câu 1: We left New York when I was six, so my recollections of it are rather .

A. giảng giải B. khó hiểu C. rõ ràng D. mơ hồ

A. có cảm xúc B. tôn trọng C. vững vàng D. ngang bướng

A. có ích B. cẩn thận C. nguy hiểm D. khoẻ

A. hèn hạ B. thông cảm C. lòng biết ơn D. thô tục

A. khác biệt B. sẵn sàng C. đam mê D. đánh cắp

Bài 43: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Fruit and vegetables grew in abundance on the island. The islanders even exported the surplus.( Trái cây và rau quả được trồng rất nhiều trên đảo. Thậm chí dân đảo còn xuất khẩu lượng dư thừa)

There is growing concern about the way man has destroyed the environment (Ngày càng có mối quan tâm về phương cách mà con người đã hủy diệt từ môi trường)

Bài 44: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Câu 1: We have lived there for years and grown fond of the surroundings. That is why we do not want to leave.

A. planted many trees in the surroundings

haunted by the surroundings

loved the surroundings

D. possessed by the surroundings

Đáp án đúng C: grown fond of the surrounding ( trở nên yêu thích môi trường xung quanh) = loved the surroundings.

His new work has enjoyed a very good review from critics and readers. ( Tác phẩm mới của ông ấy nhận được sự đánh giá rất tốt từ các nhà phê bình và độc giả)

Such problems as haste and inexperience are a universal feature of youth. (Những vấn đề như sự hấp tấp và thiếu kinh nghiệm là điểm đặc trưng của thanh niên.)

Bài 45: Mark the letter a, b, c or d on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions

Câu 2: Affluent families find it easier to support their children financially.

Câu 3: Synthetic products are made from chemicals or artificial substances.

Bài 46: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Bài 47: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

A. complicated and intricate B. short and clear

C. sad and depressing D. long and detailed

A. able to share an apartment or house B. able to budget their money

C. capable of living harmoniously D. capable of having children

: Choose the word that is CLOSEST in meaning to the underlined part of the given sentence. Câu 1: There is no thing to make it likely or certain that he will be at the party.

Câu 2: The dog is not well. We have to take it to see the person who treats sick animals.

Bài 49: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Bài 50: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word/phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part.

Câu 2: In the field of artificial intelligence, scientists study methods for developing computer programs that

display aspects of intelligent behavior.

A. had a temperature B. kept her temper C. became very angry D. felt worried

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Đầy Ý Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh

BÀI TRANG BÌA: CÓ THỂ NÀO ĐẠT MỘT ĐỜI SỐNG ĐẦY Ý NGHĨA?

COVER SUBJECT: A MEANINGFUL LIFE IS POSSIBLE

jw2019

Cùng với vợ mình, tôi đã thực hiện một chuyến đi đầy ý nghĩa.

Accompanied by my dear wife, I made the pilgrimage.

LDS

• Làm sao giờ đây chúng ta có được đời sống đầy ý nghĩa?

• How can we lead a truly purposeful life now?

jw2019

1 Sự khẩn cấp trong cách phản ứng của Vị Tiên Tri thật đầy ý nghĩa.

1 The immediacy of the Prophet’s response is significant.

LDS

Ngài cho biết chúng ta có thể có mối quan hệ đầy ý nghĩa với Ngài.

He reveals himself as a person with whom we can have a meaningful relationship.

jw2019

Tuy nhiên, anh vẫn sống cuộc đời đầy ý nghĩa.

Yet, he enjoys a meaningful life.

jw2019

“Kết thúc bằng lời kêu gọi hành động đầy ý nghĩa.”

“End with an inspiring call to action.“

ted2019

Những sự giúp đỡ hầu lời cầu nguyện được đầy ý nghĩa

Aids in Offering Meaningful Prayers

jw2019

Đây quả là một bài học đầy ý nghĩa cho chúng ta!

What a powerful lesson this teaches us!

jw2019

□ Có được một mục đích đầy ý nghĩa trong đời sống tùy thuộc vào mối liên lạc nào?

□ Our having a meaningful purpose in life depends on what relationship?

jw2019

Chúa Giê-su thật sự có đời sống đầy ý nghĩa không?

DID Jesus really have a meaningful life?

jw2019

Giê-su nói những lời đầy ý nghĩa đó trong Bài giảng trên Núi.

5:3) Those words of Jesus in the Sermon on the Mount are filled with meaning.

jw2019

15 Lời tiên tri của Ê-sai tiếp tục với một lời đầy ý nghĩa.

15 Isaiah’s prophecy continues with a statement of great significance.

jw2019

Sự cải đạo của An Ma thật là đầy ý nghĩa.

Alma’s conversion is significant.

LDS

Một cụm từ mang đầy ý nghĩa!

A Word That Meant So Much!

jw2019

Câu trả lời của bà là một giây phút đầy ý nghĩa trong cuộc đời tôi.

Her loving response was a defining moment in my life.

LDS

Sau khi loại bỏ những âm tiết đầy ý nghĩa, Ebbinghaus đã kết thúc với 2.300 âm tiết.

After eliminating the meaning-laden syllables, Ebbinghaus ended up with 2,300 resultant syllables.

WikiMatrix

Nhưng thay đổi này, có vẻ như đầy ý nghĩa

But this change now, it feels significant.

OpenSubtitles2018.v3

12 Đây không phải là một nghi lễ tôn giáo trống rỗng, nhưng đầy ý nghĩa.

12 This is no empty religious ritual but is filled with powerful meaning.

jw2019

Từ ngữ “ân-huệ” được dịch ra từ một chữ Hê-bơ-rơ đầy ý nghĩa.

(Exodus 34:6, 7) The expression “loving-kindness” translates a very meaningful Hebrew word.

jw2019

Nhưng nó đã là một mối quan hệ sâu đậm và đầy ý nghĩa

But it was a deep, meaningful relationship.

OpenSubtitles2018.v3

Chúa Giê-su thật sự có đời sống đầy ý nghĩa.

Jesus certainly had a meaningful life.

jw2019

chọn bạn tốt và đặt mục tiêu đầy ý nghĩa?

choose good friends and set worthwhile goals?

jw2019

Họ có công việc mãn nguyện, đầy ý nghĩa để làm mãi mãi.

They would have had fulfilling and meaningful work to do forever.

jw2019

Xăm Chữ Tiếng Anh Ý Nghĩa

Xăm chữ tiếng Anh ý nghĩa

Meaningful English sentences are a very interesting and meaningful type of tattoo for those who like simple and understandable sentences about everything.

There are beautiful sentences in and the meaning of love, family and life is loved by many people.

Meaningful tattoo words you can choose from Vietnamese, English or Thai and Japanese are popular languages, in which English and Vietnamese are the most popular. Vietnamese is a bit simple and easy to understand, English with good and meaningful sentences, is not too difficult to understand and creates the mystery and highlights of its owner.

At least the English tattoo people are often considered “modern” and more open-minded than those who write Vietnamese or Thai characters.

However , you should choose the word to create a , you should decide according to your preferences. This article is updated regularly and last on June 26, 2016.

Always do what you are afraid to do- Do what you are afraid of Tattoo English meaning of love: “You used to be my all” – I used to be all in my heart. Did you see the flying birds? : (( Trust your feeling- Feel free to believe and feel Internal biceps are quite suitable for tattooing good and meaningful words and phrases. “Nothing on you” is the name of a very good song and the meaning with the full sentence is “They got nothing on you” – They / she doesn’t have what I have. “Thanks giving parents” – Thank you for bringing your children to this world – biceps tattoo

Sometimes in life, you must know how to overcome fear to reach your dreams and success. Do not be afraid. And the best way to be fearless, is to go ahead and confront it. At that time, difficulties will scare you. This is exactly what this meaningful tattoo wants to tell you.

In life full of temptations and deception, sometimes the words or actions of others make you feel confusing and suspicious. Is the other good person? Will they deceive me? Always believe in your heart, believe in your feelings and feelings. Sometimes people call it the sixth sense. The intelligence and experience as well as the feelings between people and people will lead you to the right path.

Meaningful English word tattoo on family

My mother is the heart, that keeps me alive – Mother is the heart that brings life to me in this life – the meaning tattoo of my mother

Tattoo English words meaning about love

The chest tattoo for both men and women – “You will be in my heart always” – I am always in my heart.

English tattoo in arms – “Everything weill be fine” – Everything is fine!

Meaningful English word tattoo about the love of family and parents’ family Buddha Buddha Zhao’s million years old

Discover Mattresses in Dubai https://helmii.com and get headings and maps for neighborhood organizations in United Arab Emirates. Rundown of best Mattresses in Dubai of 2019.

Ý Nghĩa Bảng Chữ Cái Trong Tiếng Anh

A – Adult – Trưởng thành Khi trưởng thành, bạn có thể giải quyết được những vấn đề phát sinh từ cuộc sống. Lúc này, mọi người sẽ trông đợi rất nhiều ở cách bạn ứng xử, nhìn nhận và hành động. Hãy giữ cho mình một nét cá tính riêng, chín chắn trong phong thái cũng như cách cư xử với người khác.

B – Better – Cầu tiến Hãy hướng tới những gì tốt đẹp. Nếu bạn muốn trở thành một sinh viên, một người xuất sắc? Hãy cố gắng hết sức để đạt được mục đích của mình. Thay đổi cách nghĩ và hành động. Cầu tiến sẽ là chất xúc tác giúp bạn đạt được những mục tiêu cao hơn. hoc-ky-nang-mem-o-dau-de-truon-2498-6562 Luôn hướng tới những gì tốt đẹp nhất và cố gắng đạt ước mơ. Ảnh: Lifehack.

C – Control – Điều khiển, kiểm soát Bạn phải biết điều khiển và kiểm soát cuộc sống của mình, đừng để nó phụ thuộc vào bất kỳ ai khác. Tự quyết định, tự hành động, tự chịu trách nhiệm tất cả mọi vấn đề. Nếu bạn không tự quyết định được cuộc sống của mình, bạn sẽ không thể làm được những điều bạn mong muốn.

D – Dream – Ước mơ Dám ước mơ, dám khát khao, tin tưởng chắc chắn bạn sẽ biết cách để vươn tới thành công. Tất cả tuỳ thuộc ở việc bạn có sẵn sàng để thực hiện hay không. Đừng để ý đến những lời dèm pha của người khác. Nếu bạn không tin rằng những dự định tốt đẹp của mình sẽ thành hiện thực, bạn đã mất đi một nửa sức mạnh.

E – Enthusiasm – Nhiệt tình Nhiệt tình, say mê sẽ làm cuộc sống của bạn thú vị hơn rất nhiều. Nếu bạn không cảm thấy say mê với những gì bạn đang làm, hãy cân nhắc và làm những điều mà bạn thích hơn.

F- Failure – Thất bại Những thất bại học tập, tình yêu, tương lai,…sẽ khiến bạn buồn phiền, chán nản, thậm chí buông xuôi. Nhưng hãy nhớ rằng thất bại là tạm thời, và bạn phải biết vượt lên từ sự thất bại nặng nề đó.

G – Giver – Cho đi Cuộc sống đâu chỉ có nhận lại mà không cho đi. Một lời khen tặng, tình nguyện làm một vài việc tốt… tất cả điều đó đều mang đến cho bạn và người khác một cảm giác dễ chịu và thực sự rất có ý nghĩa. Khi cho đi, bạn sẽ nhận lại được nhiều hơn thế.

H – Happy – Hạnh phúc Hãy tự tìm lấy hạnh phúc cho mình từ những điều đơn giản trong cuộc sống. Công việc, sở thích riêng, bạn bè, đồng nghiệp… Tất cả những điều này đều ẩn chứa những giá trị mà bạn chưa khám phá hết được. Khi bạn cảm thấy hạnh phúc, đấy chính là hạnh phúc thực sự. Hãy tự hoàn thiện mình và cảm nhận hạnh phúc từ những gì mình đang có.

I – Invest – Đầu tư Nên đầu tư cho tương lai của bạn ngay từ bây giờ. Hãy chuẩn bị cho mình kiến thức, năng lực và nhiệt huyết để tự tin bước tới tương lai.

J – Joyfulness – Niềm vui Tự tìm lấy niềm vui và ý nghĩa trong tất cả các công việc bạn làm, như thế bạn sẽ cảm thấy hứng thú hơn. Nhiều khi, tạo niềm vui cho người khác cũng khiến ta hạnh phúc.

K – Knowlegde – Tri thức Tri thức không chỉ được học ở trường mà nó còn hiện hữu trong cuộc sống. Có những điều bạn học được ở trường, nhưng cũng có những điều chỉ có cuộc sống mới dạy được cho bạn. Hãy làm một người học trò chăm chỉ, bởi vì khi bạn càng biết nhiều, bạn sẽ ngẫm ra một điều rằng mình vẫn chưa biết gì cả.

L – Listen – Lắng nghe Biết lắng nghe có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp bạn hiểu thêm nhiều điều về con người và cuộc sống. Từ lắng nghe đến thấu hiểu và hành động đúng sẽ mang lại nhiều thành công trong cuộc sống của bạn.

M – Mistake – Lỗi lầm Lỗi lầm chính là cách để bạn học hỏi và rút kinh nghiệm. Hãy đối mặt, đừng che dấu và cố gắng đừng bao giờ lặp lại những sai lầm tương tự.Tìm cách giải toả nỗi buồn, bạn sẽ học hỏi được rất nhiều khi rút kinh nghiệm từ lỗi lầm ấy. hg.jpg Đừng che dấu và cố gắng đừng bao giờ lặp lại những sai lầm tương tự. Ảnh: AWT.

N – No – “Không” Hãy biết nói “không” đúng lúc. Nói “không” với cuộc sống quá buông thả, nói “không” với những cách cư xử khiếm nhã, nói “không” với những thói quen xấu, với những người xấu mà bạn gặp. Nói “không” đúng lúc và đúng cách là cách tốt nhất bảo vệ bạn không bị sa ngã và cám dỗ.

O – Opportunity – Cơ hội Cơ hội thường đến rất bất ngờ, nhiều khi gõ cửa rất nhanh và rất khẽ. Nếu bạn chú ý lắng nghe, bạn sẽ biết được khi nào thì nó đến. Để tâm đến những thứ diễn ra xung quanh bạn, và hãy biết chấp nhận rủi ro, mạo hiểm để nắm bắt lấy những cơ hội. Số phận của bạn nằm trong tay bạn.

P – Patience – Kiên trì Dù có thể sẽ rất khó khăn để hiểu một vấn đề hay đạt được nguyện vọng ngay lập tức, nhưng nếu bạn đủ say mê, kiên nhẫn để học hỏi và quyết tâm làm điều đó, bạn sẽ làm được. Mọi thành công đều cần có sự “kiên trì”.

R – Reputation – Thanh danh Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ càng đồn xa hơn. Thanh danh là cái sẽ theo bạn đến suốt đời, do đó hãy biết cách chăm sóc và nuôi dưỡng nó.

S – Success – Thành công Thành công chính là khi bạn biết vượt qua chính mình, là khi bạn biết tự điều khiển cuộc sống theo hướng tích cực hơn. Tìm cách “chạy đua” với những mục tiêu cụ thể mà bạn đã đặt ra. Hãy tin rằng bạn có đủ khao khát và bạn có đủ những tố chất để có thể trở thành một người thành công.

T – Thankful – Sự biết ơn Chúng ta cần biết ơn những gì cuộc sống mang lại và trân trọng những gì mình đang có. Không có ai là xấu chỉ có người thất bại vì không biết cố gắng. Hãy cám ơn tất cả những gì mà cuộc sống ban tặng cho bạn và phấn đấu.

U – Understanding people – Thấu hiểu Cố gắng hiểu người khác nhiều hơn. Luôn nhớ ơn những người đã giúp đỡ bạn và cố gắng để giúp đỡ người khác. Đối xử với những người xung quanh bằng sự kính trọng bất chấp địa vị và thân thế của họ. Khi bạn chín chắn, bạn sẽ nhận thức được rằng, hiểu người khác tức là hiểu thêm nhiều điều về bản thân mình.

V – Values – Giá trị Nhận ra giá trị của bản thân và phải xác định được cái gì là quan trọng nhất đối với mình. Đừng bao giờ buông xuôi với những thứ mà bạn biết rằng nó có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân bạn. Hãy giữ vững lập trường và quan điểm của mình, tin tưởng vào sự lựa chọn của mình. Nếu bạn không có lập trường của riêng mình, bạn sẽ bị rơi vào một mớ hỗn độn và không tìm được lối ra.

W – Willing – Sẵn sàng Hãy sẵn sàng làm từ những cái cơ bản nhất, đừng ngại khổ, công lao của bạn sẽ được đền đáp xứng đáng.

Không nên tự mãn và rằng bạn không bao giờ sai, mọi chuyện đều có thể xảy ra. Có những điều xảy ra mà không có lý do cũng như không thể nào giải thích được. Nhiều lúc bạn nghĩ mình đã nắm chắc trong tay chiến thắng, nhưng khi có một vài điều bất ngờ xảy ra bạn sẽ hiểu rằng không có gì là chắc chắn cả. Không nên tự mãn và rằng bạn không bao giờ sai. Bạn không thể đạt được điều đó, tất cả mọi thứ đều chỉ là tương đối.

Y – You – Bản thân Hãy biết tự hài lòng với mình ở một mức độ có thể và giúp đỡ những người kém may mắn hơn. Đừng chú ý đến những người hơn mình để so sánh và dằn vặt. Đó không phải là cầu tiến, đó là so sánh và ghen tỵ.

Z – Zoom – Biến ước mơ thành hiện thực Bạn đã sẵn sàng, bạn đã kiên quyết, bạn đã biết cách mở rộng con đường mà bạn đã chọn từ trước, bạn đã cảm thấy hài lòng về sự lựa chọn của mình,… là lúc bạn đủ năng lượng và điều kiện để “cất cánh”, để biến dự định và ước mơ của bạn thành hiện thực.Nguồn: Theo Likehack