Top 18 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Lớn Nhất Của Chiến Dịch Tây Nguyên Là / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Shareheartbeat.com

Ý Nghĩa Của Con Số Đi Kèm Thương Hiệu Lớn Là Gì? / 2023

1. Tại sao là Chanel “No. 5”?

Huyền thoại thời trang Coco Chanel đã lựa chọn mùi hương thứ 5 mà nhà chế tạo nước hoa Ernest Beaux làm riêng cho bà. Ngày sản phẩm nước hoa này chính thức ra mắt là 5/5/1921.

2. Tại sao Heinz nổi tiếng với “dòng sản phẩm 57” dù hãng này sản xuất hàng nghìn sản phẩm khác nhau?

Đó là vì nhà sáng lập Henry Heinz coi 57 là một con số may mắn. Vào thời điểm bắt đầu sử dụng số 57 để đặt tên sản phẩm, Heinz đã sản xuất hơn 60 sản phẩm.

3. Porsche 911 là một trong những siêu xe nổi tiếng nhất thế giới. Tại sao lại là “911”?

Ban đầu, chiếc xe được dự định được đặt tên là Porsche 901, nhưng hãng Peugeot đã yêu cầu Porsche đổi tên vì Peugeot đã đăng ký bản quyền đối với cách đặt tên xe gồm 3 chữ số, trong đó chữ số ở giữa là số 0. Porsche đã thay đổi bằng cách thay số 0 ở giữa bằng số 1.

4. Tại sao là 7UP?

Britvic, nhà phân phối 7Up ở Anh và Ireland, cho rằng tên thương hiệu này được đặt tên như vậy vì có 7 thành phần chính. Loại đồ uống này được tạo ra vào năm 1929 sau khi CL Grigg giành chiến thắng trong cuộc thi pha chế nước chanh ở Mỹ. Tuy vậy, tên gọi ban đầu mà Grigg đặt cho loại nước này là Bib-label Lithiated Lemon Lime Soda có phần hơi khó đọc.

5. Có thể bạn từng đi loại máy bay này, nhưng bạn có biết tại sao lại gọi là Boeing 747?

Sau Thế chiến thứ II, Boeing – khi đó còn là một nhà sản xuất máy bay quân sự – chia bộ phận kỹ thuật của hãng thành các bộ phận nhỏ hơn được đặt tên số: 300s và 400s đối với máy bay quân sự; 500s đối với động cơ turbin; 600s đối với rocket và tên lửa; và 700s đối với máy bay phản lực dùng để vận chuyển.

6. Hầu như ai cũng biết đến quần jeans Levi’s, nhưng bạn có biêt tầm quan trọng của Levi’s 501?

Công ty quần jeans Levi Strauss and Co. chính thức thành lập vào năm 1890, và đó cũng là năm mà những chiếc quần tán đinh đồng của hãng được đăng ký số lô sáng chế “501”. Bản thân công ty thừa nhận không hiểu vì sao họ chọn con số này. Ngoài dòng “501”, công ty này còn sản xuất phiên bản quần jeans 201 có giá mềm hơn, cùng các sản phẩm khác sử dụng tên gọi 3 chữ số.

7. Tên gọi của chuỗi cửa hàng tiện ích 7-Eleven có ý nghĩa gì?

Khi 7-Eleven mở cửa hiệu đầu tiên vào năm 1946, tên gọi này chỉ thời gian mở cửa 7 ngày mỗi tuần, 11 giờ mỗi ngày. Hiện nay, hầu hết các cửa hiệu 7-Eleven mở cửa 24/24.

8. Cái tên Jack Daniel’s “Old No.7” bắt nguồn từ đâu?

Chỉ có Jack biết! Một vụ hỏa hoạn đã tàn phá toàn bộ những tài liệu có thể chứng minh giả thiết cho rằng No.7 được dùng cho việc Jack Danie’l đăng ký nhà máy sản xuất rượu với chính phủ hoặc đó là con số may mắn của ông hoặc là đoàn tàu No.7 chở rượu whisky của ông.

Nhật Trường

Ý Nghĩa Hình Xăm Chiến Binh / 2023

Từ chiến binh khiến bạn liên tưởng tới điều gì đầu tiên: Tàn Ác? Gan dạ? Quyền Lực?… Có lẽ là tất cả. Ngoài việc tận tình và bất khuất, những chiến binh còn mang trong mình một tinh thần không khuất phục, không biết run sợ và một trái tim trung thành đi theo những điều họ cho là đúng. Hình xăm chiến binh mang nhiều ý nghĩa là một trong những thiết kế phổ biến được giới trẻ vô cùng yêu thích.

Thiết kế hình xăm chiến binh được ưa chuộng nhất

Trong thế giới hình xăm chiến binh mang ý nghĩa biểu tượng rộng lớn và phong phú với nhiều thiết kế như Roman, Samurai, Spartan, Celtic, Viking, nữ chiến binh, thiên thần,…. Hình xăm Samurai biểu tượng cho sự bất khuất, cao quý, danh dự, kỷ luật với màu sắc thường tươi sáng. Hình xăm chiến binh Viking cũng là một hình xăm phổ biến tượng trưng cho may mắn, tự do, tái sinh, thắng lợi và lòng dũng cảm. Nếu bạn muốn một hình xăm chiến binh mãnh liệt và táo bạo thì hình xăm chiến binh da đỏ là sự lựa chọn hoàn hảo. Thiết kế với chiếc mũ cùng bộ lông chim rực rỡ, đầy màu sắc trông mạnh mẽ và lộng lẫy. Hay một loại hình xăm chiến binh khác là chiến binh la mã, với thiết kế sinh động, lá chắn kết hợp cùng thanh kiếm. Mỗi một hình xăm lại mang ý nghĩa biểu tượng khác nhau tuy nhiên đều thể hiện sự mạnh mẽ. Hình xăm chiến binh không chỉ dành cho nam giới mà ngay cả nữ giới cũng có thể xăm hình xăm này với hình tượng thiên thần hay hình xăm chiến binh con giáp,….

Ý nghĩa hình xăm chiến binh là gì?

Những năm trước Công nguyên, thành Roma cực kì nổi tiếng và luôn rực sáng trong thời kỳ hoàng kim của đế chế La Mã cổ đại. Người ra biết đến đế quốc này bởi tài thao lược quân sự, sức mạnh và chiến lược dùng binh vô cùng đa dạng. Có lẽ bạn đã từng thấy hình ảnh chiến binh La Mã với áo giáp, mũ sắt, đôi sandal…vô cùng hùng dũng rồi đúng không? Hình ảnh hoành tráng này đã khiến cho hình xăm chiến binh được giới trẻ tìm hiểu và lựa chọn để thể hiện cho cá tính của mình. Để trở thành một chiến binh, họ đã phải trải qua những đợt tuyển chọn gắt gao, hành trình huấn luyện gian khổ, đặc biệt những chiến binh La Mã không được yêu và lấy vợ, vì một khi đã trở thành chiến binh ra trận, họ chỉ được phép chiến đấu và không được suy nghĩ tới nhiệm vụ gì ngoài điều đó Nếu vi phạm các quy tắc trong quân đội này, họ sẽ phải chịu hình phạt cực kì hà khắc. Hình tượng chiến binh dũng mãnh, bất khuất, gan dạ, can trường không chịu khuất phục cũng từ đó mà ra. Những bạn trẻ, đặc biệt là nam giới thường chọn hình xăm này để thể hiện sự mạnh mẽ, dũng cảm và những đức tính mà chỉ có ở những người chiến binh. Bên cạnh đó, người chiến binh có tính kỷ luật, đồng đội rất cao, vì thế mà hình xăm chiến binh sẽ giúp người xăm hình nghiêm khắc với bản thân hơn, nhắc nhở chính mình việc cần làm ngay hôm nay. Ngay cả những bạn nữ cá tính cũng có thể lựa chọn hình xăm chiến binh này.

Vị trí hình xăm chiến binh phù hợp

Để có được một hình xăm chiến binh ưng ý, bạn nên tìm hiểu trước kiểu dáng, ý tưởng cho. Thông thường các hình ảnh chiến binh la mã được lên hình với khổ lớn vì thế vị trí xăm hình phù hợp nhất là ở bắp chân, sau lưng, bắp tay ngoài hoặc là vị trí ngực.

Bạn còn chần chừ gì nữa hãy liên hệ cho chúng tôi để sở hữu ngay một hình xăm ý nghĩa, theo sở thích của mình.

Liên hệ Đỗ Nhân Tattoo Studio để được tư vấn.

Ý Nghĩa Của Ngày Tết Nguyên Đán / 2023

Ý nghĩa của ngày Tết Nguyên Đán – Là ngày sum họp, đoàn viên

Tết Nguyên Đán là một dịp nghỉ lễ dài nhất trong năm. Mọi người tạm gác công việc chính để dành thời gian về quê thăm gia đình, cùng sum họp, đoàn viên bên nhau sau một năm dài xa cách. Về quê để được khấn vái trước bàn thờ tổ tiên, thăm lại nhà, ngôi mộ, giếng nước, sân nhà,… được sống lại với những kỷ niệm đầy ắp yêu thương bên gia đình và người thân. Về quê để được cùng quây quần bên nồi bánh chưng đêm 30 Tết, cùng nhau ngồi bên mâm cơm ngày Tết ấm cúng.

Đó thực sự là những thời gian ý nghĩa của ngày Tết Nguyên Đán và ấm áp riêng của mỗi người mà chỉ cảm nhận được vào dịp Tết mà thôi.

Ý nghĩa của ngày Tết Nguyên Đán – Là ngày hướng về cội nguồn

Trước khi Tết đến, vào những ngày cuối năm, mọi nhà có tập tục tảo mộ là để tưởng nhớ đến những người đã mất tạo nên một ý nghĩa của ngày Tết Nguyên Đán rất hay là ngày hướng về cội nguồn. Đêm giao thừa, nhà nhà đều thắp hương trên bàn thờ của ông bà tổ tiên thể hiện sự biết ơn, hướng về nguồn cội của thế hệ đi sau dành cho thế hệ đi trước. Trong những ngày Tết, trên bàn thờ ông bà, tổ tiên luôn có mâm ngũ quả, bánh mứt, mâm xôi, đĩa thịt nói lên được lòng kính yêu, hiếu đạo vốn có của người Việt ta.

Ý nghĩa của ngày Tết Nguyên Đán – Là ngày rước tài lộc

Ngày Tết Nguyên Đán được nhiều người quan niệm là ngày ông Thần Tài gõ cửa từng nhà để ban tiền tài, sự thịnh vượng, sung túc. Đây là dịp để mọi người tranh thủ mở rộng cửa rước tài lộc vào nhà, rước những điều may mắn, tốt đẹp, giàu có nhất từ ông Thần Tài. Nhiều gia đình thường mở cửa suốt ngày để chào đón niềm vui, sự phấn khởi cùng những hy vọng về tiền tài của cải đầy ắp và dần tạo nên một ý nghĩa của ngày Tết Nguyên Đán nữa trong văn hóa của người Việt.

Ngày Tết đánh dấu sự khởi đầu cho cả một năm dài với những cơ hội, thử thách và sự vận hành mới. Nhiều người thường đi xem giờ tốt, ngày lành, tháng tốt để khởi nghiệp, khai trương cho công việc trong năm mới với hy vọng may mắn, thuận lợi, thành công hơn năm cũ. Vì vậy, ý nghĩa của ngày Tết Nguyên Đán không kém phần quan trọng đó là sự khởi đầu của công việc trong năm mới.

Ý nghĩa của ngày Tết Nguyên Đán – Là ngày may mắn

Nhiều người cho rằng những ngày đầu năm thường là những ngày may mắn, tốt đẹp. Sự may mắn ấy hòa quyện trên những cánh hoa mai, hoa đào, trên những chiếc lá non xanh, trên những mâm ngũ quả. Nhiều người thường ngắt một vài cành hoa tươi mang về với quan niệm hái lộc hy vọng thu thập được sự may mắn, tươi mới của mùa xuân.

Ý nghĩa của ngày Tết Nguyên Đán – Là ngày của sự đổi mới, lạc quan và hy vọng

Người Việt Nam ta tin rằng ngày Tết Nguyên Đán khởi đầu cho một năm mới, là ngày của sự đổi mới với những niềm tin mới, tạm biệt những quá khứ của năm cũ. Vì vậy, mọi người thường tân trang lại nhà cửa cho thật sạch đẹp, ngăn nắp, mới mẻ để chào đón cái mới của năm mới. Những gì không may mắn, không thuận lợi của năm cũ sẽ được xua đi để đón nhận những điều lạc quan, đầy hy vọng, đầy đẹp tươi trong năm mới đến.

Ngày Tết Nguyên Đán là cơ hội để mọi người thể hiện sự yêu thương, quan tâm, gửi đến nhau những lời chúc chân thành, tốt đẹp nhất. Hiển nhiên, vào những ngày này, người lớn nên hạn chế la rầy trẻ em, hạn chế cãi vả nhau để tạo nên một không gian thuận hòa, gần gũi, nồng ấm trọn vẹn nhất. Những hiềm khích, mâu thuẫn nên tạm gác lại để thay bằng những lời thân thương, ấm lòng nhau nhằm tạo cho nhau sự thiện cảm, chan hòa cho cả một năm mới đến tạo nên một ý nghĩa của ngày Tết Nguyên Đán vô cùng sâu sắc.

Như vậy, ngày Tết cổ truyền luôn luôn mang ý nghĩa vô cùng nhân văn và sâu sắc trong mỗi người Việt Nam chúng ta. Trong năm, ngày Tết luôn là ngày được mọi người háo hức, mong chờ, từ người lớn tuổi, những người đi làm đến những đứa trẻ. Nhưng ngày nay, có nhiều người cho rằng Tết không còn “đậm” như xưa nữa có thực sự đúng không? Hãy chờ đón Tết, để trao cho Tết tất cả những hi vọng và niềm vui của một năm dài. đón một năm mới an lành, dành những điều tốt đẹp nhất cho gia đình.

Dichungtaxi.com – Đặt xe nhanh gọn, xe sang giá rẻ về quê đón Tết Tân Sửu 2021!

Hơn 1,000,000 chuyến đi đã được hoàn thành tại Đi Chung

Lý do bạn nên sử dụng dịch vụ xe về quê ăn Tết tại Đi Chung:

Gía cam đoan cạnh tranh nhất thị trường; trọn gói và niêm yết không phát sinh thêm phí ngoài

Đảm bảo có xe 100%, đúng giờ đúng chuyến

Được đưa đón tận nơi dù bạn ở bất cứ đâu; thoải mái chọn vị trí và thời gian xuất phát theo ý muốn

Xe đời mời được chọn lọc kỹ càng và bảo dưỡng thường xuyên

Được miễn phí hủy xe 1 giờ trước khi xuất phát, hỗ trợ thay đổi thông tin người đi

Có chính sách bồi thường rõ ràng nếu hành khách có vấn đề trong quá trình sử dụng dịch vụ

Ý Nghĩa 64 Quẻ Dịch / 2023

Từ Lý – Đức – Tính – Thần – Thời – Khí – Tình – Thanh – Sắc – Chất – Thể – Hình của Tám Tượng Đơn được phối hợp lẫn nhau theo từng góc nhìn riêng của mỗi tượng mà Tiền Nhân đã định ra danh lý và nghĩa của 64 quẻ kép Giống mà hơi khác nhau. Là bộ mặt của Tạo Hóa.  Được mệnh danh là KINH VÔ TỰ THIÊN THƯ (Sách trời không có chữ, mà chỉ có gạch đứt, gạch liền)

Ví dụ quẻ Địa Thiên Thái:

Ở trên là ngoại quái có tượng Địa mang khí âm nặng có tính lý đi xuống.

Ở dưới là nội quái có tượng Thiên mang khí dương nhẹ có tính lý đi lên.

Hai khí âm dương một lên và một xuống giao hòa với nhau, hình thành cái lý “Thiên Địa hòa xướng chi tượng”: Tượng Trời Đất giao hòa

Mang nghĩa lý Thông dã: hanh thông liền lạc giao cảm..

Thiên – 1

Thiên trạch lý: Lễ dã. Lộ hành. Nghi lễ, có chừng mực, khuôn phép, dẫm lên,không cho đi sai, có ý chận đường sái quá,hệ thống, pháp lý. Hổ lang đang đạo chi tượng: Tượng hổ lang đón đường. Lễ nghĩa, hợp lý, lý lẽ, lời nói, lên đường, xe cộ.

Thiên hoả đồng nhân: Thân dã. Thân thiện. Trên dưới cùng lòng, cùng người ưa thích, cùng một bọn người. Hiệp lực đồng tâm chi tượng: Tượng cùng người hiệp lực. Gần gũi, giống nhau, đồng tâm, một cặp, bạn, đội bạn, người kế bên.

Thiên lôi vô vọng: Thiên tai dã. Xâm lấn. Tai vạ, lỗi bậy bạ, không lề lối, không qui củ, làm càn đại, chống đối, khứng chịu. Cương tự ngoại lai chi tượng: Tượng kẻ mạnh từ ngoài đến; Làm bậy, không hy vọng, thất vọng, hư.

Thiên phong cấu: Ngộ dã. Tương ngộ. Gặp gỡ, cấu kết, liên kết, kết hợp, móc nối, mềm gặp cứng. Phong vân bất trắc chi tượng: Gặp gỡ thình lình, ít khi, bất trắc; bắt tay, thông đồng, dính nhau.

Thiên thủy tụng: Luận dã. Bất hoà. Bàn cãi, kiện tụng, bàn tính, cãi vã, tranh luận, bàn luận. Đại tiểu bất hòa chi tưọng: Lớn nhỏ không hòa; Không vừa ý, trái ý nhau, không hợp, bất ổn.

Thiên sơn độn: Thoái dã. Ẩn trá. Lui, ẩn khuất, tránh đời, lừa dối, trá hình, có ý trốn tránh, trốn cái mặt đưa thấy cái lưng. Báo ẩn Nam Sơn chi tượng: Tượng con Báo ẩn ở núi Nam; Đi mất, đồ giả.

Thiên địa bỉ: Tắc dã. Gián cách. Bế tắc,không thông, không tương cảm nhau, xui xẻo, dèm pha, chê bai lẫn nhau, mạnh ai nấy theo ý riêng. Thượng hạ tiếm loạn chi tượng: Tượng trên dưới lôi thôi; chấm hết, không hiểu, không xong.

Thuần kiền: Kiện dã. Chính yếu. Cứng mạnh, khô, lớn, khỏe mạnh, đức không nghỉ. Nguyên Hanh Lợi Trinh chi tượng: Tượng vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành; chính mình, chính diện, trước mặt.

Trạch – 2

Trạch hoả cách: Cải dã. Cải biến. Bỏ lối cũ, cải cách, hoán cải, cách tuyệt, cánh chim thay lông. Thiên uyên huyền cách chi tượng: Tượng vực trời xa thẳm; thay đổi, trở mặt, cách xa.

Trạch lôi tuỳ: Thuận dã. Di động. Cùng theo, mặc lòng, không có chí hướng, chỉ chìu theo, đại thể chỉ việc di động thuyên chuyển như chiếc xe. Phản phúc bất định chi tượng: Tượng loại không ở; việc còn chạy, còn động, đi.

Trạch phong đại quá: Họa dã. Cả quá. Cả quá ắt có tai họa, quá mực thường, quá nhiều, giàu cương nghị ở trong. Nộn thảo kinh sương chi tượng: Tượng cỏ non bị sương tuyết; quá đáng, quá cở.

Trạch thủy khốn: Nguy dã. Nguy lo. Cùng quẫn, bị người làm ách, lo lắng, cùng khổ, mệt mỏi, nguy cấp, lo hiểm nạn. Thủ kỷ đãi thời chi tượng: Tượng giữ mình đợi thời.

Trạch sơn hàm: Cảm dã. Thụ cảm. Cảm xúc, cảm ứng, thọ nhận, nghe thấy, nghĩ đến, xúc động. Nam nữ giao cảm chi tượng: Tượng nam nữ có tình ý; nhạy cảm, nhận biết.

Trạch địa tụy: Tu dã. Trưng tập. Nhóm hợp, biểu tình, dồn đống, quần tụ nhau lại, kéo đến, kéo thành bầy. Long vân tế hội chi tượng: Tượng rồng mây giao hội; tụ hội, gom lại.

Trạch thiên quải: Quyết dã. Dứt khoát. Dứt hết, biên cương, ranh giới, thành phần, thành khoảnh, quyết định, quyết nghị, cổ phần, thôi, khai lề lối. Ích chi cực tắc quyết chi tượng: Tượng lợi đã cùng ắt thôi; gãy, đứt.

Thuần đoài: Duyệt dã. Hiện đẹp. Đẹp đẽ, ưa thích, vui hiện trên mặt, không buồn chán, cười nói, khuyết mẻ, hủy triết, lý thuyết. Hỉ dật mi tự chi tượng: Tượng vui hiện trên mặt, khẩu khí; chỉ nói năng, đổ bể, xuất khẩu, cửa, lời nói.

Hoả – 3

Hoả lôi phệ hạp: Khiết dã. Cắn hợp. Cấu hợp, bấu vấu, vặn vẹo, nhai, bấu quào, dày xéo, đay nghiến, phỏng vấn, hỏi han(học hỏi). Uy mị bất chấn chi tượng: Tượng yếu đuối không chạy được; cào cấu, bắt tay, chà đạp.

Hoả phong đỉnh: Định dã. Nung đúc. Đứng được, cậm đứng, trồng, nung nấu, rèn luyện, vững chắc, ước hẹn. Luyện dược thành đan chi tượng: Tượng luyện thuốc thành linh đơn; hứa hẹn, học, đứng tại chỗ, an định.

Hoả thủy vị tế: Thất dã. Thất cách. Thất bác, mất, thất bại, dở dang, chưa xong, nửa chừng. Ưu trung vọng hỷ chi tượng: Tượng trong cái lo có cái mừng; nửa đường, không hay, xui, việc nửa thành nửa bại….

Hoả sơn lữ: Khách dã. Thứ yếu. Đỗ nhờ, khách, ở đậu, tạm trú, kê vào, gá vào, ký ngụ bên ngoài, tính cách lang thang, ít người thân, không chính. Ỷ nhân tác giá chi tượng: Tượng nhờ người mai mối; tạm thời, ngoài lề, phụ trợ.

Hoả địa tấn: Tiến dã. Hiển hiện. Đi hoặc tới, tiến tới gần, theo mực thường, lửa đã hiện trên mặt đất, ra mặt, trưng bày. Long kiến từơng trình chi tượng: Tượng rồng hiện điềm lành; phát triển.

Hoả thiên đại hữu: Khoan dã. Cả có. Có nhiều, thong dong, dung dưỡng nhiều. Độ lượng rộng, có đức dày, chiếu sáng lớn. Kim ngọc mãn đường chitượng: Tượng vàng bạc đầy nhà; bạn hữu, số nhiều.

Hoả trạch khuể: Quai dã. Hổ trợ. Trái lìa, lìa xa, 2 bên lợi dụng lẫn nhau, cơ biến quai xảo, như cung tên, súng đạn. Hồ giả hổ oai chi tượng: Tượng con hồ nhờ oai con hổ; nhờ, mượn sức, ra oai, giả tạo, lỡ việc, dở dang.

Thuần ly: Lệ dã. Nóng sáng. Sáng sủa, trống trải, trống trơn, toả ra, bám vào, phụ bám, phô trương ra ngoài. Môn hộ bất ninh chi tượng: Tượng nhà cửa không yên; có việc xui rủi.

Lôi – 4

Lôi phong hằng: Cửu dã. Trường cửu. Lâu dài. Chậm chạp, đạo lâu bền như vợ chồng, kéo dài câu chuyện, thâm giao, nghĩa cố tri, xưa, cũ. Trường cửu chi nghĩa chi tượng: Tượng lâu bền như đạo nghĩa; thường ngày, vết hằng, lối cũ, thói quen, đường mòn, không thay đổi.

Lôi thủy giải: Tán dã. Nơi nơi. Làm cho tan đi như làm tan sự nguy hiểm, giải phóng, giải tán, loan truyền, phân phát, lưu thông, ban rải, ân xá. Lôi vũ tác giải chi tượng: Tượng sấm động  mưa bay; bung ra, ly tán.

Lôi sơn tiểu quá: Họa dã. Bất túc. Thiểu não, thiểu lý, hèn mọn, nhỏ nhặt, bẩn thỉu, thiếu cường lực. Thượng hạ truân chuyên chi tượng: Tượng trên dưới gian nan, vất vả, buồn thảm; ép bức, không đầy đủ, vật nhỏ.

Lôi địa dự: Duyệt dã. Thuận động. Dự bị, dự phòng, canh chừng, sớm, vui vầy. Thượng hạ duyệt dịch chi tượng: Tượng trên dưới vui vẻ; chờ, do dự, động trên đất, hàng rào, động trong âm u, động trong manh nha; dè chừng.

Lôi thiên đại tráng: Chí dã. Tự cường. Ý riêng, bụng nghĩ, hướng thượng, ý định, vượng sức, thịnh đại, trên cao, chót vót, lên trên, chí khí, có lập trường, đơn độc. Phượng tập đăng sơn chi tượng: Tượng phượng đậu trên núi; cõi trên, việc riêng, tự mình, động trên cao, bay trên cao, độc lập.

Lôi trạch quy muội: Tai dã. Xôn xao. Tai nạn, rối ren, lôi thôi, chen lẫn, nữ chi chung, gái lấy chồng. Ác qủy vi sủng chi tượng: Tượng ma quái làm rối; ngu muội, mờ mịt.

Lôi hoả phong: Thịnh đại dã. Hoà mỹ. Thịnh đại, được mùa, nhiều người góp sức. Chí đồng đạo hợp chi tượng: Tượng cùng đồng tâm hiệp lực; nở lớn.

Thuần chấn: Động dã. Động dụng. Rung động, sợ hãi do chấn động, phấn phát, nổ vang, phấn khởi, chấn kinh, nẩy mầm. Trùng trùng chấn kinh chi tượng: Tượng khắp cùng dấy động; âm thanh, mở ra, xúc động.

Phong – 5

Phong thủy hoán: Tán dã. Ly tán. Lan ra, tràn lan, nổi trôi, tán thất, trốn đi xa, lánh xa, thất nhân tâm, hao hớt. Thủy ngộ phong tắc hoán tán chi tượng: Tượng nước gặp gió thì phải tan phải chạy; phân ly, đi xa.

Phong sơn tiệm: Tiến dã. Tuần tự. Từ từ, thong thả đến, lần lần, bậc thang, bò tới, chậm chạp, nhai nhỏ nuốt vào. Phúc lộc đồng lâm chi tượng: Tượng phúc lộc cùng đến; đi tới, tiến hành, tiến trình, trật tự, từng bước, (động từ).

Phong địa quan: Quan dã. Quan sát. Xem xét, trông coi, cảnh tượng xem thấy, thanh tra, duyệt binh, khán trận, lướt qua, sơ qua, sơn phết, quét nhà.Vân bình tụ tán chi tượng: Tượng bèo mây tan hợp; Thấy, nhìn thấy, khách.

Phong thiên tiểu súc: Tắc dã. Dị đồng. Lúc bế tắc, không đồng ý nhau, cô quả, cô độc, súc oán, chứa mối oán hận, có ý trái lại, không hòa hợp, nhỏ nhen. Cầm sắc bất điệu chi tượng: Tượng tiếng đờn không hoà điệu; khác lạ, đặc biệt, tiểu nhân, nhỏ, ít.

Phong trạch trung phu: Tín dã. Trung thật. Tín thật, không ngờ vực, có uy tín cho người tin tưởng, tín ngưỡng, ở trong, ở giữa. Nhu tại nội nhi đắc trung chi tượng: Tượng âm ở bên trong mà được giữa; trung hư, tư tưởng tinh thần thôi, trung niên, nội bộ bên trong.

Phong hoả gia nhân: Đồng dã. Nẩy nở. Là người nhà, gia đinh, cùng gia đình, đồng chủng, người đồng nghiệp, người cùng xóm, sinh sôi, thêm nữa, khai thác mở mang thêm. Khai hoa kết tử chi tượng: Tượng trổ bông sinh trái, nẩy mầm; việc trẻ con, phát sinh, việc phụ, việc nhỏ, làm thêm nữa, nhân sự.

Phong lôi ích: Ích dã. Tiến ích. Thêm được lợi, giúp dùm, tiếng dội xa, vượt lên, phóng mình tới. Hồng Hộc xung tiêu chi tượng: Tượng chim Hồng, chim Hộc bay qua mây mù; vọt đi, bay đi, Thêm lợi, thêm lên, lấn tới.

Thuần tốn: Thuận nhập dã. Thuận nhập. Thẩm thấu, theo lên theo xuống, theo tới theo lui, có sự giấu diếm ở trong. Âm dương thăng giáng chi tượng: Tượng khí âm dương lên xuống giao hợp; thu nhập, nhập vào, nhập lại.

Thủy – 6

Thủy sơn kiển: Nạn dã. Trở ngại. Cản ngăn, chận lại, chậm chạp, khập khiển, què quặt, khó khăn. Bất năng tiến giả chi tượng: Tượng không năng đi; ngưng lại.

Thủy địa tỷ: Tư dã. Chọn lọc. Thân liền, gạn lọc, mật thiết, tư hữu riêng, trưởng đoàn, trưởng toán, chọn lựa, quy căn, quy về một mối. Khử xàm nhiệm hiền chi tượng: Tượng bỏ nịnh dụng trung; tuyển chọn, người thân, chiết xuất.

Thủy thiên nhu: Thuận dã. Tương hội. Chờ đợi vì có hiểm đằng trước, thuận theo, quây quần, hội tụ, vui hội, cứu xét, nghiên cứu, chầu về. Quân tử hoan hội chi tượng: Tượng quân tử hội hợp vui vẻ, ăn uống chờ thời; song hội, bằng hữu gặp nhau.

Thủy trạch tiết: Chỉ dã. Giảm chế. Ngăn ngừa, tiết độ, chừng mực, kềm chế, giảm bớt, nhiều thì tràn. Trạch thượng hữu thủy chi tượng: Tượng trên đầm có nước; tiết ra, nước trên đầm tràn ra nhưng cũng còn giữ lại phần nào, nên gọi là giảm bớt thôi.

Thủy hoả ký tế: Hợp dã. Hiện hợp. Gặp nhau, cùng nhau, đã xong, việc xong, hiện thực, ích lợi nhỏ. Hanh tiểu giả chi tượng: Tượng việc nhỏ thì thành; kết hợp, hợp tác, từng cặp, hoàn thành, kế bên.

Thủy lôi truân: Nạn dã. Gian lao. Yếu đuối, chưa đủ sức, ngần ngại, do dự, vất vả, phải nhờ sự giúp đỡ. Tiền hung hậu kiết chi tượng: Tượng trước dữ sau lành; khó khăn, gian nan, vướng víu.

Thủy phong tĩnh: Tịnh dã. Trầm lặng. Ở chỗ nào cứ ở yên chỗ đó, xuống sâu, vực thẳm có nước, dưới sâu, cái giếng. Kiền Khôn sất phối chi tượng: Tượng Trời Đất phối hợp lại; im lặng, bất động, bình an, ổn định.

Thuần khảm: Hãm dã. Hãm hiểm. Hãm vào ở trong, xuyên sâu vào trong, đóng cửa lại, gập gềnh, trắc trở, bắt buộc, kiềm hãm, thắng. Khổ tận cam lai chi tượng: Tượng hết khổ mới đến sướng; cột gút, trụ cột, kẹt, kẹp, khóa, nước, lạnh, đen tối, hiểm sâu, nghe được, ý thích.

Sơn – 7

Sơn địa bác: Lạc dã. Tiêu điều. Đẽo gọt, lột cướp đi, không lợi, rụng rớt, đến rồi lại đi, tản lạc, lạt lẽo nhau, xa lìa nhau, hoang vắng, buồn thảm. Lục thân băng thán chi tượng: Tượng bà con thân thích xa lìa nhau; gạt bỏ, mất đi.

Sơn thiên đại súc: Tụ dã. Tích tụ. Chứa tụ, súc tích, lắng tụ một chỗ, dự trữ, đựng, để dành, .Đồng loại hoan hội chi tượng: Tượng đồng loại hội hợp vui vẻ, cục bộ; đại hội, gặp gỡ trong một phe.

Sơn trạch tổn: Thất dã. Tổn hại. Tổn thất, hao mất, thua thiệt, bớt kém, bớt phần dưới cho phần trên là tổn hại. Phòng nhân ám toán chi tượng: Tượng đề phòng sự ngầm hại, hao tổn.

Sơn hoả bí: Sức dã. Quang minh. Trang sức, phản chiếu, sửa sang, trang điểm, thấu suốt, nội soi, rõ ràng. Quang minh thông đạt chi tượng: Tượng quang minh, sáng sủa, thấu suốt; bày tỏ.

Sơn lôi di: Dưỡng dã. Dung dưỡng. Chăm lo, tu bổ, càng thêm, ăn uống, bổ dưỡng, bồi dưỡng, ví như Trời nuôi muôn vật, Thánh nhân nuôi người. Phi Long nhập uyên chi tượng: Tượng Rồng vào vực nghỉ ngơi; Ý nuôi dưỡng, chờ đợi.

Sơn phong cổ: Sự dã. Sự biến. Sự cố, có sự không yên trong lòng, làm ngờ vực, khua, đánh, mua chuốc cái hại, đánh trống, làm cho sợ sệt, sửa lại cái lỗi trước đã làm. Am hại tương liên chi tượng: Tượng điều hại cùng có liên hệ; sửa lại, hư hại.

Sơn thủy mông: Muội dã. Bất minh. Tối tăm, mờ mịt, mờ ám, không minh bạch, che lấp, bao trùm, phủ chụp, ngu dại, ngờ nghệch. Thiên võng tứ trương chi tượng: Tượng lưới trời giăng bốn mặt; âm mưu, gài bẫy, hư ảo, không biết.

Thuần cấn: Chỉ dã. Ngưng nghỉ. Ngăn giữ, ở, thôi, dừng lại, gói ghém, ngăn cấm, vừa đúng chỗ. Thủ cựu đãi thời chi tượng: Tượng giữ mức cũ đợi thời; chờ đợi.

Địa – 8 (0)

Địa thiên thái: Thông dã. Điều hoà. Thông hiểu, thông suốt, hiểu biết, am tường, quen biết, quen thuộc. Thiên Địa hòa xướng chi tượng: Tượng Trời Đất giao hòa; bằng nhau, thông nhau, huề, biết người hiểu mình, thông tin.

Địa trạch lâm: Đại dã. Bao quản. Lớn lên, việc lớn, cha nuôi, vú nuôi, giáo học, nhà sư, kẻ cả, dạy dân, nhà thầu, giáng lâm, giáng hạ. Quân tử dĩ giáo tư chi tượng: Tượng người quân tử dạy dân, che chở, bảo bọc dân vô bờ bến; thầy, chủ nhà, giám đốc, học.

Địa hoả minh sản: Thương dã. Hại đau. Thương tích, bệnh hoạn, buồn lo, đau lòng, ánh sáng bị thương. Kinh cức mãn đường chi tượng: Tượng gai góc đầy đường; u uất, vắng bóng, tối tăm, bóng đêm, khuất dạng.

Địa lôi phục: Phản dã. Tái hồi. Tái diễn, lại có, trở về, quây đầu, bên ngoài, phản phục, phục hưng, phục hồi. Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: Tượng ngoài núi lại có núi nữa; phản bội, phản đòn, động trong manh nha, giật.

Địa phong thăng: Tiến dã. Tiến thủ. Thăng tiến, trực chỉ, tiến mau, bay lên, vọt tới trước, bay lên không trung, thăng chức, thăng hà . Phù giao trực thượng chi tượng: Tượng chòi đạp để ngoi lên trên.

Địa sơn khiêm: Thoái dã. Thoái ẩn. Khiêm tốn, nhún nhường, khiêm từ, cáo thoái, từ giã, lui vào trong, giữ gìn nhốt vào trong, bế cửa, nội ngoại lăng nhục. Thượng hạ mông lung chi tượng: Tượng trên dưới hoang mang; phía sau, thoái lui.

Thuần khôn: Thuận dã. Nhu thuận. Thuận tòng, mềm dẽo, theo đường mà được lợi, hòa theo lẽ, chịu lấy, chìu theo, toại chí, đạt thành. Nhu thuận lợi trinh chi tượng; biết chỗ có lợi mà nhờ, âm khí, âm u.