Top 5 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Dịch Ra Tiếng Anh Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Shareheartbeat.com

Ý Nghĩa Của Màu Sắc Bằng Tiếng Anh Có Dịch

Tiếng anh không chỉ là những từ ngữ, những mẫu câu, những cấu trúc,… mà nó còn là những vẻ đẹp kì diệu. Đó là muôn vàn sắc màu lung linh và lộng lẫy. Hôm nay, Aroma sẽ mang đến cho các bạn những màu sắc trong tiếng anh:

Red is the color of energy, passion, action, ambition and determination. It is also the color of anger and sexual passion.(Màu đỏ là màu của năng lượng, cảm xúc mạnh mẽ, hành động, hoài bão và sự kiên định. Nó cũng là màu của sự giận dữ và cảm xúc mạnh mẽ về giới tính.)

Orange is the color of social communication and optimism. From a negative color meaning it is also a sign of pessimism and superficiality.(Màu cam là màu của sự giao tiếp xã hội và sự lạc quan. Từ sắc thái nghĩa, tiêu cực nó thực sự là 1 dấu hiệu của sự bi quan và tính hời hợt.)

With the meaning of colors, in color psychology, yellow is the color of the mind and the intellect. It is optimistic and cheerful. However it can also suggest impatience, criticism and cowardice.(Với ý nghĩa của những màu sắc, trong tâm lí học về màu sắc, màu vàng là màu của tâm trí và trí tuệ. Nó mang nghĩa lạc quan và vui vẻ. Tuy nhiên nó cũng có thể biểu trưng cho sự kiên nhẫn, sự phê bình và tính nút nhát.)

White is color at its most complete and pure, the color of perfection. The color meaning of white is purity, innocence, wholeness and completion.(Màu trắng với sắc độ sáng và tinh khiết nhất, là màu của sự hoàn hảo. Ý nghĩa của màu trắng là sự tinh khôi, sự trong sáng, sự đầy đủ và sự hoàn hảo.)

Black is the color of the hidden, the secretive and the unknown, creating an air of mystery. It keeps things bottled up inside, hidden from the world.(Màu đen là màu của sự ẩn giấu, sự bí mật và sự lạ lẫm, nó tạo ra 1 bầu không khí của sự huyền bí. Nó kiềm chế mọi thứ bên trong, ẩn giấu trong thế giới.)

Blue is the color of trust and peace. It can suggest loyalty and integrity as well as conservatism and frigidity. (Màu xanh da trời là màu của sự tin tưởng và hòa bình. Nó gợi ý có thể là lòng trung thành và tính chính trực cũng như là chủ nghĩa bảo thủ và sự lạnh nhạt.)

The color psychology of pink is unconditional love and nurturing. Pink can also be immature, silly and girlish.(Tâm lí học về màu sắc của màu hồng là tình yêu và sự nuôi dưỡng vô điều kiện. Màu hồng cũng có thể là non nớt, ngờ nghệch và nữ tính.)

Green is the color of balance and growth. It can mean both self-reliance as a positive and possessiveness as a negative, among many other meanings. (Màu xanh lá cây là màu của sự cân bằng và trưởng thành. Nó có thể nghĩa là cả sự tự lực như là 1 sự quả quyết và sự chiếm hữu như là 1 sự tiêu cực, trong số nhiều nghĩa khác.)

Indigo is the color of intuition. In the meaning of colors it can mean idealism and structure as well as ritualistic and addictive.(Màu chàm là màu của khả năng trực giác. Trong ý nghĩa về màu sắc, nó có thể có nghĩa là chủ nghĩa duy tâm và cấu trúc cũng như là nghi lễ và sự ham mê.)

13 Từ Ngữ Không Thể Dịch Nghĩa Tiếng Anh

1. WALDEINSAMKEIT (TIẾNG ĐỨC)

“Cảm giác cô đơn và nối kết với thiên nhiên khi ở một mình trong rừng.”

Chúng ta thường bị cuốn vào cuộc sống riêng của mình đến nỗi bị lấn át bởi những áp lực và trách nhiệm. Đó là khi chúng ta cần trải nghiệm Waldeinsamkeit : Đi bộ đường dài hoặc đi bộ trong rừng sẽ giúp bản thân bạn trở thành trung tâm. Dành thời gian cho chính mình không bao giờ là điều xấu – đặc biệt là khi bạn đang hòa mình vào thiên nhiên.

“Tìm kiếm cái đẹp trong sự không hoàn hảo.”

Không có thứ gì là hoàn hảo. Không gì cả. (Vâng, đôi khi, một bữa sáng muộn có Nutella đang đến rất gần.) Nhưng đó là vẻ đẹp của nó! Những sai sót và khuyết điểm khiến cho mỗi người trong chúng ta trở nên độc đáo, đặc biệt, và xinh đẹp. Hãy lắng nghe người Nhật và làm quen với tất cả những sai sót nhỏ bé đó.

“Cảm giác khao khát một thứ gì đó hoặc một ai đó mà bạn yêu quý nhưng có thể sẽ chẳng bao giờ trở

Cứ gọi tôi là một kẻ lãng mạn vô vọng đi, nhưng tôi thích từ này. Có nỗi nhớ nhà, sự sầu muộn, tình yêu, hạnh phúc, nỗi buồn, niềm hy vọng, sự trống trải và ham muốn – tất cả các cảm xúc của một đời người được diễn tả chỉ bằng một từ.

“Một tuyên bố của một người hy vọng rằng họ sẽ chết trước một người khác vì không thể chịu đựng được việc sống mà thiếu người đó.”

Chúng ta có thể có mọi kịch tính với Romeo và Juliet của Shakespeare, hoặc chúng ta có thể trích dẫn Winnie the Pooh người về cơ bản đã giải thích Ya’abumee theo cách này: “Nếu bạn sống đến một trăm tuổi, tôi sẽ sống tới một trăm tuổi trừ một ngày để tôi không bao giờ phải sống mà không có bạn.”

6. FORELSKET (TIẾNG NAUY)

“Cảm giác trải nghiệm khi bạn bắt đầu yêu.”

Đây có lẽ là một trong những cảm xúc tuyệt nhất trên thế giới: sự bồn chồn, những nụ cười, và rất nhiều những hồi ức lãng mạn ở tầng mây thứ chín. (Forelsket có thể hoặc không thể so sánh với việc tìm thấy 20 đô la trong túi, có món tráng miệng miễn phí, hay nhận ra rằng bạn được thêm một chiếc pizza cực lớn dù bạn chỉ trả tiền cho một cái lớn.)

7. KILIG (TIẾNG TAGALOG)

“Cảm giác của sự bồn chồn trong dạ dày của bạn, thường là khi một điều gì đó lãng mạn diễn ra.”

Tôi khá chắc rằng là phiên bản Philippine của – cảm giác ngứa ran trong dạ dày chỉ có khi bạn trải qua sự vui sướng, thích thú, trong nụ hôn đầu.

8. COMMUOVERE (TIẾNG Ý)

“Một câu chuyện cảm động khiến bạn rơi nước mắt.”

Về cơ bản, bất kỳ bộ phim nào có xuất hiện một chú chó trong đó đều khiến tôi như vậy. Nếu bạn muốn có một trải nghiệm Commuovere đầu tiên, hãy xem Hachiko, một bộ phim dựa trên một câu chuyện có thật, về một chú chó mỗi ngày đều đứng chờ người chủ của mình ở ga xe lửa – và tiếp tục làm như vậy trong nhiều năm sau cái chết của người chủ. (Khóc bây giờ cũng không sao đâu.)

“Cảm giác xuất phát khi xa quê; là một người nước ngoài.”

Nó gần giống như cảm giác nhớ nhà nhưng mãnh liệt hơn; bạn có thể cảm thấy rằng bạn không thực sự thuộc về nơi đó. Nó giống như một bông hoa bị nhổ khỏi một khu vườn xinh đẹp và bị ném vào một cái lọ nhỏ gần cửa sổ.

“Sức mạnh tiềm ẩn của một tác phẩm nghệ thuật thực sự gây xúc động cho một người.”

thường được liên tưởng với flamenco, nhưng nó thường mô tả một trong những nét đẹp của nghệ thuật biểu diễn trong mọi loại hình: chúng có thể mang đến cho bạn nhiều cảm xúc. Trong thần thoại Tây Ban Nha và Mỹ Latinh, là một con yêu tinh – và một sinh vật giống người lùn giúp đảm bảo những đứa trẻ nhỏ biết cư xử phải phép.

11. HIRAETH (XỨ WALES)

“Một niềm khao khát riêng cho nỗi nhớ nhà hay là một quá khứ lãng mạn.”

phần nhiều giống nỗi nhớ nhà hay nỗi nhớ về một phần của quá khứ, chẳng hạn như trường đại học, khi bạn ở cùng tất cả bạn bè và chia sẻ nhiều kỷ niệm tuyệt vời khiến bạn chỉ muốn sống lại thời kỳ đó một lần nữa.

12. MAMIHLAPINATAPEI (TIẾNG YAGAN)

“Một cái nhìn chẳng cần lời, và đầy ý nghĩa giữa hai người cùng khao khát bắt đầu một cái gì đó, nhưng đều e ngại làm điều đó.”

Nếu bạn đã từng phải lòng một ai đó, bạn hẳn đã trải nghiệm Mamihlapinatapei . Và có lẽ nó chỉ khá gây hoang mang khi phát âm từ Yagan này. (Đó là một trong những ngôn ngữ bản địa của Tierra del Fuego – Đất Lửa). Mamihlapinatapei cũng được coi là một trong những từ cô đọng và khó dịch nghĩa nhất tỏng tiếng Anh, vì vậy nó đã được giữ nguyên.

13. TOSKA (TIẾNG NGA)

“Một cảm giác đau đớn về tinh thần, thường không có nguyên nhân cụ thể; một nỗi khát khao không có gì để khao khát. ”

Đó cơ bản là khi bạn cảm thấy một thứ gì đó mất mát và bạn biết rằng có một thứ gì đó mất mát, nhưng bạn không biết chính xác đó là gì và nó khiến bạn cảm thấy tuyệt vọng.

Có Ý Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh

Chuyện chúng ta không có ý nghĩa gì đối với em sao?

Did what we had mean nothing to you?

OpenSubtitles2018.v3

Đối với những người cử hành Lễ Ngũ Tuần, điều này có ý nghĩa gì không?

Did this have any implications for those celebrants of Pentecost?

jw2019

Các giáo lễ có ý nghĩa gì trong cuộc sống của chúng ta?

How meaningful are the ordinances in our lives?

LDS

12. (a) Tại sao lời cầu nguyện có ý nghĩa không chỉ là những lời nói?

12. (a) Why do meaningful prayers involve more than words?

jw2019

Mặc dù vậy, chúng không phải hoàn toàn là không có ý nghĩa.

Because really it isn’t all nonsense.

WikiMatrix

Thấy họ hạnh phúc và hăng hái, tôi ước đời sống mình cũng có ý nghĩa như thế”.

When I saw how happy and excited they were, I wished that my life could be as meaningful as theirs.”

jw2019

Cậu đang muốn nói tớ có ý nghĩa thế nào với cậu.

You’re showing me how much I mean to you.

OpenSubtitles2018.v3

Vậy chúng có ý nghĩa gì với việc thiết kế toàn cầu?

So what does it mean to design at a global scale?

ted2019

” Có ý nghĩa gì? ” Người ở trọ giữa, hơi thất vọng và với một nụ cười ngọt.

” What do you mean? ” said the middle lodger, somewhat dismayed and with a sugary smile.

QED

Chẳng có ý nghĩa gì cả.

It makes no fucking sense.

OpenSubtitles2018.v3

Nếu mọi sự xấu xa này đang xảy ra, đời sống chẳng có ý nghĩa gì mấy”.

If all of these bad things are happening, then life doesn’t mean much.”

jw2019

Party thời đại học chắc chắn sẽ rất có ý nghĩa

I thought college parties were supposed to be fun or something.

OpenSubtitles2018.v3

Năm 2000 còn có ý nghĩa trọng đại hơn đối với thành viên của một số tôn giáo.

The year 2000 is even more significant to members of some religious groups.

jw2019

Vậy tại sao điều đó lại có ý nghĩa?

So why does this matter?

ted2019

Mỗi món ăn trong bữa osechi đều có ý nghĩa đặc biệt để đón chào năm mới.

The dishes that make up osechi each have a special meaning celebrating the New Year.

WikiMatrix

Những chuyện chúng ta kể cho nhau nghe có ý nghĩa rất quan trọng.

The stories we tell about each other matter very much.

QED

22 Lời kết luận đầy sức thuyết phục này rất có ý nghĩa cho chúng ta ngày nay.

22 That rousing conclusion is filled with meaning for us today.

jw2019

Chắc chắn tất cả những điều này là không phải không có ý nghĩa.

Surely all this is not without meaning.

QED

Mọi người thấy rằng điều này có ý nghĩa to lớn.

Everybody saw this makes a lot of sense.

ted2019

Việc đoán mò bây giờ chẳng có ý nghĩa gì cả.

There’s no point in guessing.

OpenSubtitles2018.v3

Chẳng có ý nghĩa gì với tôi cả.

That, doesn’t make sense to me.

OpenSubtitles2018.v3

Điều đó không có ý nghĩa gì với các anh sao?

Doesn’t that mean something to you?

OpenSubtitles2018.v3

Vậy thì những sản phẩm này có ý nghĩa gì với bạn?

What would these products start to mean to you?

ted2019

18. (a) Ăn trái cây sự sống có ý nghĩa gì đối với A-đam và Ê-va?

18. (a) What would eating of the tree of life have meant for Adam and Eve?

jw2019

Tại sao cái thứ đó lại có ý nghĩa với cô đến thế?

Why does that mean so much to you?

OpenSubtitles2018.v3

10 Từ Tiếng Hàn Hấp Dẫn Không Thể Dịch Sang Tiếng Anh

10 từ tiếng Hàn hấp dẫn không thể dịch sang tiếng Anh

 

 

 

 

눈치 – Noon-chi

 

Ý nghĩa: Thuật ngữ này được sử dụng để miêu tả nghệ thuật hòa hợp với cảm xúc, suy nghĩ và cảm xúc của người khác để đánh giá đúng và phản ứng lại với tình huống. Ai đó với noon-chi tốt có thể đọc được ngôn ngữ cơ thể hoặc giọng điệu của người khác để hiểu cảm xúc thực sự của họ. Nói tóm lại, một người có noon-chi không tốt, cho thấy họ thiếu kỹ năng quan sát hoặc khéo léo.

 

한 – Han

 

Ý nghĩa: Một khái niệm thường được coi là độc đáo của Hàn Quốc, han là cảm giác chung của nỗi buồn và áp bức. Đó là một khái niệm văn hoá có thể được gán cho lịch sử rộng lớn của quốc gia về các cuộc tấn công và xâm lược từ các nước khác. Thường thì khó dịch, Los Angeles Times miêu tả han là “vô định như một khái niệm như tình yêu hay ghét: cá nhân mạnh mẽ, nhưng mang theo chung, một ngọn đuốc quốc gia, một huy hiệu đau khổ được làm dịu bởi một cảm giác hồi phục”.

 

정 – Jeong

 

Ý nghĩa: Trong khi han mô tả hình thức đặc biệt của người Hàn Quốc về đau khổ và nạn nhân, jeong là hình thức liên kết quan hệ xã hội thực sự và độc đáo của đất nước. Đôi khi được dịch là “hòa hợp” hoặc “cùng tồn tại”, định nghĩa của nó phức tạp hơn nhiều. Rất nhiều người Hàn Quốc thường gặp khó khăn khi định nghĩa từ. Nói một cách đơn giản, jeong ám chỉ những liên kết tình cảm và tâm lý tham gia vào xã hội tập thể của Hàn Quốc; nó lan tỏa khắp mọi tầng lớp, phân chia thế giới theo những mức độ khác nhau của woo-ri (chúng ta) so với chúng.

 

답 정너 – Dab-jeong-neo

 

Ý nghĩa: Từ tiếng Hàn mới được tạo ra này được định nghĩa là một tình huống mà ai đó hỏi một câu hỏi nhưng đã quyết định câu trả lời mà họ muốn nghe. Ví dụ, một người đàn ông có thể tìm thấy mình trong một dab-jeong-neo khi bạn gái của mình hỏi, “Mặc cái quần này mông em nhìn có to không?”

 

효 – Hyo

 

 

엄친아 – Eom-chin-a

 

Ý nghĩa: Các bà mẹ Hàn Quốc được biết là  thường so sánh con cái của họ với con cái của bạn bè. Nghĩa đen có nghĩa là “con trai của bạn mẹ”, eom-chin-a được sử dụng để mô tả một người thành công hơn hoặc có tay nghề hơn bạn – loại người mà mẹ bạn sẽ so sánh bạn một cách tiêu cực để khuyến khích bạn làm việc chăm chỉ hơn. “Con trai của Mina đã nhận được điểm A ở tất cả bài kiểm tra, tại sao con lại không được?”

 

답답해 – Dab-dab-hae

 

Ý nghĩa: Mặc dù dab-dab-hae có nhiều ý nghĩa khác nhau, bao gồm “ngột ngạt” hoặc “nghẹt thở,” nó thường được sử dụng nhiều hơn để mô tả cảm giác vật lý của ngạt thở do thất vọng hoặc không có khả năng nói hoặc hành động tự do. Ví dụ, một người nào đó bị mắc kẹt trong sseom-ta-da (xem bên dưới) có thể trải nghiệm dab-dab-hae. Không ngạc nhiên, đó là một thuật ngữ thường được sử dụng trong cả K-drama và K-pop.

 

썸 타다 – Sseom-ta-da

 

Ý nghĩa: Bạn biết giai đoạn mơ hồ của hẹn hò, nơi mà bạn đã gặp nhau tình cờ nhưng chưa xác định được mối quan hệ? Đang ở trong tình hình như thế này là những gì người Hàn gọi là sseom-ta-da. Nó có nghĩa là sseom (lấy từ từ tiếng Anh “cái gì đó”) đang diễn ra và nó có thể là ta-da hoặc “đi cùng” cho đến khi nó phát triển thành một cái gì đó nghiêm túc hơn.

 

띠 동갑 – Ttee-dong-kab

 

 

내숭 – Nae-soong

 

Ý nghĩa: Thuật ngữ này dùng để chỉ một người giả tạo và thường được sử dụng để miêu tả một phụ nữ hành động ngốc nghếch hoặc ngây thơ xung quanh người khác – đặc biệt là nam giới – sau đó quay trở lại với chính bản thân mình khi họ không ở xung quanh.

 

Dịch thuật tiếng Hàn sang tiếng Việt chất lượng và chuẩn xác với đội ngũ biên dịch viên, tài năng và nhiều kinh nghiệm của Dịch thuật Chuẩn.