Nấm Ngọc Châm Hypsizigus Marmoreus

--- Bài mới hơn ---

  • Ăn Bánh Nabati Có Béo Không ? Bánh Nabati Ăn Như Nào Để Ko Mập
  • Hạt Hạnh Nhân Tẩm Vị
  • Ô Liu Có Thể Giúp Bạn Giảm Cân?
  • Phở Gạo Lứt Hữu Cơ
  • Bánh Pancake Có Bao Nhiêu Calo, 15 Sai Lầm Trong Bữa Sáng Làm Bạn Tăng Cân
  • Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nguyên liệu đến quá trình sinh trưởng phát triển và năng suất của nấm ngọc châm hypsizigus marmoreus

    MỤC LỤC

     

    Lời cảm ơn. i

    Tóm tắt v

    PHẦN I: MỞ ĐẦU.. 3

    1.1 Mục tiêu đề tài: 4

    1.2 Yêu cầu: 4

    PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.. 5

    2.1 Vai trò của nấm trong tư nhiên và đời sống con người. 5

    2.1.1 Vai trò của nấm trong tự nhiên. 5

    2.1.2 Vai trò của nấm trong đời sống con người 6

    2.1.2.1 Giá trị dinh dưỡng của nấm.. 6

    2.1.2.2 Giá trị dược liệu của nấm. 8

    2.1.2.3 Lợi ích kinh tế của nấm. 10

    2.1.3 Sự phát triển của nghề trồng nấm. 11

    2.1.3.1 Sự phát triển của nghề trồng nấm trên thế giới. 11

    2.1.3.2 Sự phát triển nghề trồng nấm ở Việt Nam.. 12

    2.1.4 Đặc điểm sinh học nấm Ngọc Châm.. 14

    2.1.4.1 Nấm Ngọc châm trong hệ thống phân loại 15

    2.1.4.2 Đặc điểm hình thái 15

    2.1.4.3 Điều kiện sinh trưởng và phát triển của nấm Ngọc Châm. 16

    PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 19

    3.1 Nội dung nghiên cứu. 19

    3.2 Đối tượng nghiên cứu. 19

    3.3 Nguyên liệu. 19

    3.4 Các điều kiện chuẩn bị cho thí nghiệm.. 20

    3.4.1 Địa điểm.. 20

    3.4.2 Bố trí thí nghiệm.. 20

    3.4.3 Điều kiện thiết bị cho thí nghiệm.. 20

    3.5 Phương pháp nghiên cứu. 21

    3.5.1 Xử lý nguyên liệu. 22

    3.5.2 Phối trộn phụ gia. 23

    3.5.3 Đóng bịch. 24

    3.5.4 Thanh trùng bịch. 24

    3.5.5 Cấy giống. 25

    3.5.6 Ươm sợi 26

    3.5.7 Chăm sóc thu hái 27

    PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.. 29

    4.1 Giai đoạn nuôi sợi. 29

    4.1.1 Ảnh hưởng của môi trường nguyên liệu đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm   29

    4.1.1.1 Khả năng sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm.. 29

    4.1.1.2 Mật độ phát triển của hệ sợi 31

    4.1.1.3 Khả năng nhiễm bịch ươm.. 33

    4.1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm.. 35

    4.1.3 Ảnh hưởng của độ ẩm đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm.. 38

    4.2 Giai đoạn ra quả thể. 40

    4.2.1 Ảnh hưởng của môi trường nguyên liệu đến sự hình thành và phát triển của quả thể nấm   40

    4.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tới sự hình thành và phát triển của quả thể nấm.. 41

    4.2.3 Ảnh hưởng của độ ẩm môi trường tới sự hình thành và phát triển của quả thể nấm   43

    4.2.4 Ảnh hưởng của của phương thức cạo bịch đến quá trình hình thành quả thể. 45

    4.3 Kết quả nghiên cứu về năng suất của nấm Ngọc Châm. 46

    PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 48

    5.1 Kết luận. 48

    5.2 Đề nghị 48

     

    PHẦN I: MỞ ĐẦU

     

    Ở Việt Nam cũng như trên thế giới, nấm ăn được biết đến từ hàng ngàn năm do có mùi vị và hương thơm hấp dẫn. Không những thế nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy nấm ăn có giá trị dinh dưỡng cao, không chỉ giàu hàm lượng protein, glucid, lipid, mà còn chứa rất nhiều các chất khoáng, đặc biệt là các axit amin không thay thế, các vitamin thiết yếu như A, B, C, D, E…Trong y học, nấm ăn được biết đến như một phương thuốc để: điều hòa huyết áp, chống béo phì, tăng sức đề kháng, phòng chống ung thư. Nấm còn được coi như một loại “rau sạch”, “thịt sạch”, do không trồng trên đất, không phải bón phân, không phun thuốc trừ sâu, thời gian trồng và thu hoạch rất nhanh, nên các sản phẩm dễ dàng đạt tiêu chuẩn “rau sạch”. Hơn thế, trồng nấm là một công việc không phức tạp, nguyên liệu dễ kiếm. Trước hết, nó cung cấp nguồn thực phẩm phục vụ tiêu dùng hàng ngày. Nếu trồng nhiều có thể bán nấm tươi, chế biến muối, phơi sấy khô, tạo nguồn thu nhập đáng kể cho gia đình và xã hội. Phế thải sau thu hoạch hết nấm thì chuyển sang làm phân bón, chất đốt…

    Sản xuất nấm là một trong những nghề rất phù hợp với nông nghiệp, nông thôn nước ta. Mỗi năm, nếu tính sản lượng rơm rạ, bã mía, thân lõi ngô, mùn cưa, bông phế loại ở các nhà máy dệt, cây gỗ, cỏ…đạt trên 40 triệu tấn. Đây là nguồn nguyên liệu dồi dào để trồng nấm mà không phải quốc gia nào trên thế giới cũng có được. Hàng triệu lao động trong nông nghiệp và cả ở các thành phố, thị xã, thị trấn, đều có thể tham gia sản xuất nấm. Những điều kiện khác như: vốn đầu tư, khoa học công nghệ, thời tiết khí hậu và đặc biệt thị trường tiêu thụ cả nội tiêu và xuất khẩu hoàn toàn cho phép chúng ta nhanh chóng phát triển sản xuất nấm trên quy mô lớn.

    Hiện nay Trung Tâm Công Nghệ Sinh Học Thực Vật – Viện Di Truyền Nông Nghiệp đang nuôi trồng một loại giống nấm mới: nấm Ngọc Châm (Hypsizygus marmoreus H.E. Bigelow) có nguồn gốc từ Nhật Bản. Trên thị trường tiêu thụ trong nước, các loại nấm cao cấp như: đùi gà, nấm kim châm, nấm ngọc châm, nấm trà tân…có giá bán rất cao gấp 2 đến 3 lần các lại nấm ăn thông thường. Nhận thấy tiềm năng phát triển, giá trị kinh tế của nấm Ngọc Châm đem lại nên việc nghiên cứu và phát triển giống nấm này ở Việt Nam là điều kiện cần thiết, đa dạng hóa chủng nấm và góp phần thúc đẩy nghề nuôi trồng nấm. Việc chọn nguyên liệu trong sản xuất nấm là một khâu rất quan trọng trong việc tăng năng suất, chất lượng nấm sản phẩm. Nguyên liệu đạt yêu cầu cần phải có đặc điểm sau: có nhiều ở địa phương, dễ bảo quản và chế biến, cho năng suất chất lượng nấm cao. Vì vậy với sự giúp đỡ của Thầy Ngô Xuân Nghiễn cùng tập thể cán bộ công nhân viên của Viện Di Truyền Nông Nghiệp, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nguyên liệu đến quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất của nấm ngọc châm (Hypsizigus marmoreus H.E. Bigelow)”.

    1.1 Mục tiêu đề tài:

    –         Bước đầu so sánh, đánh giá tốc độ sinh trưởng, phát triển và năng suất của chủng nấm Ngọc Châm trên các loại nguyên liệu với tỷ lệ khác nhau từ đó tìm ra tỷ lệ các loại nguyên liệu thích hợp nhất.

    –         Khảo sát ảnh hưởng môi trường xung quanh (ngoại cảnh) tới sự sinh trưởng, phát triển, tỷ lệ nhiễm bệnh và năng suất của chủng nấm Ngọc Châm nghiên cứu.

    1.2 Yêu cầu:

    –         Xây dựng được công thức phối trộn dinh dưỡng cho việc nuôi trồng nấm ngọc châm để đạt được năng xuất và chất lượng cao

    –         Theo dõi được quá trình sinh trưởng và phát triển của nấm ngọc châm.

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

     

    2.1 Vai trò của nấm trong tư nhiên và đời sống con người.

    2.1.1 Vai trò của nấm trong tự nhiên.

    Nấm trong vị trí phân loại sinh học: hiện nay hệ thống phân loại của R.H.Whiteker (1969) trong hệ thống phân loại giới là được chấp nhận, theo hệ thống này thì giới được chia làm 5 giới:

     

     

    Ngoài ra còn có hệ thống phân loại của A.L.Takhtadjan (1973) chia giới thành 4 giới sau:

    Giới Mycota: gồm vi khuẩn và vi khuẩn lam;

    Giới Nấm;

    Giới thực vật;

    Giới động vật.

    Dù theo quan điểm nào thì nấm vẫn được coi như một giới riêng tương đương với giới thực vật và động vật trong hệ thống phân loại.

    Hầu hết các loại nấm không có khả năng quang hợp như thực vật do đó nấm không có đời sống tự dưỡng (Autroph) mà có đời sống dị dưỡng (Hetetroph). Cũng như các vi sinh vật, nấm đóng vai trò quan trọng như là một khâu trong chu trình tuần hoàn các vật chất tự nhiên: phân hủy các hợp chất phức tạp thành các hợp chất đơn giản hơn và các chất vô cơ, trả lại nguồn dinh dưỡng cho đất.

    Nấm giải quyết vấn đề phế thải trong hành tinh chúng ta và khắc phục những “vết thương” của thiên nhiên do con người tạo ra trong hoạt động sống của mình. Hơn một nửa tổng lượng sinh khối do cây cối sản sinh ra chưa được sử dụng, chủ yếu là rơm rạ, thân cây, cành nhỏ, gốc rễ cây và cả những phế liệu, phế loại của các nhà máy công nghiệp. Hiện nay, Nhiều nước đã xây dựng công nghệ nuôi trồng nhiều loại nấm có chất lượng trên các loại nguyên liệu này. Ở một số nước ta bắt đầu xử lý rác thải của các thành phố và khu vực đông dân cư để làm giá thể nuôi trồng nấm.

    Một khía cạnh cực kỳ quan trọng của nấm ăn là vai trò của chúng trong nghề trồng rừng. Cho tới nay chúng ta đã biết được hàng trăm loài nấm có quan hệ cộng sinh vời hàng chục họ thực vật bậc cao bao gồm các cây gỗ rừng, cây ăn quả, cây cảnh, cây thuốc cũng như cây lương thực. Ý nghĩa kinh tế của nấm trong nghề trồng rừng không chỉ là về sản lượng thu hái hàng năm mà nấm còn đóng vai trò quan trọng trong việc trồng lại rừng ở những vùng hoang mạc cũng như các vùng đồi núi trọc rộng lớn. Những công trình nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, một trong nhưng biện pháp quan trọng bậc nhất của nghề trồng rừng, là trồng thông non đã chủ động tạo ra rễ nấm, nhiều vùng rừng của nước ta cũng như cả những vùng rừng trên thế giới đều được cải tạo bằng con đường này.

    2.1.2 Vai trò của nấm trong đời sống con người

    2.1.2.1 Giá trị dinh dưỡng của nấm

    Ngoài các đặc điểm như nhiều đạm, ít mỡ, ít calo, nấm ăn còn có các chất có ích cho cơ thể như đa đường, khoáng và sinh tố. Chất đạm của nấm ăn, của thực vật, của động vật sẽ là nguồn đạm quan trọng của loài người sau này.

    Theo phân  tích của các nhà khoa học, trong chất hữu cơ của 112 loài nấm ăn, hàm lượng bình quân của protein là 25%, lipid 8%, gluxit 60% (trong đó đường 58%, xơ 8%), chất tro 7%. Hàm lượng chất hữu cơ trong mỗi loài nấm ăn có sự khác nhau rất nhiều, có quan hệ mật thiết với ngoại cảnh và điều kiện sống.

    ● Protein

    Hàm lượng protein có chứa trong hầu hết các loại nấm đều rất cao (nấm mỡ 47,42% tính theo chất khô, nấm rơm 33,77%…). Không những thế, protein của nấm lại có chứa khoảng 17 – 19 loại axit amin như leucine, iso leucine, tyrosin, methionine, phenylalaline, lysine, histidine, arginine, cystine, tryptophane, asparagine, threonine, glutamine, proline, glycine, alanine, valine, trong đó có  9 loại axit amin cần thiết cho cơ thể con người, những loại đó có rất ít trong thức ăn từ thực vật. Theo tài liệu thống kê thì Nấm Mỡ, Nấm Hương, Nấm Kim Vàng, Nấm Đầu Khỉ, Nấm Mộc Nhĩ…hàm lượng axit amin cần thiết chiếm 40,53% tổng hàm lượng axit amin.

    Axit nucleic

    Axit nucleic là hợp chất cao phân tử có tác dụng quan trọng trong quá trình sinh trưởng và sinh sản của cơ thể sinh vật cũng là vật chất cơ bản của di truyền, (Trương Thụ Đình, 1982) trong Nấm Rơm, Nấm Sò…hàm lượng axit nucleic đạt tới 5,4 – 8,8% (khô) nhưng có sự biến đổi theo từng giai đoạn sinh trưởng.

    Lipid

    Hàm lượng chất béo thô trong nấm ăn dao động từ 1-20% theo trọng lượng thô và tất cả đều thuộc các axit béo không no.

    ● Gluxit và xenlulo

    Trong nấm ăn có tới 30 – 93% là gluxit, gluxit trong nấm ăn không chỉ là chất dinh dưỡng mà còn là chất đa đường (polysacchride) và hợp chất của chất đa đường có tác dụng chữa bệnh, nhất là chống khối u. Xenlulo trong nấm ăn chiếm khoảng 2,5 – 21,5%, trung bình là 8%, chúng có tác dụng làm giảm lượng cholesterol trong máu nhờ thế mà chống được sỏi thận và huyết áp cao.

    ● Vitamin và chất khoáng

    Các vitamin có trong nấm, những loại tuy chỉ cần với lượng nhỏ song không thể thiếu được trong các hoạt động trao đổi chất của cơ thể, cũng rất phong phú. Chúng bao gồm các vitamin  nhóm B như B1, B2, B6, B12, vitamin C, PP…Trong nấm rơm, hàm lượng vitamin C đạt 206,27 mg/100g tươi và chỉ cần ăn 3 – 4g nấm hương khô là đáp ứng được nhu cầu vitamin D trong 1 ngày

    Nấm ăn còn chứa nhiều loại khoáng chất mà cơ thể người dễ hấp thu, trong đó bao gồm rất nhiều nguyên tố vi lượng không thể thiếu trong hoạt động trao đổi chất của cơ thể của con người như canxi, sắt, mangan, kẽm, nhôm, silic, đồng, magie, clo, natri, kali. Đặc biệt là không có các độc tố. Do vậy nấm được coi như là một loại rau sạch và thịt sạch cần được sử dụng trong các bữa ăn hàng ngày. ở nhiều nước tiên tiến trên thế giới người ta quý nấm hơn thịt.

    2.1.2.2 Giá trị dược liệu của nấm.

    Theo thống kê, trên thế giới có khoảng 250000 loài nấm,với gần 300 chủng nấm có giá trị dược liệu nhưng hay sử dụng nhất chỉ có khoảng 20 – 30 loại. Ngoài việc cung cấp thực phẩm, một số loại nấm ăn còn có giá trị làm thuốc chữa bệnh. Ngày nay các nhà khoa học thống kê được có trên 60 loại kháng sinh từ nấm, nhưng chưa ứng dụng được nhiều vì chúng có hoạt tính thấp. Nấm sinh ra các chất có tính kháng sinh để tăng tính cạnh tranh trong môi trường sống tự nhiên. Các hợp chất có tính kháng sinh là các polyacetylen, hợp chất chứa phenol, purin, quinon.

    Nấm ăn có chứa sắt, các chất vitamin, canxi và protein. Chúng rất tốt cho các bà mẹ mang thai và bệnh nhân tiểu đường, bệnh nhân cao huyết áp. Nấm ăn có các đặc tính dược học và được biết đến như là thuốc chữa bệnh về máu, tim mạch, giải độc cho gan…(Nguyễn Hữu Nống, 2005)

    ● Tác dụng chống khối u

                Nấm có giá trị chữa bệnh do hầu hết nấm có chứa chất đa đường. Ở Nhật Bản người ta chiết xuất chất đa đường từ bào tử nấm để chống khối u, khả năng chống khối u trên cơ thể đạt 80 – 90% có ở 8 loại nấm. Hiện nay các chất đa đường của nấm Linh Chi, Trư Linh, Nấm Hương đã được chiết xuất và chế thành thuốc sử dụng trên lâm sàng tại nhiều bệnh viện để phòng trừ ung thư. (Trương Thụ Đình, 1981)

    ● Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể

                Các chất đa đường chiết xuất từ nấm có tác dụng khôi phục và tăng khả năng hoạt động của tế bào lympho. Dịch chiết Linh Chi có tác dụng làm tăng hoạt lực cơ thể, một số còn có tác dụng trong điều trị viêm gan, viêm phế quản mãn tính và một số bệnh viên phổi khác. Các nhà khoa học Trung Quốc đã chứng minh tác dụng khả năng tăng cường miễn dịch của nấm Linh Chi, Vân Chi, Mộc Nhĩ Trắng,…

    ● Tác dụng điều trị tim mạch

    Sử dụng quả thể Nấm Mộc Nhĩ Trắng, Mộc Nhĩ Đen có tác dụng chữa bệnh đau nhói, đau thắt tim, dùng lâu sẽ khỏi bệnh. Linh Chi và Nấm Hương có tác dụng hạ hàm lượng mỡ và cholesterol trong máu. Nấm Phục Sinh và Mộc Nhĩ  có tác dụng tăng sức bóp cho cơ tim, ức chế tích tụ của tiểu cầu, có lợi cho việc hạn chế xơ cứng động mạch.

    Chất purine chiết xuất từ Nấm Hương có tác dụng hạ hàm lượng mỡ trong máu rất mạnh, so với thuốc làm giảm hàm lượng mỡ thông thường như antonin thì mạnh gấp 10 lần (Tôn Bồi Long, 1997). Các nhà khoa học Nhật có bản khuyến cáo dùng thường xuyên 9 gam nấm hương khô/ ngày có tác dụng giảm cholesterol trong máu và phòng chống xơ cứng động mạch.

    Đa số nấm ăn đều có tác dụng làm giảm huyết áp hoặc không gây tăng huyết áp như: Nấm Mỡ, Nấm Rơm, Nấm Kim Châm, Mộc Nhĩ… Đặc biệt Nấm Linh Chi có tác dụng đặc hiệu với bệnh cao huyết áp.

    ● Tác dụng giải độc gan, bổ dạ dày

    Sử dụng chất đa đường chiết xuất từ Linh Chi, Nấm Hương có tác dụng bổ gan, khống chế hiệu quả đối với viêm gan do virus đạt hiệu quả 97 – 98%, bổ trợ việc điều trị ung thư gan (Lâm Chí Bân, 2000). Trung Quốc chế biến thành công viên nhộng nấm rơm (Armillaricllo tablescens) điều trị bệnh viêm túi mật, viêm gan mãn, cấp có kết quả tốt.

    Thành phần hóa sinh của nấm đầu khỉ (Hericium erinaceus) có tác dụng bổ ngũ tạng, giúp tiêu hóa tốt, chống viêm loét dạ dày. Nấm sò có các loại hoạt tính “bình khí, sát trùng” bởi trong nấm có nhiều loại axit amin, mannose có tác dụng phòng trị đối với chứng viêm gan, loét dạ dày, sỏi niệu đạo và sỏi túi mật. Nấm kim châm chứa nhiều arginine và lysine có tác dụng tương tự.

    ● Tác dụng hạ đường huyết

    Đái tháo đường là một trong ba bệnh quan trọng đang uy hiếp sức khỏe con người chỉ sau tim mạch và ung thư. Hoạt chất đa đường của mộc nhĩ trắng có tác dụng làm giảm tổn hại đến tế bào tuyến tụy, gián tiếp làm hạ đường trong máu. Các nhà khoa học Nhật Bản dùng nấm Đông Cô Trùng Hạ Thảo để kích thích tuyến tụy tiết ra chất pancreatin làm hạ đường huyết, chất đa đường Ganoderma A và Ganoderma C trong nấm Linh Chi có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu.

    ● Tác dụng chống phóng xạ, khử gốc tự do

                Khi phẫu thuật khối u bằng phẩu thuật hoặc chạy tia phóng xạ, dùng nấm ăn như Nấm Hương, Linh Chi, Mộc Nhĩ Trắng có tác dụng bồi bổ cơ thể, giảm đau và kéo dài tuổi thọ người bệnh.

    Nấm Linh Chi có hoạt chất tryterpen, Nấm Mộc Nhĩ Đen có chất đa đường làm tăng hoạt lực của men oxy hóa (supperoxide dismutase) các chất này đều có tác dụng loại trừ được các gốc tự do – O­­2 và hydroxit – OH. (Đinh Xuân Linh và cộng sự, 2008)

    2.1.2.3 Lợi ích kinh tế của nấm.

    Việc trồng nấm hiện nay đem lại hiệu quả kinh tế rất cao. Trong từng gia đình với diện tích nhỏ hay lớn đều có thể trồng được nấm để ăn và bán. Nếu trồng nấm trong nhà và dùng nguyên liệu là rơm, rạ kê giàn thành 5 tầng thì cứ 1m2 thu được 7 – 10kg nấm tươi, nếu trồng ở ngoài trời thì 1m2 đất thu được ít nhất là 1kg nấm tươi.

    Nấm có chu kỳ nuôi trồng ngắn và rất ngắn, ví dụ: Nấm Rơm 20 – 25 ngày, Nấm Hương, Mộc Nhĩ 60 – 75 ngày. Vì thế khi gặp khí hậu không thuận hoặc biến động của thị trường thì người sản xuất vẫn có thể dừng lại hoặc chuyển hướng canh tác. Đây là lợi thế của nghề trồng nấm.

    Nguyên liệu trồng nấm thường rẻ (phế liệu nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp) và có rất nhiều ở mọi miền đất nước. Sau khi thu hoạch vụ nấm, có thể sử dụng cho chăn nuôi và trồng trọt (như làm phân hữu cơ).

    Nấm là loại thực phẩm có giá trị xuất khẩu cao:

    Nấm rơm, nấm mỡ muối: 1.200 – 1.300 USD/tấn

    Mộc nhĩ khô: 3.500 – 4.300 USD/tấn

    Nấm hương khô: 12.000 – 13.000 USD/tấn

    Nấm sò khô: 6.000 – 7.000USD/tấn

    (Tài liệu của TTKTTM ngoại thương, số 21,5/1996)

    Trồng nấm không những cải thiện đời sống của nhân dân ta, bổ sung cho khẩu phần ăn hàng ngày, góp phần bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cộng đồng mà còn giải quyết được lao động nhàn rỗi ở các địa phương, tạo việc làm và nguồn thu nhập đáng kể trong tình hình lao động hiện nay.

    2.1.3 Sự phát triển của nghề trồng nấm.

    2.1.3.1 Sự phát triển của nghề trồng nấm trên thế giới.

    Ngành sản xuất nấm đã hình thành và phát triển trên thế giới từ hàng trăm năm nay. Hiên nay người ta đã biết được có khoảng 2000 loài nấm ăn được, trong đó có 80 loài nấm có chất lượng đã và đang được nghiên cứu và nuôi trồng (UNESCO -2004). Việc nghiên cứu và sản xuất nấm ăn trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ, nó đã trở thành một ngành công nghiệp thực phẩm thực thụ, sản lượng nấm ăn nuôi trồng trên toàn thế giới đạt trên 10 triệu tấn (2004) nấm tươi.

    Ở Châu Âu, Bắc Mỹ trồng nấm đã trở thành một ngành công nghiệp lớn được cơ giới hóa toàn bộ nên năng suất và sản lượng rất cao. Các loại nấm được nuôi trồng chủ yếu là nấm mỡ, nấm sò theo quy mô dây chuyền công nghiệp chuyên môn hóa cao, có nhà máy chuyên xử lý nguyên liệu (compost) 7000 tấn compost/1 tuần đã sử dụng robot trong các khâu nuôi trông chăm sóc và thu hái nấm. (Mahfuz, 2007)

    Nhiều nước Châu Á, trồng nấm còn mang tính chất thủ công, năng suất không cao. Các nước Đông Bắc Á như Hàn Quốc, Nhật Bản và vùng lãnh thổ Đài Loan áp dụng các kỹ thuật tiên tiến và công nghiệp hóa trong nghề trồng nấm đã có mức tăng trưởng hàng trăm lần trong vòng 10 năm. Nhật Bản có nghề trồng nấm truyền thống là nấm Đông Cô (Lentinula edodes), mỗi năm đạt gần 1 triệu tấn. Hàn Quốc nổi tiếng với nấm Linh Chi (Ganoderma lucidum) mỗi năm xuất khẩu thu về hàng trăm triệu USD. Ở Trung Quốc từ những năm 1960 bắt đầu trồng nấm, có cải tiến kỹ thuật nên tăng năng suất gấp 4 – 5 lần và sản lượng tăng vài chục lần. Tổng sản lượng nấm ăn của Trung Quốc chiếm 60% sản lượng nấm ăn của thế giới. (Nguyễn Hữu Đống, 2005)

    Nhìn chung nghề trồng nấm phát triển mạnh và rộng khắp, nhất là trong 20 năm trở lại đây. Sản xuất nấm đem lại nguồn thực phẩm, tạo việc làm tại chỗ, vệ sinh môi trường đồng ruộng chống lại việc đốt phá rừng, đốt rơm rạ, tạo ra nguồn phân hữu cơ cho cải tạo đất, góp phần tích cực vào chuyển hóa vật chất. Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong nghề nấm về chọn tạo giống nấm, về kỹ thuật nuôi trồng và sự bùng nổ thông tin, nghề nấm đã và đang phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới, được coi như nghề xóa đói, giảm nghèo và làm giàu, thích hợp với các vùng nông thôn và miền núi.

    2.1.3.2 Sự phát triển nghề trồng nấm ở Việt Nam

    Tổng sản lượng các loại nấm ăn và nấm dược liệu của Việt Nam hiện nay khoảng trên 150.000 tấn/ 1 năm. Kim ngạch xuất khẩu khoảng 60 triệu USD/năm.

    Ở Việt Nam đang nuôi trồng phổ biến các loại nấm là:

    Nấm rơm trồng ở các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long (Đồng Tháp, Sóc Trăng, Trà Vinh…) chiếm 90% sản lượng nấm rơm cả nước.

    Mộc nhĩ tập trung ở các tỉnh Miền Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bình Phước…) chiềm 50% sản lượng mộc nhĩ toàn quốc.

    Nấm mỡ, nấm sò, nấm hương chủ yếu được trồng ở các tỉnh miền bắc sản lượng mỗi năm đạt khoảng 30.000 tấn.

    Nấm dược liệu: Linh chi, vân chi, đầu khỉ…mới được nuôi trồng ở một số tỉnh thành, thành phố (Hà Nội, Hưng Yên, Vĩnh phúc, TP Hồ Chí Minh…) sản lượng đạt khoảng 150 tấn.

    Một số nấm khác như: Ngọc châm, kim châm, chân dài… đang được nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm, sản lượng chưa đáng kể. (Đinh Xuân Linh và cộng sự, 2007)

    Nghề trồng nấm ở Việt Nam đang phát triển nhưng ở quy mô nhỏ lẻ hộ gia đình, trang trại, mỗi năm sử dụng vài tấn nguyên liệu có sẵn tới vài trăm tấn/ 1 cơ sở sản xuất nấm.

    Tiềm năng và những điều kiện thuận lợi của nghề nấm rất phù hợp nước ta vì:

    – Điều kiện thiên nhiên ưu đãi, nhất là các tỉnh phía nam, chênh lệch giữa nhiệt độ tháng nóng và tháng lạnh không lớn lắm nên có thể trồng nấm quanh năm. Do gần biển và nhiều sông hồ nên không khí chứa nhiều hơi nước rất thích hợp cho nấm. Độ ẩm thấp nhất tại Hồ Chí Minh cũng không quá 80%

    – Nguồn nguyên liệu dồi dào, riêng 20 – 30 triệu tấn rơm rạ trong 1 năm cũng đủ cho ra đời 2 triệu tấn nấm tươi, trị giá 1 tỷ USD, thậm chí nếu chế biến thành đồ hộp còn cho giá trị cao hơn, lượng gỗ khai thác bình quân hàng năm là 3.5 triệu m3 tạo ra 1 lượng mùn cưa khổng lồ cho sản xuất nấm, chưa kể các phế liệu khác cũng chiếm số lượng rất lớn như bã mía, bông phế loại…

    – Lực lượng lao động đông đảo, giá công nhân lao động rẻ, đội ngũ cán bộ kỹ thuật được rèn luyện ngày càng nhiều

    – Nhiều nơi có nghề trồng nấm lâu đời như Bình Chánh (Hồ Chí Minh), Long An…hoặc đang phát triển nghề nấm như Cần Thơ, Sóc Trăng, Đà Nẵng

    – Vốn đầu tư ban đầu để trồng nấm thấp hơn so với các nghành sản xuất khác

    – Kỹ thuật trồng nấm không phức tạp, có thể dễ dàng tiếp thu được công nghệ trong một thời gian ngắn

    – Thị trường tiêu thụ nấm trong nước và trên thế giới tăng nhanh

    Mặc dù rất có tiềm năng để phát triển song để nghề nấm trở thành một nghành công nghệ thực phẩm thực thụ thì cũng còn nhiều khó khăn cần phải khắc phục

     Mặc dù đứng thứ 3 thế giới về xuất khẩu, nhưng hiện sản xuất nấm của nước ta vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún và phải bán qua tay người khác. Một số doanh nghiệp cảnh báo, mục tiêu đạt 1 triệu tấn nấm vào năm 2010 sẽ khó đạt được nếu chúng ta không biết điều tiết thị trường, hình thành vùng nguyên liệu và nhất là xây dựng thương hiệu để nâng cao giá bán.

    Giá các loại nấm ăn đang ở mức cao: nấm mỡ muối khoảng 1.200 USD/tấn; mộc nhĩ, nấm hương, nấm rơm 1.700 – 6.500 USD/tấn. Trong khi đó, giá nấm sản xuất trong nước ở thời điểm đắt nhất cũng chỉ 28.000 – 30.000 đồng/kg, nấm rơm 10.000 – 15.000 đồng/kg.

    Điều đáng nói là do nguồn nguyên liệu không đảm bảo về chất lượng, sản phẩm không đồng đều về kích thước, mẫu mã, cả nước sản xuất được 100.000 tấn nấm nguyên liệu. Trong số đó, 50% sản lượng nấm tiêu thụ vẫn là nấm tươi, hoặc chỉ xuất khẩu dưới dạng thô. Các dạng nấm muối, nấm sấy phần lớn được chế biến tại gia đình hoặc cụm gia đình, bằng các thiết bị thủ công và chất lượng chưa cao. Giá nấm xuất khẩu của Việt Nam chỉ bằng 60% so với sản phẩm cùng loại được sản xuất tại Thái Lan, Trung Quốc.

    Do cả nước chỉ có 3 – 5% số cơ sở trồng và chế biến nấm tập trung, với quy mô 10 – 15 tấn nguyên liệu/vụ, vùng sản xuất nguyên liệu chưa đủ lớn, chỉ có một số ít địa phương đang dần hình thành quy mô sản xuất hàng hoá còn đa phần bà con vẫn xem nấm là cây trồng lúc nông nhàn, dẫn đến lượng cung luôn thấp hơn nhu cầu. Tại một số địa phương, xuất hiện tình trạng sử dụng giống chất lượng kém, dẫn đến hiện tượng bất ổn trong phong trào phát triển nấm ở Việt Nam thời gian qua.

    Bên cạnh đó, do thiếu sự liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp nên dẫn tới tình trạng nấm làm ra không biết bán cho ai, trong khi doanh nghiệp thì khan hàng, chúng tôi Nguyễn Hữu Đống (Trung Tâm Công Nghệ Sinh Học Thực Vật – Viện Di truyền Nông Nghiệp) cho rằng: “Việt Nam có nhiều khả năng xuất khẩu nấm nhưng do vùng sản xuất nguyên liệu chưa đủ lớn nên các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc thu mua, chế biến và xuất khẩu” (Nguyễn Hữu Đống, 2005; Đinh Xuân Linh và cộng sự, 2008)

    Một hạn chế không thể không nhắc tới là nấm ăn chưa có thương hiệu và có nguy cơ chịu chung số phận như gạo, chè, cà phê, hạt điều khi mà các nhà xuất khẩu nấm Việt Nam phải chịu để các doanh nghiệp nước ngoài chế biến và đóng gói lại sản phẩm của mình với nhãn mác mới rồi tiếp tục bán ra thị trường với giá cao hơn… Rõ ràng, việc tạo dựng thương hiệu nấm vẫn là bài toán chưa có lời giải.

    2.1.4 Đặc điểm sinh học nấm Ngọc Châm

    Nấm Ngọc Châm tên khoa học la Hypsizigus marmoteus H.E. Bigelow là tên của giống nấm Ngọc Châm từ Nhật Bản. Là loại nấm duy nhất có mùi giống với hải sản (cua) nên còn có tên gọi khác là nấm hải sản, loại nấm này chứa đầy đủ 8 loại a.a không thay thế ngoài ra còn chứa một vài loại polysacharide. Nó thường sinh trưởng trên các cây họ lá rộng trong giới tự nhiên, ví dụ như cây cây sồi, vì thế mà nấm này còn có tên khác là “nấm sồi”. Việc nuôi cấy nhân tạo nấm này bắt nguồn từ Nhật Bản bằng cách sử dụng những cây lá rộng như những nguyên liệu nuôi cấy trong những năm của thập kỷ 70. Từ tháng 4 tháng 9 năm 1993, thí nghiệm nuôi cấy Hypsizigus marmoreus với khuẩn thảo đã được tiến hành thành công bởi ông Lin Zhanhua ở thành phố Kaga của Nhật Bản. Hypsizigus marmoreus được người tiêu dùng đón nhận vì nó giàu dinh dưỡng, hương thơm đặc trưng, mùi vị hấp dẫn. Còn ở Việt Nam chủng nấm Ngọc Châm là chủng giống còn khá mới mẻ, đang trong giai đoạn nghiên cứu và thử nghiệm nên sản lượng nấm Ngọc Châm chưa đáng kể nhưng bước đầu cũng đã đem lại những kết quả khá tốt. (Shoji, 1999)

    Nấm Ngọc Châm có 20 chủng, nhưng hiện nay phổ biến nhất là hai chủng:

    – Ngọc Châm Trắng

    – Ngọc Châm Nâu

    2.1.4.1 Nấm Ngọc châm trong hệ thống phân loại

    Nấm Ngọc châm có tên khoa học là Hypsizygus marmoreus H.E. Bigelow, tên tiếng Nhật là Bunashimeji, tên tiếng Hoa là Yuxun hay Bayuxun, còn tên tiếng Anh là Crab mushroom hay Beech mushroom. (Jin và cộng sự, 2009)

    Giới nấm: Fungi;

    Nghành nấm thật: Eumycota;

    Lớp: Homobasidiomycetidae;

    Bộ: Agaricales;

    Họ: Tricholomataceae;

    Thuộc chi: Hypsizygus;

    Thuộc loài: Marmoreus.

    2.1.4.2 Đặc điểm hình thái

     

    Hình 1. Hình thái chủng nấm Ngọc Châm HT

    Quả thể nạc, mọc thành chùm và hiếm khi được phát tán. Chúng thường mọc thành cụm trong nuôi trồng nhân tạo, số lượng và kích thước quả thể đối với những cơ chất và phương pháp nuôi cấy khác nhau sẽ khác nhau. Nếu nuôi cấy trong chai nhựa thì số lượng quả thể của mỗi cụm có thể từ 6 – 60 cánh nấm. Mũ nấm hình bán cầu, bề mặt mũ nấm trơn, rìa phẳng hoặc hơi cong. Đường kính mũ nấm từ 2 – 15 cm, phần thịt nấm màu trắng và đặc. Phiến nấm mỏng màu trắng ngả ra hơi vàng, tự do và dài không đều. Cuống nấm hình trụ, phần lớn các cuống nấm hơi xoăn, màu trắng xám, rắn và nằm ở trung tâm, khi già thì mềm và dài khoảng 3 – 15cm. Ban đầu nó dày hơn ở phần đáy, sau đó hầu như dày bằng nhau khi trưởng thành. Bào tử đính thứ sinh thì trong suốt, mượt, hình cầu, đường kính khoảng 4 – 7 µm, dấu vết bào tử màu trắng. (Hexiang, 2004)

     

     

     

     

     

     

     

     Mũ – phiến nấm

    Tai nấm

    Tai nấm cắt ngang

    Phiến nấm nhìn dưới kính hiển vi

    Hình 2: Đặc điểm hình thái nấm Ngọc Châm

    2.1.4.3 Điều kiện sinh trưởng và phát triển của nấm Ngọc Châm.

                Nấm Ngọc Châm có thời gian sinh trưởng phát triển khoảng 90 – 105 ngày.

    ● Dinh dưỡng

    Đa số nấm ăn (trong đó có Ngọc Châm) là sinh vật dị dưỡng, sử dụng xenlulose ở trạng thái gián tiếp. Vì vậy để tăng năng suất, chất lượng của nấm người ta thường bổ sung thêm nguồn cacbon, nitơ, vitamin và khoáng chất bằng cách bổ sung thêm cám gạo, cám ngô, bột đậu tương, bột nhẹ, đường…

    – Cacbon: Khoảng một nửa trọng lượng khô của tế bào nấm được tạo thành từ cacbon điều đó chỉ ra vai trò quan trọng của nó trong tế bào, là yếu tố bắt buộc cho nấm tăng trưởng và phát triển, nó gồm các loại đường hỗn hợp và đường đơn.

    – Nitơ: Là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu được ở nấm được lấy từ các axit amin và amôn.

    – Vitamin và khoáng chất: Nấm Ngọc Châm cũng cần vitamin như B1, B2… và các nguyên tố vi lượng như Ca, P…cho sự sinh trưởng và phát triển nên trong quá trình trồng nấm thường bổ sung bột nhẹ (CaCO3).

    ● Nhiệt độ

    – Nấm Ngọc Châm là loại nấm ra quả thể ở nhiệt độ thấp và biến động. Hệ sợi có thể phát triển ở nhiệt độ từ 4 – 30 oC, trong khi vùng nhiệt độ tốt nhất là từ 22 – 26 oC. Quả thể phát triển thích hợp ở vùng nhiệt độ 8 – 28 oC và phát triển tốt nhất trong khoảng 13 – 15 oC.

    ● Độ ẩm

    – Độ ẩm của cơ chất thích hợp cho sự phát triển của hệ sợi là 65 – 70%. Không khí ẩm ướt tương đối thích hợp cho sự hình thành mầm, vì thế độ ẩm không khí tương đối nên là 95 – 100%.

    ● Độ pH

    ● Chế độ ánh sáng

    – Trong giai đoạn nuôi sợi nấm Ngọc Châm không cần ánh sáng. Nếu để ánh sáng chiếu trực tiếp trong giai đoạn này thì sợi nấm dễ bị thoái hóa, sức chống chịu kém.

    – Trong giai đoạn phát triển quả thể và sự phân hóa ban đầu cần ánh sáng yếu, còn khi ánh sáng mạnh thì cần cho sự phát triển của cuống, có thể là 250 – 500 lux. Thời gian áp dụng ánh sáng ban ngày nên kéo dài hơn 9 tiếng đồng hồ.

    ● Độ thông thoáng

    – Nấm Ngọc Châm là giống nấm hiếu khí. Sự phát triển của hệ sợi yêu cầu lượng oxi đầy đủ, độ thông thoáng cao 0,06 ≤ nhỏ hơn 0,1%. (Đinh Xuân Linh và cộng sự 2008)

     

    PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

     

    3.1 Nội dung nghiên cứu

    – Khảo sát ảnh hưởng của môi trường nuôi trồng tới sự sinh trưởng phát triển và năng suất của nấm Ngọc Châm.

    – Đánh giá năng suất chất lượng của chủng nấm Ngọc Châm  trên các nguyên liệu khác nhau.

    – Bước đầu xây dựng quy trình công nghệ nuôi trồng nấm Ngọc Châm trên nguồn nguyên liệu thích hợp.

    3.2 Đối tượng nghiên cứu

    Giống nấm Ngọc Châm sử dụng trong thí nghiệm là giống cấp 2, được lưu trữ và nhân giống tại Trung Tâm Công Nghệ Sinh Học – Viện Di Truyền Nông Nghiệp, được ký hiệu là HT. Đây là chủng nấm có nguồn gốc từ Nhật Bản.

    Giống cấp 2 được cấy trên cơ chất hạt (thóc), được đóng chai nhựa hoặc chai thủy tinh. Giống cấy phải đủ tuổi cấy (hệ sợi đã ăn kín đáy chai từ 2 -3 ngày), yêu cầu giống phải có hệ sợi đồng đều, có màu trắng đồng nhất, có mùi đặc trưng, không bị nhiễm mốc, nhiễm sợi dại, nhiễm khuẩn, không cấy những chai giống có hiện tượng tơi hạt, mất sợi.

    3.3 Nguyên liệu

    Nguyên liệu để nuôi trồng nấm Ngọc Châm trong thí nghiệm tôi sử dụng mùn cưa gỗ tre và mùn cưa gỗ cao su. Không dùng mùn cưa đã bị mốc, mùn cưa các loại cây gỗ cứng như đinh, lim, sến, táu…Mùn cưa mới có thể dùng ngay nếu dùng dần phải phơi khô đóng bao hoặc trộn ủ bảo quản chống mốc, chống mùn hóa làm mất chất dinh dưỡng.

    – Bông phế loại của các nhà máy dệt chưa qua xử lý các loại hóa chất làm trắng hoặc hóa chất làm sạch.

    – Các loại phụ gia dinh dưỡng bổ sung: Vôi bột, bột nhẹ, cám gạo, cám ngô, đường.

    – Bột nhẹ CaCO3: Bột nhẹ sử dụng trong thí nghiệm là bột nhẹ loại 2, không bị vón cục, vôi hóa, bổ sung bột nhẹ vào nguyên liệu trong quá trình đào ủ, với mục đích:

    + Tạo độ xốp cho nguyên liệu.

    + Hiệu chỉnh pH cho nguyên liệu.

    + Điều tiết nước.

    + Điều chỉnh tích số tan, tạo ra ion Ca2+, Mg2+ …cung cấp khoáng cho nguyên liệu.

    – Cám gạo, cám ngô: Bổ sung vào nguyên liệu để tăng hàm lượng dinh dưỡng cho cơ chất tạo điều kiện cho hệ sợi phát triển tốt để ta dễ so sánh, đồng thời cũng làm tăng độ xốp cho nguyên liệu. Cám gạo, cám ngô phải nhỏ mịn, không bị mốc, bị vón cục, có mùi thơm đặc trưng.

    – Đường: Bổ sung đường saccarose cung cấp dinh dưỡng ban đầu cho hệ sợi.

    3.4 Các điều kiện chuẩn bị cho thí nghiệm

    3.4.1 Địa điểm

    Các thí nghiệm được tiến hành tại nhà nấm Ngọc Châm Trung Tâm Nấm Văn Giang – Văn Giang – Hưng Yên. Thuộc Trung Tâm Công Nghệ Sinh Học Thực Vật – Viện Di Truyền Nông Nghiệp.

    3.4.2 Bố trí thí nghiệm

    Thí nghiệm được tiến hành trên nguyên liệu là mùn cưa cao su, mùn cưa gỗ tre, bông phế loại có bổ sung dinh dưỡng theo tỷ lệ nhất định, điều kiện nuôi cấy thực nghiệm giống nhau. Mỗi công thức môi trường đóng 100 bịch, trọng lượng mỗi bịch 0,8 kg/1 bịch, mỗi công thức được tiến hành thí nghiệm lặp lại 3 lần với thời gian như sau:

    – Lần 1: từ ngày 16 – 03 – 2010

    – Lần 2: từ ngày 26 – 03 – 2010

    – Lần 3: từ ngày 06 – 03 – 2010

    3.4.3 Điều kiện thiết bị cho thí nghiệm

    – Khu vực tập kết, ủ đảo nguyên liệu phải đủ rộng để thao tác xử lý nguyên liệu được thoải mái. Ngoài ra khu vực này phải thoáng, sạch sẽ không gần các nguồn gây ô nhiễm.

    – Nhà nuôi trồng gồm có: Nhà ươm sợi, nhà chăm sóc và thu hái, có khả năng khống chế nhiệt độ, cần đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, thoáng mát, xa khu vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi và bãi rác thải. Trước khi sử dụng nhà nuôi trồng cần được vệ sinh sạch sẽ, bằng cách phun foocmon với nồng độ 0,5% trực tiếp vào nhà nuôi theo định lượng 3m2/lit, sau khi phun đóng cửa để 3 – 4 ngày hoặc xông hơi bột lưu huỳnh theo tỷ lệ 100g/ 40m3 phòng.

    – Cả nhà ươm sợi và nhà chăm sóc thu hái đều phải có hệ thống tầng giàn, tùy theo cỡ nhà mà thiết kế hệ thống tầng giàn sao cho phù hợp, để thuận tiện cho việc chăm sóc, thu hái chỉ nên làm 3 – 4 tầng giàn. Tầng giàn có thể làm bằng tre, gỗ, sắt…mỗi tầng cách nhau 60 – 70cm. Chiều rộng của giàn là 70 – 80 cm.

    – Nhà ươm sợi cần đảm bảo sạch, thoáng, độ ẩm đạt từ 65 – 80%, kín gió, ánh sáng yếu, nhiệt độ từ 18 – 26oC.

    – Nhà nuôi, chăm sóc, thu hái đảm bảo ẩm độ 85 – 95%, kín gió.

    – Ngoài ra cần phải chuẩn bị đầy đủ các thiết bị để phục vụ cho từng bước thí nghiệm.

    – Đóng bịch: Túi PP chịu nhiệt có kích thước 17 × 33 cm, bông, cổ nút bằng nhựa chịu nhiệt, chun buộc, nắp.

    + Thanh trùng bịch: Lò hấp hơi tự động và thủ công.

    + Cấy giống: phòng cấy, box cấy, que cấy, cồn 70oC đèn cồn.

    + Ươm sợi và nuôi sợi: ẩm kế, nhiệt kế, giấy quỳ, bình phun nước.

    3.5 Phương pháp nghiên cứu

    Chủng nấm Ngọc Châm là một chủng nấm mới có xuất xứ từ Nhật Bản. Hiện nay Việt Nam chưa có tài liệu nào đề cập đến đặc tính sinh học, công nghệ nuôi trồng cũng như nghiên cứu về chủng nấm Ngọc Châm. Tại Trung Tâm Công Nghệ Sinh Học Thực Vật – Viện Di Truyền Nông Nghiệp đang thử nghiệm nhân giống và nuôi trồng do đó chúng tôi tiến hành thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu thực nghiệm qua các công thức sau:

    Xử lý nguyên liệu – Phối trộn phụ gia – Đóng bịch – Thanh trùng bịch – Cấy giống – Ươm sợi – Chăm sóc thu hái.

    Chúng tôi đã sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm dựa theo “Nấm ăn, cơ sở khoa học nghiên cứu và nuôi trồng” của chúng tôi Nguyễn Hữu Đống và các cộng sự được thực hiện trên cơ sở ghi chép tổng hợp, phương pháp thu thập số liệu theo phương pháp thống kê sinh học và xử lý số liệu bằng phần mềm Excell, từ đó so sánh, đánh giá, nhận xét các chỉ tiêu của nội dung nghiên cứu và rút ra kết luận.

    – Bịch giống sau khi cấy xong chuyển vào phòng nuôi sợi

    Tiến hành theo dõi và xác định một số yếu tố diễn ra trong quá trình nuôi trồng theo phương pháp sau:

    – Xác định nhiệt độ nhà ươm sợi và nhà nuôi trồng bằng nhiệt kế.

    – Xác định độ ẩm môi trường xung quanh bằng ẩm kế.

    – Xác định pH bằng máy đo pH.

    Xác định cường độ ánh sáng của phòng ươm sợi và nuôi rồng bằng máy đo cường độ ánh sáng.

    – Xác định tỷ lệ bịch nhiễm bằng cách tính:

    Tổng số bịch nhiễm

    Tỷ lệ bịch nhiễm (%) = ────────────────    × 100

    `                                   Tổng số bịch được nuôi cấy

    – Xác định tốc độ lan sợi của bịch nấm bằng cách đo chiều dài sợi nấm ăn vào cơ chất.

    – Xác định mật độ lan sợi bằng cách quan sát và so sánh với giống đối chứng.

    – Tính năng suất nấm:

    Thu hái từng đợt ra quả thể của riêng từng công thức, đưa lên cân rồi tính năng suất như sau:

    Tính hiệu suất quả  thể nấm sau mỗi đợt của mỗi công thức nấm Ngọc Châm/1 bịch

    Khối lượng nấm tươi

    Hiệu suất sinh học (%) = ──────────────── × 100

    Khối lượng nguyên liệu khô

    Từ đó có thể tính năng suất trung bình sau 3 đợt nuôi trồng của mỗi công thức nấm Ngọc Châm bằng cách lấy trung bình cộng của cả 3 đợt thí nghiệm.

    3.5.1 Xử lý nguyên liệu

    ● Đối với mùn cưa, mùn tre:

    Mùn cưa, mùn tre được tạo ẩm bằng bình o doa đến khoảng 62% bằng nước vôi pha sẵn có pH = 12 – 13. Sau khi tạo ẩm ta đánh thành đống và phủ kín bằng nilon.

    ● Đối với bông phế loại:

    Ngâm bông nhanh trong nước vôi có pH = 12 – 13 rồi ủ lại thành đống có che phủ bằng nilon. Ủ trong vòng 12 – 24 giờ, trước khi mang đi đóng bịch phải dùng máy để xé tơi bông.

    Xử lý nguyên liệu có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của nấm. Phương pháp xử lý nguyên liệu phổ biến nhất hiện nay là phương pháp ủ đống.

    Mục đích của việc tạo ẩm ủ đống mùn cưa, mùn tre và bông là:

    – Tạo điều kiện cho nước thẩm thấu đều vào nguyên liệu, phá vỡ các liên kết hóa học giúp cho quá trình sử dụng nguyên liệu làm thức ăn của nấm được dễ dàng hơn.

    – Tạo điều kiện cho các vi sinh vật hiếu khí hoạt động nhằm phân cắt các mạch cellulo cao phân tử thành các hợp chất có phân lượng nhỏ hơn cho nấm dễ sử dụng.

    – Nhờ quá trình hoạt động của các vi sinh vật ưa nhiệt mà nhiệt độ đống ủ tăng cao (75 – 80oC) tạo điều kiện thanh trùng tự nhiên hạn chế các nhóm sinh vật ưa lạnh và ưa ẩm trong đó đa phần là các vi sinh vật không có lợi cho hoạt động của nấm: tạp khuẩn hoặc các sợi nấm dại, nấm mốc.

    3.5.2 Phối trộn phụ gia

    Sau khi ủ và tạo ẩm cho nguyên liệu, lấy nguyên liệu ra phối trộn phụ gia để đóng bịch. Mục đích của việc phối trộn thêm phụ gia là bổ sung thêm nguồn dinh dưỡng tạo điều kiện cho sợi phát triển tốt nhất.

    – Phụ gia (cám gạo, cám ngô…) sau khi được trộn đều với nhau sẽ được trộn với nguyên liệu đã qua ủ sơ bộ.

    – Yêu cầu: các nguyên liệu phối trộn với nhau phải đều, phụ gia không bị vón cục.

    Bảng công thức phối trộn nguyên liệu

     

    Mùn cưa

    Bông hạt

    Mùn tre

    Cám gạo

    Bột ngô

    CaCO3

    Đường

    CTĐC

    40,5%

    40.5%

    0%

    12%

    5%

    1,5%

    0,5%

    CT1

    27%

    27%

    27%

    12%

    5%

    1,5%

    0,5%

    CT2

    40,5%

    0%

    40,5%

    12%

    5%

    1,5%

    0,5%

    CT3

    0%

    40,5%

    40,5%

    12%

    5%

    1,5%

    0,5%

    CT4

    0%

    0%

    81%

    12%

    5%

    1,5%

    0,5%

     

    Nguyên liệu sau khi bổ sung thêm các phụ gia được trộn đều nhằm mục đích tạo sự đồng đều về mặt dinh dưỡng trong mỗi bịch nấm tạo điều kiện cho các sợi nấm sinh trưởng và tạo thuận lợi cho quá trình đánh giá tốc độ phát triển hệ sợi.

    3.5.3 Đóng bịch

    Túi đựng nguyên liệu sử dụng là túi PP chịu nhiệt có kích thước 17 × 33 × 0,05 cm. Nguyên liệu sau khi phối trộn được đưa vào túi và đúc chặt. Trọng lượng là 0,7 Kg/ bịch. Chiều cao là 13 cm.

    Bịch sau khi được đút chặt nguyên liệu, tiến hành làm cổ nút và đậy bịch bằng nút bông có nắp chụp để chống hơi nước thẩm thấu vào bông khi hấp bịch.

    Số lượng bịch/ 1 công thức là 90 bịch.

    3.5.4 Thanh trùng bịch

    Mục đích của thanh trùng bịch là để loại bỏ hoàn toàn tạp khuẩn trong bịch nguyên liệu. Quá trình này có vai trò rất quan trọng trong việc quyết định khả năng sinh trưởng và phát triển của nấm sau này. Quá trình thanh trùng bịch thường sử dụng hai phương pháp: phương pháp hấp hơi bão hòa bằng lò thủ công hoặc phương pháp dùng nồi hấp áp lực BK

    – Lò thủ công: dùng lò hấp bịch cho tới khi trong lò đạt 100 – 105oC ta duy trì nhiệt độ này từ 10 – 12 giờ, khi nhiệt độ trong bịch đạt 60 – 65oC thì ra lò. Tuyệt đối không được để bịch nguội trong lò để tránh hiện tượng nguyên liệu bị hấp hơi và bị chua. Sau khi ra lò bịch được để nguội hẳn trong phòng cấy, sau 24 giờ sẽ tiến hành cấy giống.

    – Dùng lò hấp áp lực BK: Cấp hơi nước vào lò khi lò đạt áp lực 1,2 – 1,5at bắt đầu thời gian hấp trong 2,5h thì thời gian hấp đã đủ. Tiến hành ra lò như đối với lò thủ công. Trong các thí nghiệm nghiên cứu chúng tôi hấp bịch bằng  phương pháp hấp áp lực BK.

    – Mục đích của quá trình thanh trùng là để loại bỏ hoàn toàn tạp khuẩn trong bịch nguyên liệu. Quá trình này rất quan trọng trong việc quyết định khả năng khả năng sinh trưởng và phát triển của nấm sau này.

    Hình 3. Lò hấp áp lực BK

    3.5.5 Cấy giống

    Quá trình cấy giống được thực hiện trong phòng cấy vô trùng. Thông thường trước và sau mỗi lần cấy giống phải vệ sinh phòng cấy sạch sẽ nhằm hạn chế tối đa sự nhiễm mốc có nguyên nhân do cấy giống.

    Giống được sử dụng để cấy khi hệ sợi kín đáy chai được 2 ngày, không sử dụng giống già, bị nhiễm mốc, giống phải có mùi đặc trưng.

    Phương pháp cấy: Dùng que cấy khều vứt bỏ lớp màng dai trên bề mặt giống, sau đó khều nhẹ giống cho tơi đều rồi đổ vào cổ nút, lắc nhẹ bịch cho giống được giàn đều trên bề mặt bịch. Buộc báo trên đỉnh nút bông, để tránh những bào tủ nấm dại, nấm mốc bám vào nút bông. Các thao tác khi cấy cần được thực hiện nhẹ nhàng tránh làm tổn thương giống.

    Lượng giống cho vào mỗi bịch là 10 – 15 gam/ bịch nguyên liệu (1 chai giống 300 gam cấy cho 22 – 25 bịch nguyên liệu).

    3.5.6 Ươm sợi

     

    Hình 4. Ươm nuôi sợi

    Sau khi cấy giống bịch chuyển vào nhà ươm sợi, đặt lên các giàn giá với khoảng cách bịch cách bịch từ 1 – 2 cm, nhà ươm sợi cần thông thoáng, độ ẩm đạt 65% – 80%, nhiệt độ từ 18 – 26oC, ánh sáng yếu. Trong thời gian ươm sợi cần phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra sự phát triển của sợi. Tuyệt đối không cầm vào cổ nút và hạn chế tối đa các tác động cơ học vào bịch. Sau 10 -15 ngày cần phải chọn nhiễm, loại bỏ những bịch nhiễm ra khỏi khu vực ươm.

    Khi sợi nấm ăn gần kín đáy bịch cách đáy 1cm ta tiến hành cạo bề mặt bịch, cạo hết những sợi già hóa ở trên mặt bịch để ưu tiên cho các cụm sợi trưởng thành mới mọc lên, rồi buộc miệng túi lại trên có nút bông, để cho sợi vẫn hô hấp được, sau đó lại xếp các bịch lên giàn để khoảng 30 ngày cho sợi ăn kín hết bịch và hệ sợi nấm đã tích tụ dinh dưỡng một cách tối ưu thì ta chuyển bịch sang nhà chăm sóc, thu hái.

     

     

     

     

    3.5.7 Chăm sóc thu hái

     

    Hình 5. Chăm sóc nấm trong nhà lạnh

    Yêu cầu nhà chăm sóc: Nấm Ngọc Châm được chăm sóc trong nhà lạnh. Nhà chăm sóc phải sạch sẽ, độ thông thoáng tốt [CO2] < 0,3%. Đây là giai đoạn quả thể phát triển nên cần ánh sáng yếu, nhiệt độ phòng chăm sóc thu hái từ 13 – 15 và độ ẩm không khí là 85 – 90%.

    ● Phương pháp chăm sóc

    Sau 7 – 10 ngày từ khi đưa vào nhà lạnh (13 – 15oC) có thể nhìn thấy mầm quả thể hình bánh răng mọc trên bề mặt cơ chất.

    Khi mầm quả thể xuất hiện, mở miệng túi nilon, giữ nhiệt độ phòng khoảng 13 – 15oC. Tưới nước dạng phun sương vào không khí, nền phòng nuôi để giữ độ ẩm khoảng 85 – 90%, tránh ánh sáng trực tiếp vào mầm quả thể. Củng cố sự thông gió và giữ không khí sạch, nấm có thể thu hái được sau 15 – 17 ngày.

    Các bệnh thường gặp ở giai đoạn ra quả thể nấm Ngọc Châm.

    – Bị giám mũ quả thể.

    – Bị nhũn cuống nấm do tưới nước quá nhiều.

    – Bị nhiễm mốc xanh do nhiệt độ phòng nuôi cao.

    ● Thu hái và bảo quản.

    Thu hái và phân loại cẩn thận là một bước quan trọng nâng cao giá trị thị trường của nấm Ngọc Châm. Thu hái nấm khi đường kính mũ nấm đạt từ 1,5 – 2 cm. Khi hái, một tay ấn quanh cơ chất ở quanh rễ, tay kia cầm cuống và giật mạnh cả cụm nấm lên. Nấm được cắt chân, để vào túi PE, buộc miệng túi lại, để tránh va chạm cơ học để nấm khỏi bầm dập. Muốn bảo quản lâu cần để ở nhiệt độ 2 – 4oC, hút chân không cho túi đựng nấm, thời gian bảo quản được 7 đến 10 ngày.

    Sau khi thu hái lứa nấm đầu tiên, phải làm sạch phần cuống còn lại và nấm chết để đón lứa nấm thứ hai. Cách chăm sóc, thu hái các lứa sau như ban đầu, có thể thu hái 3 – 4 lần.

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

     

    4.1 Giai đoạn nuôi sợi.

    4.1.1 Ảnh hưởng của môi trường nguyên liệu đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm

    Đối với chủng nấm Ngọc Châm (Hypsizigus marmoreus) nguyên liệu trong cơ chất nuôi trồng có ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm.

    Chúng tôi theo dõi thời gian sinh trưởng, phát triển của hệ sơi trên từng loại môi trường khác nhau và theo từng đợt thí nghiệm, các thí nghiệm được bố trí nuôi trồng trong cùng một điều kiện nhiệt độ, độ ẩm…

    4.1.1.1 Khả năng sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm

    Để đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của hệ sợi, chúng tôi lấy thời gian sợi ăn kín đáy bịch nguyên liệu để làm mốc. Kết quả thu được như sau:

                                Hình 6. Hệ sợi nấm bắt đầu ăn vào cơ chất

    Bảng 1. Khả năng phát triển của hệ sợi trên các công thức khác nhau

            Đợt

    CT

    Đợt 1 (ngày)

    Đợt 2 (ngày)

    Đợt 3 (ngày)

    Trung bình (ngày)

    CTĐC

    70

    71

    72

    71

    CT1

    72

    71

    69

    71

    CT2

    75

    74

    75

    75

    CT3

    74

    73

    73

    73

    CT4

    75

    76

    74

    75

     

    Biểu đồ 1: Đánh giá tốc độ sinh trưởng trung bình của nấm Ngọc Châm

     

    Biểu đồ 2: Đánh giá tốc độ sinh trưởng của nấm Ngọc Châm qua 3 đợt theo dõi

     

             Khi đã ăn được nửa bịch

     

                     Khi đã ăn kín bịch

    Hình 7. Sự phát triển của hệ sợi nấm Ngọc Châm

     

    4.1.1.2 Mật độ phát triển của hệ sợi

    Khi theo dõi sự phát triển của hệ sợi nấm Ngọc Châm chủng HT chúng tôi nhận thấy hệ sợi nấm trong giai đoạn đầu mọc khá đồng đều. Chúng tôi quan sát  và nhận thấy, kể từ ngày 20 trở đi (tính từ khi cấy giống) tốc độ phát triển của hệ sợi nấm trên mỗi công thức đã có sự khác biệt, qua đó ta thấy môi trường nguyên liệu có ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố của hệ sợi.

    Bảng 2. Ảnh hưởng của môi trường nguyên liệu đến sự phân bố mật độ hệ sợi nấm

    Công thức dinh dưỡng

    Thang điểm

    Mật độ hệ sợi

    CTĐC

    7 – 8

    Dày

    CT1

    9 – 10

    Rất dày

    CT2

    4 – 5

    Mỏng

    CT3

    5 – 6

    Bình thường

    CT4

    5 – 6

    Bình thường

     

    Chủng nấm HT được nuôi cấy ở CT1 môi trường nguyên liệu mùn cưa : mùn tre : bông phế loại tỉ lệ bằng nhau có hệ sợi phát triển rất dày phân bố đều trên bịch nguyên liệu, có màu trắng mượt, sợi ăn kín bịch theo kiểu chân chim, hệ sợi khỏe. Công thức đối chứng hệ sợi phát triển khá dày, hệ sợi có màu trắng đẹp sợi ăn kín hết bịch, hệ sợi khỏe. Ở công thức 3 và 4 hệ sợi phát triển bình thường, có màu trắng ngà ngà. Dựa vào bảng 2 ta thấy ở công thức 2 sợi nấm phát triển chậm, mật độ hệ sợi lại mỏng, phân bố không đều trên giá thể.

    Hình 8. Sự phát triển của hệ sợi nấm Ngọc Châm sau 30 ngày

    kể từ khi cấy giống

     

     

    4.1.1.3 Khả năng nhiễm bịch ươm

    Sau khi cấy giống 10 – 15 ngày, do một vài nguyên nhân bịch ươm có thể bị nhiễm các loại mốc, Qua theo dõi, chúng tôi nhận thấy trong cả 3 đợt thí nghiệm một số bịch ươm có dấu hiệu nhiễm nấm mốc và tạp khuẩn nguyên nhân chính là do thủng túi nguyên liệu. Cụ thể trong quá trình ươm sợi có một số bịch nhiễm các loại mốc sau:

    STT

    Hiện tượng

    Nguyên nhân

    Hậu quả

    Khắc phục

    1

    Nhiễm mốc xanh

    -Nguyên liệu trong bịch vẫn còn sống do hấp chưa kỹ

    -Bông bị ẩm

    -Do giống bị nhiễm mốc

    -Do bịch bị thủng

    -Do ô nhiễm môi trường cấy giống

    -Tốc độ lây lan lớn

    -Ức chế sự phát triển của nấm

    -Giảm năng suất

    -Nếu mốc 1 ít trên bề mặt thì ta có thể loại bỏ chỗ mốc rồi tiếp tục nuôi

    – Nếu nhiều thì phải loại bỏ hoặc cạo lớp giống rồi đem đi xử lý lại

    2

    Nhiễm mốc đen

    -Do giống bị nhiễm mốc

    -Bịch bị thủng

    -Do ô nhiễm môi trường cấy giống

    -Ức chế sự phát triển của nấm do có sự cạnh tranh về dinh dưỡng

    -Giảm năng suất

    -Cạo bỏ lớp giống rồi đem đi xử lý lại

    3

    Mốc vàng hoa cau

    -Do môi trường và nút bông bị ẩm

    -Bịch bị rách

    -Môi trường cấy, ươm bị nhiễm bệnh

    – Sợi nấm phát triển kém

    – Phải loại bỏ

    4

    Sợi nấm không phát triển được

    -Do nguyên liệu bị sống

    -Nguyên liệu có chứa tinh dầu

    -Sợi nấm không phát triển được

    – Cạo bỏ lớp giống rồi đem đi xử lý lại

    5

    Nhiễm mốc trắng

    -Do nguyên liệu bị sống

    -Nhiệt độ cao

    – Sợi nấm không phát triển được

    – Những bịch bị ít thì có thể nuôi tận thu

     

    Bảng 3 : Tỷ lệ nhiễm mốc trên các môi trường nguyên liệu khác nhau

                Đợt

    CT

    Đợt 1 (%)

    Đợt 2 (%)

    Đợt 3 (%)

    Trung bình (%)

    CTĐC

    6.7

    6.7

    7.8

    7.1

    CT1

    6.7

    7.8

    7.8

    7.4

    CT2

    8.9

    10.0

    8.9

    9.3

    CT3

    10.0

    11.1

    8.9

    10.0

    CT4

    11.1

    10.0

    10.0

    10.4

     

     

    Hình 9. Bịch nấm bị nhiễm mốc vàng hoa cau

    Biểu đồ 3: Tỷ lệ nhiễm bịch trung bình trên các công thức

    Tỷ lệ nhiễm mốc ở các công thức ở mức thấp. Ở công thức đối chứng và công thức 1 tỷ lệ nhiễm mốc thấp nhất. Công thức 3 và công thức 4 tỷ lệ nhiễm mốc trung bình là cao hơn cả nguyên nhân là do mùn tre chưa được xử lý tốt, trong quá trình hấp nguyên liệu chưa được kỹ. Một nguyên nhân khác là do trong quá trình chuyển bịch nấm bịch bị va chạm, cọ sát dẫn đến rách túi, thủng túi dẫn đến nhiễm mốc.

    4.1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm

    Để tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ trong giai đoạn ươm sợi, tôi lấy 90 bịch ở CT1 (27% mùn cưa, 27% mùn tre, 27% bông phế loại, 12% cám gạo, 5% bột ngô, 1,5% CaCO3, 0,5% đường) – công thức có triển vọng nhất rồi diều chỉnh nhiệt độ ở 3 khoảng khác nhau:

    Thí nghiệm 1 (30 bịch) : Duy trì nhiệt độ nhà ươm từ 15 – 20oC

    Thí nghiệm 2 (30 bịch) : Duy trì nhiệt độ nhà ươm từ 20 – 25oC

    Thí nghiệm 3 (30 bịch) : Duy trì nhiệt độ nhà ươm từ 25 – 30oC

    3 thí nghiệm trên được tiến hành đồng thời và được lặp lại 3 lần. Chúng tôi theo dõi nhiệt độ môi trường ở cả 3 thí nghiệm nhận thấy tốc độ phát triển của hệ sợi nấm và tỷ lệ nhiễm bịch phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ môi trường ươm sợi. Sợi có thể mọc nhanh hay chậm tùy thuộc vào độ biến đổi nhiệt độ của môi trường. Qua theo dõi, chúng ta có bảng kết quả sau:

    Bảng 4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phát triển của hệ sợi

     

    TN1 (15 – 20oC)

    TN2 (20 – 25oC)

    TN3 (25 – 30oC)

    Tốc độ mọc sợi trung bình (mm/ngày)

    2.9

    3.3

    3.5

    Tỷ lệ nhiễm mốc trung bình (%)

    5.5

    6.7

    8.9

    Đặc điểm hệ sợi

     

    Mật độ hệ sợi bình thường, sợi phát triển chậm, có màu trắng ngà ngà

    Mật độ hệ sợi dày, sợi phát triển tốt, phân bố đều trên mặt bịch, có màu trắng sữa đẹp

    Mật độ hệ sợi kém, khả năng kéo dài sợi nhanh, nhưng tỷ lệ nhiễm cao, phân bố không đều trên bề mặt bịch, có màu trắng pha vàng nhạt

     

    Hình 10. Sự phát triển hệ sợi nấm ở nhiệt độ 20 – 25oC

     

    Biểu đồ 4: Ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phát triển hệ sợi

     

     

    Biểu đồ 5: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỷ lệ nhiễm bịch nấm

     

    Trong thí nghiệm (TN1) đây là khoảng nhiệt độ môi trường thấp, có lúc nhiệt độ môi trường xuống thấp 15oC, do đó mà hệ sợi nấm phát triển rất chậm, mật độ hệ sợi bình thường, có mầu ngà ngà, tỷ lệ nhiễm bịch thấp.

    Ở TN2, nhiệt độ môi trường có cao hơn, biến thiên duy trì ở mức 20 – 25oC, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy tốc độ mọc sợi khá cao, nhất là khoảng nhiệt độ từ 22 – 24oC thì hầu hết các bịch ươm sợi đều mọc kín đáy bịch với tốc độ nhanh. Mật độ hệ sợi dày, sợi to khỏe và đẹp phân bố đều trên bề mặt bịch.

    Trong TN3, nhiệt độ môi trường tiếp tục tăng cao, biến thiên nhiệt độ duy trì ở mức từ 25 – 30oC, trong 20 ngày đầu nhiệt độ dao động từ 25 – 26oC, chúng ta nhận thấy tốc độ mọc sợi là khá nhanh nhưng khi nhiệt độ tăng cao thì tốc độ mọc sợi có dấu hiệu chậm lại, tỷ lệ nhiễm bịch ở thí nghiệm này là khá cao.

    Qua bảng 4 và biểu đồ 4, 5 chúng ta nhận thấy rằng, ở điều kiện nhiệt độ 15 – 20oC và 27 – 30oC hệ sợi phát triển chậm, tốc độ mọc sợi kém, điều kiện 20 – 24oC, tốc độ mọc sợi không chỉ đạt hiệu quả cao nhất mà theo quan sát cảm quan, chúng tôi thấy mật độ hệ sợi mọc trên các bịch ở điều kiện nhiệt độ này rất tốt, sợi mọc dày, đẹp, mọc đều trên toàn bộ bịch.

    4.1.3 Ảnh hưởng của độ ẩm đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm

    Ngoài yếu tố nhiệt độ thì độ ẩm cũng là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến giai đoạn ươm sợi. Để đánh giá được ảnh hưởng của độ ẩm cơ chất trong giai đoạn ươm sợi, tôi tiến hành lấy 90 bịch ở công thức có triển vọng nhất CT1 (27% mùn cưa, 27% mùn tre, 27% bông phế loại, 12% cám gạo, 5% bột ngô, 1,5% CaCO3, 0,5% đường) rồi hiệu chỉnh độ ẩm ở 3 ngưỡng khác nhau, các thí nghiệm được tiến hành đồng thời và được lặp lại 3 lần:

    Thí nghiệm 1 (30 bịch) : Hiệu chỉnh độ ẩm ở ngưỡng W = 55%

    Thí nghiệm 2 (30 bịch) : Hiệu chỉnh độ ẩm ở ngưỡng W = 62%

    Thí nghiệm 3 (30 bịch) : Hiệu chỉnh độ ẩm ở ngưỡng W = 72%

    Chúng tôi tiến hành theo dõi và lập được bảng kết quả sau:

    Bảng 5. Ảnh hưởng của độ ẩm trong giai đoạn ươm sợi

     

    TN1 (W = 55%)

    TN2 (W = 62%)

    TN3 (W = 72%)

    Tốc độ mọc sợi trung bình (mm/ngày)

    2.43

    2.67

    2.2

    Tỷ lệ nhiễm mốc trung bình (%)

    4.42

    6.6

    7.8

     

     

    Biểu đồ 6: Ảnh hưởng của độ ẩm đến tốc độ mọc sợi

    Biểu đồ 7: Ảnh hưởng của độ ẩm cơ chất đến tỷ lệ nhiễm bịch ươm

    Từ bảng 5 và biểu đồ 6, 7 có thể thấy độ ẩm cơ chất có ảnh hưởng rất lớn trong giai đoạn ươm sợi. Ở thí nghiệm 1, độ ẩm cơ chất thấp (W = 55%) nên tốc độ mọc sợi nhanh, hệ sợi thưa mỏng, nhưng tỉ lệ nhiễm mốc lại thấp.

    Ở thí nghiệm 2 độ ẩm cơ chất W = 62%, ta thấy hệ sợi phát triển tốt đồng đều, mật độ hệ sợi dày, sợi có màu trắng đẹp, nhưng tỉ lệ nhiễm mốc cao.

    Ở thí nghiệm 3 độ ẩm cơ chất cao W = 72%, hệ sợi phát triển yếu, sợi chỉ ăn được 1/2 thì bịch co lại không phát triển tiếp, tỉ lệ nhiễm cao.

    Như vậy có thể thấy rằng để đảm bảo cho hệ sợi phát triển tốt và ổn định nhất nên khống chế nhiệt độ phòng ươm trong khoảng 20 – 25oC và hiệu chỉnh độ ẩm cơ chất W = 62%.

    4.2 Giai đoạn ra quả thể

    4.2.1 Ảnh hưởng của môi trường nguyên liệu đến sự hình thành và phát triển của quả thể nấm

    Để đánh giá ảnh hưởng của môi trường nguyên liệu đến sự hình thành và phát triển của quả thể nấm. Chúng tôi lấy thời gian từ ngày cấy giống đến ngày có mầm quả thể để làm mốc, kết quả thu được như sau:

    Bảng 6 : Ảnh hưởng của môi trường nguyên liệu đến khả năng hình thành mầm quả thể

            Đợt

    CT

    Đợt 1 (ngày)

    Đợt 2 (ngày)

    Đợt 3 (ngày)

    Trung bình (ngày)

    CTĐC

    80

    81

    80

    80

    CT1

    79

    79

    78

    79

    CT2

    82

    85

    85

    84

    CT3

    82

    82

    81

    82

    CT4

    84

    85

    86

    85

    Biểu đồ 8: Ảnh hưởng của nguyên liệu đến khả năng hình thành quả thể nấm

                Qua bảng 6 và biều đồ 8, ta thấy thời gian nấm Ngọc Châm hình thành quả thể khá dài, quả thể chỉ bắt đầu hình thành khi các bịch ươm đã hoàn toàn kết thúc pha sợi.

    Trên công thức 1 quả thể hình thành sớm nhất, mật độ mầm quả thể khá ổn định, quả thể có màu trắng sữa đẹp.

    Công thức đối chứng mầm quả thể hình thành nhanh, mật độ quả thể dày, quả thể có màu trắng sữa đẹp.

    Công thức 3 mầm quả thể hình thành khá nhanh, nhưng mật độ mầm thưa, không nhiều, quả thể màu trắng đẹp.

    Công thức 2 và công thức 4 dấu hiệu hình thành mầm quả thể muộn, mật độ mầm quả thể thưa, quả thể màu trắng ngà ngà.

    Hình 10. Mầm quả thể nấm Ngọc Châm

    4.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tới sự hình thành và phát triển của quả thể nấm

    Nhiệt độ là một trong những yếu tố có ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng cũng như sự phát triển của quả thể nấm. Vì vậy để đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ trong giai đoạn này chúng tôi tiến hành thí nghiệm lấy 90 bịch ở công thức có triển vọng nhất CT1, rồi điều chỉnh nhiệt độ ở 3 khoảng khác nhau, các thí nghiệm được lặp lại 3 lần:

    Thí nghiệm 1 (30 bịch) : Duy trì nhiệt độ nhà chăm sóc từ 5 – 10oC

    Thí nghiệm 1 (30 bịch) : Duy trì nhiệt độ nhà chăm sóc từ 10 – 15oC

    Thí nghiệm 1 (30 bịch) : Duy trì nhiệt độ nhà chăm sóc từ 15 – 20oC

    Các thí nghiệm trên được lặp lại 3 lần

    Qua theo dõi ta có bảng kết quả sau:

    Bảng 7 : Ảnh hưởng của nhiệt độ đến giai đoạn ra quả thể

     

    TN1 (5 – 10oC)

    TN2 (10 – 15oC)

    TN3 (15 – 20oC)

    Năng suất trung bình (%)

    19.5

    34.7

    15.2

    Đặc điểm quả thể

    Quả thể phát triển chậm, một số quả thể phát triển không bình thường (khuyết mũ).

    Quả thể phát triển tốt, mọc đều, hình thức đẹp, quả nấm mọc thẳng, cân đối.

    Quả thể nấm phát triển chậm, mũ quả thể bị sùi, một số quả thể còn bị chết.

     

    Biểu đồ 9: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến năng suất của nấm

    Trong thí nghiệm 1 nhiêt độ tương đối thấp và ở thí nghiệm 3 nhiệt độ tương đối cao. Qua theo dõi chúng tôi thấy ở cả 2 thí nghiệm này thời gian hình thành quả thể đến khi kéo dài khoảng 21 – 23 ngày. Quả thể mọc không đều, một số bịch có dấu hiệu quả thể bị chững lại ngừng phát triển.

    Trong thí nghiệm 2 nhiệt độ từ 10 – 15oC, thời gian hình thành quả thể cho đến khi thu hái dài từ 14 – 16 ngày quả thể mọc đều, thẳng, cân đối, có màu trắng sữa đẹp, tốc độ phát triển nhanh.

    Vậy ở giai đoạn chăm sóc thu hái, nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát triển của quả thể. Ở nhiệt độ 10 – 15oC là nhiệt độ thích hợp nhất cho quả thể nấm phát triển, cho năng suất cao.

    4.2.3 Ảnh hưởng của độ ẩm môi trường tới sự hình thành và phát triển của quả thể nấm

    Để đánh giá ảnh hưởng của độ ẩm trong giai đoạn này chúng tôi lấy 90 bịch của công thức 1 được đặt trong điều kiện độ ẩm khác nhau, các thí nghiệm này được lặp lại 3 lần:

    Thí nghiệm 1 (30 bịch) : Được đặt trong điều kiện độ ẩm từ 70 – 85%

    Thí nghiệm 1 (30 bịch) : Được đặt trong điều kiện độ ẩm từ 85 – 95%

    Thí nghiệm 1 (30 bịch) : Được đặt trong điều kiện độ ẩm từ 95 – 100%

    Dựa trên các tiêu chí đánh giá là: thời gian phát triển trung bình của quả thể nấm được tính từ khi bắt đầu hình thành quả thể đến khi thu hái, năng suất trung bình của nấm ở mỗi thí nghiệm, kết quả thu được như sau:

    Bảng 8. Ảnh hưởng của độ ẩm trong giai đoạn hình thành và phát triển của quả thể nấm

     

    TN1 (70 – 85%)

    TN2 (85 – 95%)

    TN3 (95 – 100%)

    Thời gian phát triển trung bình của quả thể nấm (ngày)

    20

    17

    14

    Năng suất trung bình (%)

    16.6

    35.2

    15.2

    Biểu đồ 10: Ảnh hưởng của độ ẩm đến năng suất nấm

    Từ kết quả theo dõi và nhìn vào bảng 8, biểu đồ 10, ta thấy độ ẩm ảnh hưởng rất lớn đến thời gian phát triển của quả thể nấm, năng suất và đặc điểm của quả thể. Trong thí nghiệm 1 độ ẩm từ 70 – 85%,  quả thể phát triển không bình thường, mũ nấm bị sùi, bị rạn, năng suất thấp.

    Trong thí nghiệm 3 độ ẩm 95 – 100%, thì quả thể nấm phát triển không tốt, mũ quả thể bóng nước, chân quả thể có hiện tượng thối nhũn năng suất cũng thấp.

    Ở thí nghiệm 2 độ ẩm từ 85 – 95%, quả thể phát triển tốt, hình thái quả thể đẹp, tỷ lệ đậu quả cao nên năng suất cao, đây là ngưỡng độ ẩm tốt tối ưu cho quả thể nấm phát triển, cho năng suất cao.

    Hinh 11. Quả thể nấm Ngọc Châm ở độ ẩm 85 – 95%

     

    4.2.4 Ảnh hưởng của của phương thức cạo bịch đến quá trình hình thành quả thể

              Sau khi sợi nấm ăn được 3/4 bịch nấm chúng tôi tiến hành thí nghiệm cạo bịch nấm. Chọn ra 60 bịch ở công thức đối chứng để tiến hành theo dõi, thí nghiệm có 30 bịch cạo và 30 bịch không cạo.

    Bảng 9: Ảnh hưởng của phương thức cạo bịch đến quá trình phát triển của nấm

                    TN

    Chỉ tiêu

    Thí nghiệm cạo bịch

    Thí nghiệm không cạo bịch

    Thời gian sợi ăn kín bịch

    25

    30

    Thời gian ra mầm quả thể

    Sau khi đưa vào nhà lạnh 15 ngày

    Sau khi đưa vào nhà lạnh 20 ngày

    Tỷ lệ nhiễm bề mặt

    6%

    0,67%

    Hình thái quả thể

    Quả thể mọc thẳng

    Quả thể mọc hơi cong

    Năng suất trung bình

    35%

    28%

    Qua bảng 9 ta nhận thấy đối với thí nghiệm cạo bịch thì thời gian ra quả thể và năng suất quả thể cao hơn so với thí nghiệm không cạo bịch. Tuy nhiên tỷ lệ nhiễm mốc lại là cao hơn.

    Trong thực tế sản xuất cần phải tính toán hiệu quả khi cạo bịch phải mất chi phí thuê công nhân và tỷ lệ nhiễm mốc là cao hơn, tuy nhiên hình thái quả thể đẹp hơn, năng suất cũng tăng so với không cạo bịch

    4.3 Kết quả nghiên cứu về năng suất của nấm Ngọc Châm.

    Trong quá trình theo dõi năng suất của chủng nấm Ngọc Châm HT, chúng tôi lấy kết quả trung bình của cả 3 đợt nuôi trồng. Năng suất được tính bằng trọng lượng quả thể nấm tươi/ trọng lượng nguyên liệu khô, đơn vị (%).

    Bảng 10 : Năng suất thu hoạch trung bình các đợt

            NS

    CT

    Năng suất đợt 1 (%)

    Năng suất đợt 2 (%)

    Năng suất đợt 3 (%)

    Năng suất trung bình (%)

    CTĐC

    29.5

    32

    31

    30.8

    CT1

    35

    34.5

    36

    35.2

    CT2

    20

    21

    19.5

    20.2

    CT3

    25

    27.5

    25.5

    26

    CT4

    22

    21.5

    24

    22.5

     

    Biểu đồ 11: Biểu đồ năng suất trung bình của sản phẩm nấm tươi

     

    Bảng 11: Đánh giá hình thái quả thể nấm Ngọc Châm

     

        Chỉ tiêu

     

    CT

    Đường kính trung bình mũ (cm)

    Đường kính trung bình chân (cm)

    Độ dài trung bình chân nấm (cm)

    Trọng lượng trung bình 100 quả thể tươi (kg)

    CTĐC

    4.4

    1.8

    13.2

    0.75

    CT1

    5

    1.90

    11.2

    0.88

    CT2

    3.5

    1.59

    14.1

    0.64

    CT3

    3.8

    1.65

    12.0

    0.70

    CT4

    4.0

    1.68

    10.2

    0.68

    Từ bảng 10, 11 và biểu đồ 11 ta thấy:

    – Nhìn chung năng suất của chủng nấm Ngọc Châm trên môi trường nguyên liệu theo 5 công thức thí nghiệm đều cho năng suất tốt, năng suất đều đạt trên 20%

    – Để năng suất nấm Ngọc Châm đạt hiệu quả cao, đồng đều thì môi trường cơ chất công thức 1 là môi trường cơ chất thích hợp. Môi trường cơ chất công thức đối chứng cho năng suất cũng khá cao nhưng quả thể nấm không đồng đều như công thức 1.

    – Vì vậy, để năng suất nấm Ngọc Châm cao, đồng đều ta nên sử dụng môi trường cơ chất theo công thức thí nghiệm 2 như sau: Mùn cưa 27%; mùn tre 27%; bông hạt 27%; cám gạo 12%; bột ngô 12%; CaCO3 1,5%; đường 0,5%.

    Hình 12. Quả thể nấm Ngọc Châm

    PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

     

    5.1 Kết luận

    – Chủng nấm Ngọc Châm là một chủng nấm có giá trị cao, có thể nuôi trồng và cho năng suất tốt trong điều kiện khí hậu Việt Nam. Việc nuôi trồng tốt chủng nấm Ngọc Châm tại Việt Nam đem lại giá trị kinh tế to lớn cho nước ta.

    – Qua quá trình nghiên cứu bước đầu, chúng tôi đã tìm ra một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của nấm Ngọc Châm như sau:

    + Môi trường nguyên liệu và phu gia bổ sung có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian sinh trưởng, phát triển của hệ sợi và hình thành quả thể. Công thức 1 qua nghiên cứu bước đầu là công thức tốt nhất, bao gồm: Mùn cưa 27%, mùn tre 27%, bông phế loại 27%, bột ngô 5%, cám gạo 12%, bột nhẹ 1,5%, đường 0,5%.

    + Giai đoạn nuôi sợi cần đảm bảo các yếu tố về nhiệt độ 20 – 25oC với độ ẩm môi trường 60 – 75%.

    + Ươm sau khi cấy giống từ 45 – 50 ngày thì cạo bịch để kích thích sợi nấm phát triển.

    + Giai đoạn chăm sóc thu hái cần nhiệt độ thấp 10 – 15oC, độ ẩm môi trường 85 – 95%.

    5.2 Đề nghị

    Chủng nấm Ngọc Châm là chủng nấm mới tại Việt Nam, vì thế việc nghiên cứu còn gặp nhiều khó khăn về tài liệu nghiên cứu, kinh nghiệm thực tiễn. Để có thể đưa chủng nấm Ngọc Châm ra nuôi trồng công nghiệp và đạt được hiệu quả cao chúng tôi có một vài kiến nghị sau:

    – Do thời gian thực tập có hạn, chúng tôi đề nghị tiếp tục nghiên cứu đề tài này để tìm ra môi trường thích hợp nhất để nuôi trồng nấm Ngọc Châm.

    – Ngoài nguyên liệu mùn cưa gỗ keo, bông phế loại, có thể nghiên cứu trên những nguyên liệu khác như mùn tre, lõi ngô, bã mía để tìm ra nguyên liệu tối ưu cho việc nuôi trồng loại nấm này.

    – Cần có những đề tài nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học của nấm Ngọc Châm để tìm ra những phương pháp hữu hiệu nhất cho việc chế biến và bảo quản.

     

     

     

     

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Tài liệu tiếng Việt

    1. Đường Hồng Dật (1999). Kỹ thuật nuôi trồng nấm mỡ, nấm rơm, nấm sò, nấm hương. NXB Nông Nghiệp.

    2. Nguyễn Hữu Đống (2005) Nấm ăn – cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng. NXB Nông Nghiệp.

    3. Đinh Xuân Linh, Thân Đức Nhã, Nguyễn Hữu Nống, Nguyễn Thị Sơn (2008). Kỹ thuật trồng, chế biến nấm ăn và dược liệu. NXB Nông Nghiệp.

    4. Nguyễn Lân Dũng (2002). Công nghệ nuôi trồng nấm Tập chúng tôi NXB Nông Nghiệp.

    5. Trịnh Tam Kiệt (1981). Nấm lớn Việt Nam. NXB Khoa Học và Kĩ Thuật Hà Nội.

    6. Trương Thụ Đình (1981). Sổ tay trồng nấm ăn và nấm chữa bệnh. NXB Văn Hóa Dân Tộc.

    7. Vương Bá Triệu, Trần Khởi Trinh (2000). Giới thiệu các loài nấm ăn và làm thuốc. NXB Khoa Học và Kĩ Thuật Hà Nội.

     

    Tài liệu tiếng Anh

    8. Akira Harada, , Seiki Gisusi, Shozo Yoneyama and Masakazu Aoyama (2000)Effects of strain and cultivation medium on the chemical composition of the taste components in fruit-body of Hypsizygus marmoreusJournal of Food Composition and Analysis (100), pp 129-140.

    9. Lillian Barros, Paula Baptista, Daniela M. Correia, Susana Casal, Beatriz Oliveira, Isabel C.F.R. Ferreira (2007)  “Fatty acid and sugar compositions, and nutritional value of five wild edible mushrooms from Northeast Portugal”  Food Chemistry, (105), pp. 140–145

    10. Mahfuz Elmastas, Omer Isildak, Ibrahim Turkekul, Nuri Temur (2007) “Determination of antioxidant activity and antioxidant compounds in wild edible mushrooms” Journal of Food Composition and Analysis, (20), pp. 337–345

    11. Ovrebo, C.L and Baroni, T.J. (2007) “New taxa of Tricholomataceae and Entolomataceae (Agaricales) from Central America” Fungal Diversity  (27),pp.157-170

    12. Jin Yi Wong, Fook Yee Chye (2009) “Antioxidant properties of selected tropical wild edible mushrooms” Journal of Food Composition and Analysis, (22), pp. 269–277

    13. Shoji Ohga (1999) “Effect of water potential on fruit body formation of Lentinula edodes in sawdust-based substrate” The Japan Wood Research Society,( 45), pp. 337-342

    14. Shoji Ohga (1999)“Evaluation of maturity by use of pH indicators in sawdust-based cultures of Lentinula edodes The Japan Wood Research Society, (45), pp. 431-434.

    15. Hexiang Wang a,b, T.B. Ngc, ( 2004) ”Isolation of a new ribonuclease from fruiting bodies of the silver plate mushroom Clitocybe maxima”, Sciense derect, Peptides (25), pp. 935–939

    Tài liệu trên internet

    16. http://www.unicornbags.com/cultivation/hpma.shtml

    17. http://www.forestmushrooms.com/mushroomsandmedicine.htm

    18.http://www.freshes.com/en/mushinfo/chaxin.htm

    19. http://authorama.com/free-from-school-1.html

    20.http://dl.begellhouse.com/journals/708ae68d64b17c52,7c3e0ba845ba8869,194fe31d6ec2cbea.html

    21. http://sciencelinks.jp/j-east/article/199908/000019990899A0245497.php

    22. http://pubs.acs.org/doi/abs/10.1021/jf8024387

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Mộc Nhĩ
  • Nấm Bạch Tuyết Tươi
  • Bí Đỏ Bao Nhiêu Calo? 100G
  • Dinh Dưỡng Từ Quả Kiwi
  • Bánh Kitkat Bao Nhiêu Calo?
  • 100G Nấm Kim Châm Bao Nhiêu Calo? Ăn Nấm Kim Châm Có Giảm Cân Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ăn Nui Có Giảm Cân Không Và Cách Ăn Nui Giảm Cân Hiệu Quả Là Gì?
  • Nui Xào Bò: 9 Cách Làm Đơn Giản Mà Dai Ngon Tại Nhà
  • Nui Xào Bò: 9 Cách Làm Đơn Giản Mà Dai Ngon Tại Gia
  • Ăn Mì Cay Nhiều Có Béo Không? 1 Gói Mì Cay Hàn Quốc Bao Nhiêu Calo?
  • 1 Tô Mì Cay Bao Nhiêu Calo? Ăn Mì Cay Có Mập Không? Chuyên Gia Giải Đáp
  • 100g Nấm kim châm bao nhiêu calo?

    Theo nghiên cứu trong 100g nấm kim châm chứa 20 kcal, chất béo 0,10g; riboflavin 0,35g; natri 8,30g; cellulose 2,10g; phốt pho 94,00g; protein 2,70g; sắt 1,20g; vitamin E0,56g; kẽm 0,92g; v.v.

    Ăn nấm kim châm có giảm cân không?

    Câu trả lời là CÓ. Nấm kim châm có 20 kcal trên 100 gam calo và hàm lượng chất béo thậm chí còn thấp hơn. Chỉ 0,1 gam chất béo trên 100 gam nấm hầu như không đáng kể, vì vậy bạn sẽ không bị béo ngay cả khi ăn thường xuyên.

    Tại sao nên bổ sung nấm kim châm vào chế độ ăn giảm cân

    1. Nấm kim châm chứa nhiều chất xơ

    Những chất xơ khó tiêu này có thể thúc đẩy nhu động đường tiêu hóa. Do lượng calo nạp vào cơ thể thường bị giảm trong quá trình giảm cân nên nhiều người dễ bị táo bón. Ăn thực phẩm giàu chất xơ như nấm có thể rất nhẹ nhõm.

    2. Nấm kim châm là một nguồn khoáng chất tốt

    Đặc biệt đối với những người ăn chay, thành phần axit amin trong nấm thậm chí còn đáng tin cậy hơn cả thịt bò, ăn vào có thể bổ sung khoáng chất cần thiết trong quá trình giảm cân.

    Bà bầu ăn nấm kim châm có tốt không?

    Nấm rất giàu vitamin D có thể thúc đẩy quá trình hấp thụ canxi và ngăn ngừa chuột rút do thiếu canxi khi mang thai . Nấm cũng rất giàu selen và các chất chống ung thư và chống oxy hóa khác, có tác dụng chống ung thư tốt và có thể cải thiện khả năng miễn dịch của con người. Xenluloza và nhiều loại vitamin trong nấm cũng có thể thúc đẩy tiêu hóa, giảm táo bón, giảm cholesterol, hơn nữa nấm có hàm lượng calo thấp nên mang lại nhiều lợi ích cho các bà mẹ tương lai.

    Công thức giảm cân bằng nấm kim châm

    2. Cho dầu vào nồi đun nóng, cho tỏi và gừng thái sợi vào xào, cho nấm vào.

    3. Thêm một chút dầu hào. Sau đó cho nấm kim châm vào xào cùng. Chuyển sang lửa nhỏ và đun trong 1 phút

    4. Xào ớt xanh và ớt đỏ, Nêm gia vị vừa miệng

    Nấm kim châm xào váng đậu

    2. Cho váng đậu vào xào thơm.

    3. Cho nấm, xì dầu nhạt, muối

    4. Nếm hơi mặn, cho lượng tinh bột thích hợp vào nước trắng, khuấy đều đến sôi, cho sệt lại.

    5. Xào nhiều lần, cho một ít xì dầu vào khoảng 3 phút

    2. Thả lỏng dầu, nhiệt độ dầu nóng từ 60 đến 70% (nấm bắc xuống tạo bọt to) lúc này cho nấm vào chiên sơ qua cho bớt nước, để ráo dầu.

    3. Cho nấm kim châm vào xoong, đun một lượng lớn nước sôi.

    4. Cho nước tương tươi, muối và bột canh đặc vào nấu trong 3-5 phút.

    Những lưu ý khi ăn nấm kim châm

    1. Những người bị dị ứng với nấm không nên ăn

    Nấm kim châm cũng có thể trở thành chất gây dị ứng, nếu bạn bị dị ứng với nấm, ăn nấm có thể khiến da mẩn đỏ và sưng tấy, tiêu chảy thường xuyên, khó tiêu, nhức đầu, đau họng, hen suyễn và các triệu chứng dị ứng khác. Do đó, những người như vậy nên tránh ăn nấm. .

    Những người mắc các bệnh về đường tiêu hóa, suy gan thận không nên ăn nấm thường xuyên, vì nấm có chứa một chất gọi là kitin, gây cản trở quá trình tiêu hóa và hấp thụ của đường tiêu hóa.

    3. Không nấu nấm kim châm ở nhiệt độ cao hơn 120 ° C

    Nấm kim châm có chứa natri glutamat, khi nấu nấm không nên cho vào nồi lẩu mà nên cho vào khi món ăn sắp ra khỏi nồi. Bởi vì natri glutamat trở thành natri pyroglutamat khi nhiệt độ cao hơn 120 ° C, sẽ gây hại cho cơ thể người sau khi ăn và khó đào thải ra khỏi cơ thể.

    3. Không nên cho bột ngọt và tinh chất gà vào khi nấu nấm kim châm

    Đây đều là những chất tăng độ tươi, trong khi bản thân nấm kim châm và các loại thực phẩm khác đều có chứa thành phần umami. Natri glutamat trong nấm cũng có vị mặn, nếu cho bột ngọt vào nấu ăn thì nên cho ít muối hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nấm Bào Ngư Xám Tươi
  • Ăn Lê Ki Ma Có Bị Gì Không?
  • Tim Lợn Bao Nhiêu Calo? Ăn Tim Lợn Có Tăng Cân Không?
  • Tác Dụng Của Nấm: Thực Phẩm Nên Có Trong Bữa Ăn Mỗi Ngày
  • 28 Loại Thực Phẩm Ít Calo Dành Cho Người Sợ Béo Muốn Giảm Cân
  • Nấm Ngọc Châm Có Giá Bao Nhiêu Tiền Một Cân? Mua Ở Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nấm Tuyết Là Gì? Tác Dụng Của Nấm Tuyết, Cách Dùng Nấm Tuyết Tốt Nhất
  • Trứng Cá Trắm Cỏ Làm Món Gì Ngon
  • Nấm Bào Ngư Trắng, Oyster Mushroo, Rau Sạch, Rau An Toàn, Hoamau24H
  • Bịch Phôi Nấm Bào Ngư: 300G Vẫn Lỗ Nặng
  • Bán Lẻ Phôi Nấm Bào Ngư Xám Trồng Tại Nhà Và Cho Nông Trại
  • Nấm ngọc châm là một loại nấm thường mọc thành cụm, gồm 10 đến 20 cây mỗi cụm. Nấm có màu nâu bóng và trắng nhạt, vị ngọt, thích hợp chế biến nhiều món ăn. Một số lợi ích bất ngờ từ nấm ngọc châm như:

    Phòng chống bệnh xơ gan rất tốt nếu thường xuyên sử dụng nấm ngọc châm

    Nấm ngọc châm có tác dụng tăng cường các chức năng của gan và giải độc cho lá gan của bạn. Bên cạnh đó, nấm còn có tác dụng thúc đẩy hoạt động của các bộ phận hỗ trợ như hệ tiêu hóa, thận để giảm bớt áp lực cho gan, từ đó phòng chống bệnh xơ gan hiệu quả.

    Nấm ngọc châm – thực phẩm có khả năng tăng cường sức đề kháng

    Nấm ngọc châm chứa một lượng lớn các vitamin B3, B12, B6,… rất tốt cho sức khỏe. Sử dụng nấm ngọc châm giúp cơ thể bạn có thêm sức đề kháng, chống chọi là các căn bệnh thường gặp như cảm mạo, sổ mũi,…

    Các chất có trong nấm ngọc châm có thể ngăn ngừa và chặn đứng sự hình thành, phát triển của các tế bào ung thư. Nấm cũng giúp người bệnh ăn ngon miệng, từ đó nâng cao sức khỏe, thêm khả năng chống chọi với bệnh tật.

    Ngăn ngừa lão hóa hiệu quả

    Bên trong nấm ngọc châm có chứa một hàm lượng lớn các chất chống oxy hóa, giúp các chị em có một làn da luôn trẻ trung, trắng mịn và khỏe mạnh.

    Ngoài ra, nấm ngọc châm còn giúp người sử dụng tăng cường trí nhớ, tốt cho tim mạch, những người bị bệnh tiểu đường hoặc hàm lượng cholesterol cao. Những người bị bệnh béo phì hoặc cao huyết áp cũng là đối tượng tuyệt vời của loại nấm này.

    Bảo quản nấm ngọc châm như thế nào?

    Để giữ được vị ngon của nấm ngọc châm, bạn cần hiểu rõ cách bảo quản. Một số lưu ý cho bạn như sau:

    • Trước khi cất nấm vào tủ lạnh, hãy ngâm sơ nấm cùng nước muối loãng. Dùng cách này, nấm sẽ giữ được độ giòn và các khoáng chất mặc dù bạn có giữ lâu.
    • Không nên cắt nhỏ nấm khi cất trữ, chỉ nên cắt bỏ phần chân và rửa sạch. Khi cắt nhỏ, nấm sẽ mất đi một số khoáng chất và dễ bị hư hơn.
    • Giữ nấm bằng bao hút chân không hoặc giấy chuyên dụng: thay vì sử dụng bao ni lông hoặc hộp nhựa, bao hút chân không và giấy gói chuyên dụng sẽ giúp bạn kéo dài thời gian lưu trữ nấm đấy!
    • Nếu không thể trữ vào tủ lạnh, hãy để nấm ở nơi thoáng mát, tránh bỏ vào bọc ni lông làm nấm ẩm và nhanh hỏng hơn.

    Bí kíp chọn mua nấm ngọc châm chất lượng

    Để nấm ngọc châm được ngon, để được lâu ngày thì trước tiên bạn cần phải mua đúng loại nấm chất lượng. Hiện nay, nhiều nơi trồng nấm không đúng quy trình, thậm chí nhập nấm không rõ nguồn gốc từ nước ngoài về bán cho người tiêu dùng, khiến khách hàng hoang mang khi lựa chọn, nhiều lúc còn rơi vào tình trạng “dở khóc dở cười” khi bỏ tiền mua nhưng lại không dám sử dụng.

    Tuy nhiên, bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi hiện nay tại hệ thống bán lẻ VinMart đã cung cấp loại nấm này, đảm bảo về chất lượng 100%. Các gói nấm từ VinMart đều đã được kiểm định chặt chẽ, truy xuất nguồn gốc kỹ càng. Hệ thống VinMart xứng đáng là nơi bạn có thể đặt niềm tin với cam kết chỉ cung cấp những loại thực phẩm tươi ngon, chất lượng.

    Cách mua nấm ngọc châm chất lượng qua tính năng Scan & Go

    Scan & Go là tình năng mua sắm nhanh trên app VinID, được VinID và VinMart kết hợp thực hiện từ đầu năm 2022. Bạn có thể dùng tính năng này, quét mã QR tại các cửa hàng ảo, catalogue và thanh toán, hàng hóa sẽ được giao đến tận tay bạn trong khoảng 2 tiếng (miễn phí vận chuyển đối với đơn hàng trên 300.000 đồng và quãng đường dưới 10km). Cụ thể các bước mua hàng qua tính năng Scan & Go:

    Đơn giản thế thôi là bạn đã có thể mua được nấm ngọc châm chuẩn chất lượng tại VinMart với giá chỉ từ 32.400 đồng/0,15kg (giá sản phẩm nấm ngọc châm VinEco được cập nhật tại VinMart ngày 25/08/2019 và có thể thay đổi theo thời điểm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nấm Sò Với Đặc Điểm Tác Dụng Và Cách Dùng Nấm Sò Ngon Bổ Dưỡng
  • Nấm Bào Ngư Trắng (Nấm Sò Trắng) Đóng Gói 500Gr
  • Mèo Tai Cụp Giá Bao Nhiêu Tiền
  • Ăn Mộc Nhĩ Có Giảm Béo Không? Tiết Lộ Các Bất Ngờ Mà Bấy Lâu Nay Bạn Không Hề Biết
  • Mèo Tai Cụp Chân Ngắn Scottish Giá Bao Nhiêu? Mua Ở Đâu
  • Nấm Bao Nhiêu Calo? Ăn Nấm Có Tác Dụng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Nấm Hương Lại Tốt Cho Con Người
  • Bánh Nabati Bao Nhiêu Calo Và Việc Ăn Bánh Có Gây Mập Không?
  • Bánh Nabati Bao Nhiêu Calo? Ăn Bánh Nabati Có Mập Không?
  • Dầu Oliu Bao Nhiêu Calo Và Dầu Oliu Có Béo Không?
  • Một Muỗng Dầu Oliu Bao Nhiêu Calo? ” Vẽ Nên Cá Tính
  • Nấm bao nhiêu calo?

    Nếu bạn thích ăn nấm và đang lo làm ăn nấm sẽ tăng cân thì hoàn toàn có thể yên tâm. Nấm là thực phẩm rất ít calo, có thể nó ra cực kỳ thấp. Trung bình mỗi 100g nấm chỉ chứa khoảng 22 -35 calo.

    100g nấm rơm có có 22-31 calories.

    100g nấm bào ngư có chứa 31 – 35 calo

    100g nấm kim châm có chứa 20 -30 calo.

    100gr nấm mỡ lại cung cấp cho cơ thể khoảng 28 calo

    86g nấm đùi gà có chứa khoảng 28 calo.

    Nói chung hầu hết các loại nấm đều có lượng calo rất thấp. Mỗi lần bạn ăn khoảng 3 lạng nấm thì chỉ cung cấp cho cơ thể khoảng 100 calo. Do đó, bạn có thể yên tâm là ăn nấm sẽ không tăng cân.

    Ăn nấm có tác dụng gì?

    Bên cạnh việc quan tâm “nấm bao nhiêu bạn calo”, thì nhiều người cũng muốn biết ăn nấm có lợi cho sức khỏe như thế nào. Nấm là một trong những thực phẩm có chứa thành phần dinh dưỡng rất đa dạng bao gồm nhiều khoáng chất và vitamin. Thường xuyên bổ sung nấm vào chế độ ăn sẽ đem đến cho bạn rất nhiều lợi ích như:

    Cung cấp lượng chất xơ lớn

    Nấm có chiều khá nhiều chất xơ, 100 gam nấm có khoảng 2,5 g chất xơ. Hàm lượng này càng cao hơn so với một số loại, ví dụ 100g rau cần tây chỉ có khoảng 1,8 g chất xơ. Chất xơ có tác dụng thúc đẩy nhu động ruột làm việc, ngăn ngừa táo bón và tốt cho hệ tiêu hóa.

    Nấm giàu vitamin tăng cường trao đổi chất

    Năm có chứa rất nhiều vitamin, đặc biệt là nhóm Vitamin B bao gồm Vitamin B1, B2, B3, B5, B9.

    Vitamin B1 (Thiamin): Có tác dụng giải phóng năng lượng từ carbohydrate, rất quan trọng đối với hoạt động của não và hệ thần kinh.

    Vitamin B2 (Riboflavin): Giúp tế bào hồng cầu luôn khỏe mạnh và có tác dụng tốt cho thị lực.

    Vitamin B3 (Niacin): Có vai trò giải phóng năng lượng từ protein, chất béo và carbohydrate hiệu quả. Vì vậy, nó giúp hoạt động của hệ tiêu hóa và hệ thần kinh luôn ở trạng thái tốt nhất

    Vitamin B5 (Acid Pantothenic): Có tác dụng tăng cường trao đổi chất, bao gồm vào hỗ trợ hoạt động sản xuất các kích thích tố.

    Vitamin B9 (Folate): Đây là chất cần thiết đối với phụ nữ mang thai, giúp tế bào tăng trưởng và phát triển lành mạnh. Đồng thời, nó cũng tham gia vào quá trình hình thành các tế bào máu. Ngoài ra chất này còn có tác dụng thư giãn tinh thần, giảm căng thẳng, trầm cảm.

    Ngoài vitamin B, thì nấm còn chứa nhiều loại vitamin khác như A, C, D, E, H:

    Vitamin D: Nấm chứa nguồn vitamin D tự nhiên có tác dụng tăng cường hấp thụ canxi, tốt cho xương

    Vitamin H (Biotin): Đây cũng là chất có vai trò chuyển hóa protein và carbohydrate.

    Nói chung với nguồn vitamin phong phú, nấm giúp tăng cường trao đổi chất trong cơ thể nên ngăn ngừa được tình trạng thừa cân, béo phì.

    Giàu khoáng chất cần thiết

    Ngoài vitamin, thì nấm cũng rất giàu các khoáng chất tốt cho sức khỏe bao gồm:

    Natri: Đây là một thành phần điện giải quan trọng của cơ thể.

    Kali: Kali cũng là một chất điện giải quan trọng, duy trì cân bằng chất lỏng, kiểm soát huyết áp.

    Canxi: Canxi có tác dụng giúp xương chắc khỏe và cần thiết cho sự co cơ.

    Magie: Magie duy trì hoạt động của cơ bắp và đảm bảo các chức năng của thần kinh được bình thường. Ngoài ra, magie cũng làm ổn định nhịp tim, tăng cường hệ miễn dịch.

    Sắt: Đây là khoáng chất cần thiết để tạo máu nuôi sống có thể.

    Kẽm: Đúng là nhân tố kích thích nhiều enzyme khác hoạt động, do đó nó có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch. Thiếu kẽm thường khiến da nổi mụn.

    Selenium: Đây là một chất chống Oxy hóa mạnh, bảo vệ tế bào, ngăn ngừa những tổn thương nghiêm trọng có thể gây ra các bệnh như bệnh tim hoặc ung thư.

    Ergothioneine: Chất chống oxy hóa này có vai trò chức chế sự lão hóa của cơ thể.

    Do nấm có nhiều loại vitamin và khoáng chất, ăn nấm thường xuyên sẽ giúp bạn khỏe mạnh hơn và phòng ngừa được nhiều bệnh tật.

    Đây là điều phụ nữ rất mong muốn. Nấm có chứa nhiều dinh dưỡng nhưng lại ít calo, nên không gây tăng cân. Nấm hầu như không chứa chất béo, có đến 90% là nước, giúp bổ sung lượng nước tự nhiên cho cơ thể. Những người tập luyện nặng như tập gym, nên ăn nấm để đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng mà không tiêu thụ quá nhiều calo.

    Cholesterol

    Nấm hoàn toàn không chứa cholesterol, không những thế nó còn đào thải lượng cholesterol xấu trong cơ thể. Đây là thực phẩm rất tốt để bảo vệ tim mạch và ngăn ngừa và mắc các bệnh tim.

    Có các hoạt chất chống oxy hóa

    Nấm giàu các chất chống oxy hóa, có vai trò loại bỏ các gốc tự do. Nhờ vậy, mà cơ thể sẽ khỏe mạnh hơn, hệ miễn dịch hoạt động tốt hơn để phòng ngừa được các bệnh lý nguy hiểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Trị Dinh Dưỡng Của Quả Na
  • 1 Bắp Ngô Bao Nhiêu Calo? Ăn 1 Bắp Ngô Có Tác Dụng Gì?
  • Cách Tính Lượng Calo Cần Thiết Để Nạp Vào Cơ Thể
  • Công Cụ Tính Lượng Calo Cần Nạp Để Giảm Cân
  • Ăn Nho Có Mập Không? Nho Có Tác Dụng Gì?
  • Nấm Bao Nhiêu Calo Và Ăn Nấm Có Giảm Cân Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chạy Bộ 1Km Tiêu Hao Bao Nhiêu Calo ? Tại Sao Chạy Bộ Lại Tốt Cho Bạn ?
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Nấm Sò (Nấm Bào Ngư) Tại Nhà
  • Nấm Bào Ngư Là Gì? Thành Phần Và Công Dụng Của Nấm Bào Ngư
  • Chân Nấm Hương Khô (Nấm Đông Cô) Làm Ruốc Nấm Cực Ngon Và Tiện Lợi
  • Nấm Bạch Tuyết Đặc Điểm Tác Dụng Và Cách Dùng Nấm Bạch Tuyết Ngon
  • Từ lâu nấm đã trở thành một trong những loại có thể cung cấp nhiều dưỡng chất quan trong cho cơ thể. Theo nhiều nghiên cứu khoa học chứng minh nấm ăn được có nhiều thành phần dinh dưỡng khác nhau. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn cung cấp thông tin câu trả lời về vấn đề nấm bao nhiêu calo và ăn nấm có giảm cân không?

    Một số chia sẻ trên diễn đàn sức khỏe, một số chị em băn khoăn không biết nấm có tốt không và có tăng hay giảm cân. Điển hình như câu hỏi của bạn gái N.T.A “Em rất thích ăn các món chế biến từ nấm. Tuy nhiên, hiện tại em đang có dấu hiệu béo lên. Có phải do ăn nhiều nấm hay không? nấm bao nhiêu calo và có giảm cân hay không….”

    Theo chuyên gia, nấm được coi là thực vật không có diệp lục (sắc tố xanh). Nghiên cứu hiện đại cho thấy nấm không có khả năng quang hợp. Điều này đồng nghĩa bản thân nó không thể tự tổng hợp được các chất hữu cơ từ cacbonic, nước và khí. Nấm chỉ lấy chất hữu cơ từ các nguồn hữu cơ khác.

    Nấm bao nhiêu calo?

    Ở nước ta, có 6 loại nấm phổ biến là nấm rơm, nấm kim châm, mộc nhĩ, nấm mỡ, nấm hương, nấm dược liệu (linh chi, vân chi,..) và có một số nấm khác nhưng đang trong quá trình nghiên cứu và phát triển. Mỗi loại có giá trị dinh dưỡng khác nhau và lượng calo khác nhau.

    Theo chuyên gia dinh dưỡng, trong 100g nấm rơm có chứa 32 calo, 100g nấm kim châm chứa 20 calo, 100g nấm mỡ có chứa 28 calo; 100g nấm hương có chứa khoảng 40 calo…

    Một số chất có trong nấm điển hình như: chất béo; riboflavin; natri; cellulose ; phốt pho; protein ; sắt; vitamin E; kẽm 0,92g; ..v…v…

    Trong nấm có chứa nhiều vitamin B như B2 (riboflavin), B9 (folate), B1 (thiamine), B5 (pantothenic acid) và B3 (niacin). Đặc biệt chất Riboflavin được xác định là tốt cho quá trình tạo máu. Chất Niacin có lợi cho hệ tiêu hóa và giúp bạn có một làn da khỏe mạnh.

    Trong nấm có chứa Axit pantothenic được chứng minh tốt cho hệ thần kinh. Bạn có biết, nấm là một trong những nguồn dưỡng chất cung cấp vitamin D. Đây là loại thực phẩm không thể thiếu dành cho người ăn chay.

    Một số lợi ích khi ăn nấm có thể kể đến như: tốt cho hệ xương khớp nhờ hàm lượng canxi và vitamin D dồi dào, ngăn chặn thoái hóa xương sớm. Bên cạnh đó, nấm rất tốt cho hệ tim mạch nhờ vào việc nó không chứa cholesterol, chứa ít natri. Nấm có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch rất tốt.

    Đặc biệt nấm có thể giúp bạn phòng chống lại ung thư nhờ khả năng bảo vệ các tế bào, chống lại sự phá hủy DNA, ức chế hình thành các tế bào lạ là nguồn gốc của ung thư ác tính. Vậy đối với những người muốn giảm cân có nên ăn nấm hay không?

    Ăn nấm có giảm cân không?

    Nếu có ai đó đặt ra câu hỏi rằng ăn nấm có giảm cân không thì câu trả lời là Có. Lý do bởi nấm là loại thực phẩm tự nhiên, chứa ít calo, ít muối, hầu như không có chất béo; hàm lượng chất xơ cao, vitamin và khoáng chất có thể giúp giảm tích tụ mỡ thừa, tạo cảm giác no lâu. Từ đó giúp bạn cảm bớt đi cảm giác thèm ăn, giảm thực phẩm dung nạp vào cơ thể.

    Một số loại nấm có tác dụng giảm cân có thể kể đến như: nấm mỡ, nấm rơm, nấm hương, nấm bào ngư….Những món ăn từ nấm giúp bạn kiểm soát cân nặng tốt hơn như: trứng với nấm hấp cách thủy, salad nấm….

    Một số lưu ý khi dùng nấm

    • Bạn không ăn các loại nấm không rõ nguồn gốc để tránh bị ngộ độc.
    • Đối với các loại nấm để lâu bị mốc không nên ăn
    • Nên ăn nấm tươi tốt hơn nấm khô
    • Người có cơ địa dị ứng nấm, tiêu chảy, buồn nên không nên ăn nấm.
    • Không nên ăn quá nhiều nấm vì sẽ có thể dẫn tới khó tiêu, rối loạn tiêu hóa hoặc kích ứng không đáng có.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ăn Na Có Giảm Cân Không? 1 Quả Na Bao Nhiêu Calo?
  • Ăn Mãng Cầu Có Béo Không? Thực Đơn Giảm Cân Bằng Mãng Cầu
  • Mận Chứa Bao Nhiêu Calo? Ăn Quả Mận Có Giảm Cân Không?
  • Hướng Dẫn Cách Tính Một Ngày Nên Ăn Bao Nhiêu Protein Để Giảm Cân
  • 100G Cua Bao Nhiêu Calo? Ăn Nhiều Cua Có Béo Không?
  • 100G Nấm Rơm Bao Nhiêu Calo? Những Tác Dụng Tuyệt Vời Của Nấm Rơm?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nấm Tuyết Khô Chuyên Làm Chè Dưỡng Da Và Hỗ Trợ Giảm Các Chứng Ho Tốt
  • Nấm Tuyết Là Gì? Công Dụng Dưỡng Nhan Của Nấm Tuyết Nhĩ
  • Muối Tôm Có Bao Nhiêu Calo Và Ăn Muối Tôm Có Mập Không?
  • 1 Tô Mì Cay Bao Nhiêu Calo? Ăn Mì Cay Tăng Cân Hay Giảm Cân?
  • 10 Cách Để Đốt Cháy 800 Calo Trong Một Giờ
  • 100g nấm rơm bao nhiêu calo?

    Nấm rơm là loài thực vật phổ biến ở những khu vực có khí hậu nhiệt đới, trong đó có Việt Nam. Nấm rơm là một loài nấm sinh trưởng và phát triển từ các loài nấm rơm rạ. Ở nước ta, nấm rơm có nhiều loại khác nhau, ví dụ như nấm rơm xám trắng, nấm rơm xám đen,… Và hình dạng, kích thước, khối lượng của mỗi loài nấm sẽ không giống nhau.

    Nấm rơm có 3 phần: Bao gốc, cuống nấm và mũ nấm. Chu kỳ phát triển của nấm rơm tương đối nhanh, chỉ từ 10 – 12 ngày. Bên cạnh đó, nấm rơm rất dễ chăm sóc và có thể sớm thu hoạch, mang lại giá trị kinh tế cao. Vậy 100g nấm rơm bao nhiêu calo?

    Theo nghiên cứu từ chuyên gia dinh dưỡng tại Viện dinh dưỡng Quốc gia, trong 100g nấm rơm tươi sẽ chứa khoảng 32 kcal. Ngoài ra, nấm rơm sẽ cung cấp cho con người vô số chất dinh dưỡng thiết yếu, cụ thể như sau:

    Thành phần dinh dưỡng

    Hàm lượng dinh dưỡng

    Protein

    3,83 g

    Chất béo

    0,68 g

    Carbohydrate

    4,64 g

    Tro

    0.97 g

    Nước

    89,88 g

    Chất xơ

    2,5 g

    Axit béo bão hòa

    0,089 g

    Axit béo bão hòa đơn

    0,012 g

    Axit béo bão hòa đa

    0,263 g

    Chất khoáng

    Canxi

    10 mg

    Sắt

    1,43 mg

    Magie

    7 mg

    Photpho

    61 mg

    Kali

    78 mg

    Natri

    384 mg

    Kẽm

    0,67 mg

    Đồng

    0,133 mg

    Mangan

    0,098 mg

    Selen

    15,2 mcg

    Vitamin

    Thiamin

    0,013 mg

    Riboflavin

    0,07 mg

    Niacin

    0,224 mg

    Pantothenic acid

    0,412 mg

    Vitamin B6

    0,014 mg

    Folate

    38 mcg

    Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100g nấm rơm

    Dựa vào bảng thành phần dinh dưỡng bên trên, có thể thấy cây nấm rơm tuy nhỏ bé nhưng ẩn chứa bên trong hàm lượng dinh dưỡng không hề thua kém bất cứ loại thực phẩm nào. Từ chất xơ, vitamin, cho tới những chất khoáng cần thiết cho hoạt động của cơ thể như sắt, đồng, kẽm, selen, folate,…

    Tuy nhiên, 100g nấm rơm bao nhiêu calo còn phụ thuộc vào từng món ăn, cách chế biến nấm rơm của bạn. Ví dụ, một số món ăn được chế biến từ nấm rơm được nhiều người yêu thích sẽ chứa lượng kcal như sau:

    • Nấm rơm xào trứng: 172 kcal
    • Nấm rơm xào sả ớt: 97 kcal
    • Nấm rơm xào tôm: 154 kcal
    • Nấm rơm xào mướp: 65 kcal
    • Nấm rơm xào thịt lợn: 165 kcal
    • Nấm rơm xào chay: 68 kcal

    Ăn nấm rơm có béo không?

    Trả lời cho câu hỏi này, các chuyên gia dinh dưỡng tại Viện dinh dưỡng Quốc gia giải đáp như sau:

    Để xác định chính xác ăn nấm rơm có béo không, chúng ta không chỉ dựa vào 100g nấm rơm bao nhiêu calo. Mà còn phụ thuộc vào thói quen ăn uống, thói quen sinh hoạt, cơ địa,… của mỗi người. Tuy nhiên, trên thực tế, nấm rơm sẽ không gây béo phì, tăng cân nếu bạn biết cách sử dụng nấm rơm khoa học và phù hợp với cơ thể.

    Theo đó, nấm rơm là một loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật chứa rất ít calo, chỉ khoảng 32 kcal/ 100g mà thôi. Bên cạnh đó, nấm giàu chất xơ (2,3g/ 100g nấm rơm tươi). Lượng chất xơ trong nấm rơm được đánh giá cao hơn và nhiều hơn lượng chất xơ trong một số loại thực vật khác, ví dụ như khoai tây, đậu hà lan, hành, ngô, bắp cải, nho khô…

    Hàm lượng vitamin B3 (niacin) trong nấm rơm cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình giải phóng năng lượng từ protein, chất béo và carbohydrate. Giúp hệ tiêu hóa hoạt động ổn định và khỏe mạnh, đồng thời ngăn  ngừa tình trạng táo bón, tiêu chảy,… Chất vitamin H (biotin) – một loại hoạt chất thiết yếu, kích thích quá trình chuyển hóa protein và carbohydrate thành dạng năng lượng. Vừa giúp giảm thiểu tình trạng mỡ thừa tích tụ, vừa giúp bạn không bị béo phì, tăng cân khi ăn.

    Ngoài ra, nấm rơm chứa rất ít chất béo nhưng lại cực kỳ giàu chất xơ. Điều này cũng phần nào giải đáp cho câu hỏi ăn nấm rơm có béo không? Trong nấm rơm cũng chứa tới 80% là nước, giúp bạn chế biến nấm mà không cần cho quá nhiều dầu mỡ.

    Có thể nói, nấm rơm là một cái tên “vàng” trong nhóm thực phẩm ít calo mà chị em phụ nữ không nên bỏ qua. Ngoài chế biến thành những món ăn chính, nấm rơm có thể trở thành món ăn phụ vô cùng bổ dưỡng, cung cấp năng lượng cần thiết cho cơ thể lại không hề gây béo phì.

    Nấm rơm có tác dụng gì đối với sức khỏe?

    Ngoài công dụng hỗ trợ giảm cân, không gây béo phì, nấm rơm còn mang lại rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe con người. Cụ thể như sau:

    • Phòng bệnh ung thư

    Như đã phân tích trong phần 100g nấm rơm bao nhiêu calo? Trong nấm rơm chứa hàm lượng protein đáng kể và các chất chống oxy hóa, có công dụng chống lại sự xuất hiện và phát triển của tế bào ung thư. Chất selen có trong nấm rơm nổi tiếng với công dụng kìm hãm sự phát triển của khối u ác tính, chống viêm và vô hiệu hóa các tác nhân gây bệnh ung thư, đặc biệt là các gốc tự do.

    Ngoài ra, chất vitamin D được tìm thấy trong nấm rơm cũng có khả năng chống lại bệnh ung thư vô cùng hiệu quả. Kết hợp với axit folic, giúp cơ thể tổng hợp DNA và tham gia vào quá trình bảo vệ cơ thể khỏi biến thể gen, tế bào ác tính gây ung thư.

    Theo y học phương Đông, nấm rơm có vị ngọt tự nhiên, tính hàn và khử nhiệt, hỗ trợ tiêu hóa thức ăn và cân bằng hàm lượng cholesterol trong máu. Có thể bạn chưa biết, trong một số loại thuốc điều trị bệnh thiếu máu có chứa nấm rơm đã được bào chế.

    • Cải thiện chức năng sinh lý ở nam giới

    Nấm rơm xào ếch, thịt chim sẻ là những món ăn có công dụng hiệu quả trong việc kích thích ham muốn tình dục ở nam giới. Do đó, với những nam giới gặp phải vấn đề về chức năng sinh lý hay đang điều trị bệnh liệt dương, hãy bổ sung những món ăn được chế biến từ nấm rơm vào chế độ dinh dưỡng sẽ rất tốt.

    • Bổ sung dưỡng chất cho cơ thể

    Nấm rơm chứa hàm lượng dinh dưỡng vô cùng dồi dào, đặc biệt là chất vitamin nhóm B, bao gồm vitamin B5 (axit pantothenic), vitamin B3 (niacin), vitamin B2 (riboflavin),… Theo nhiều nghiên cứu, nấm rơm là thực phẩm chay duy nhất chứa vitamin D tự nhiên.

    Thêm vào đó, nấm rơm cũng rất giàu chất khoáng quý giá đối với cơ thể, nổi bật trong đó là sắt, đồng, kali, selen và fosfor.

    • Cải thiện chức năng trí nhớ

    Theo chuyên gia dinh dưỡng, nấm rơm là nguồn cung cấp choline – một loại dưỡng chất thiết yếu cho các hoạt động chức năng thông thường của cơ thể. Công dụng nổi bật của choline là duy trì sự hoạt động của hệ thần kinh trung ương.

    Nếu ăn nấm rơm đúng cách và khoa học, nấm rơm sẽ giúp bạn điều hòa giấc ngủ, tăng cường sự tập trung và ghi nhớ. Ngoài ra, nấm rơm còn có khả năng duy trì cấu trúc màng tế bào, hỗ trợ truyền tải xung điện thần kinh, kiềm chế sự hấp thụ chất béo,…

    • Ngăn ngừa bệnh đái tháo đường

    Ăn nấm rơm sẽ giúp bạn hạ thấp đường huyết trong máu, nhất là với những người mắc bệnh đái tháo đường type 1. Sự kết hợp giữa chất xơ và khoáng chất thiết yếu trong nấm rơm còn giúp người mắc bệnh đái tháo đường type 2 giảm hàm lượng đường, cholesterol và insulin hiệu quả.

    • Giảm cảm giác căng thẳng, stress

    Cuộc sống ngày càng bộn bề, nhiều lo toan, áp lực dồn nén lại càng tăng lên. Khi không thể giải tỏa ra bên ngoài, con người ta rất dễ trở nên nóng tính, bất an, stress nặng, khiến tâm thần bất ổn, rối loạn,…

    Những lúc này, hãy bổ sung nấm rơm vào chế độ dinh dưỡng của bạn. Nhờ hàm lượng vitamin B dồi dào, nấm rơm sẽ giúp bạn xoa dịu căng thẳng, giảm stress,…

    • Chống lại quá trình oxy hóa

    Như đã phân tích bên trên, trong nấm rơm chứa lượng chất chống oxy hóa tương đối cao. Chúng sẽ bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân gây ra gốc tự do có hại, như chất phóng xạ, sự ô nhiễm từ môi trường, tia cực tím, hóa chất độc hại (thuốc trừ sâu)…

    Cách ăn nấm rơm không béo và đúng cách

    Nhiều nghiên cứu đã cho thấy, nấm rơm tuy giàu dưỡng chất là vậy. Nhưng nếu không biết cách chế biến, nấm rất dễ bị mất chất dinh dưỡng.

    Do đó, nếu bạn ăn nấm rơm nướng hoặc chiên, hãy sử dụng dầu oliu để chế biến. Dầu oliu được chuyên gia dinh dưỡng trên toàn thế giới khuyên dùng, vì sự lành mạnh cho sức khỏe và phù hợp đối với những người đang ăn kiêng, giảm cân. Dầu oliu sẽ tăng cường giá trị dinh dưỡng trong nấm và tốt hơn những loại dầu ăn từ động vật, thực vật khác.

    Trong trường hợp ăn nấm rơm khô để giảm cân, các bạn hãy ngâm nấm rơm với nước sạch để nấm nở hết cỡ. Sau đó, dùng nước và  nấm vừa ngâm để nấu canh hoặc nấu cháo sẽ rất thơm ngon và giàu dinh dưỡng.

    Kết luận lại, nấm rơm là một loài thực vật chứa rất ít calo và không hề gây béo như nhiều người vẫn tưởng. Điều này cũng đã được chứng minh trong bài viết, 100g nấm rơm bao nhiêu calo? Những tác dụng tuyệt vời của nấm rơm đối với sức khỏe.

    Ngày sửa: 27-01-2021

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nấm, Có Tốt Cho Sức Khỏe Hay Không?
  • Nấm Linh Chi Trắng Tươi
  • Nấm Linh Chi Giảm Cân Hay Tăng Cân?
  • Thanh Đạm Ngọt Giàu Dinh Dưỡng
  • Hành Tây Chiên: Calo Trong Dầu Thực Vật, Bao Nhiêu Calo Trên 100 Gam, Bju, Số Kcal Trong Hành Tây, Chiên Trong Hướng Dương, Kilocalories
  • 100G Nấm Hương Khô Bao Nhiêu Calo? Ăn Nấm Hương Có Giảm Cân Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Loại Thực Phẩm Ít Calo Giúp Bạn Giữ Gìn Vóc Dáng
  • Cẩn Thận Khi Dùng Nấm Linh Chi, Tảo Biển, Tảo Xoắn Để Giảm Cân
  • Nghe Giáo Sư Nhật Tiết Lộ Cách Chế Biến Nấm Kim Châm Giảm Cân
  • 28 Loại Thực Phẩm Ít Calo Dành Cho Người Sợ Béo Muốn Giảm Cân
  • Tác Dụng Của Nấm: Thực Phẩm Nên Có Trong Bữa Ăn Mỗi Ngày
  • ẲN NẤM HƯƠNG CÓ giảm béo KHÔNG?

    Nấm hương là 1 trong những mẫu nấm có hàm lượng dinh dưỡng dồi dào nhất trong những dòng nấm. Đặc trưng, loại nấm này có hàm lượng chất đạm khá cao, chiểm khoảng 13,4 – 17,5% thành phần dinh dưỡng. Kế bên lượng chất đạm dồi dào, chiếc nấm này còn đựng chất xơ, chất béo, giàu khoáng vật như sắt, Selen, Magie, Natri, Kali, Đồng, Photpho, Beta-Glucans…và vitamin đội ngũ B như Riboflavin (B2), Niacin (B3), Pantothenic Acid, vitamin D. Đặc trưng trong nấm rơm còn đựng những acid amin cần phải có cho cơ thể như isoleucine, tryptophan, histidine, leucine, phenylalanine, threonine, methionine, valine,…

    Nấm hương vẫn thường xuất hiện trong các món ăn dành cho người giảm béo. Cội nguồn là do mức hàm lượng calo trong loại nấm này khá thấp, lại giàu chất xơ và vitamin và khoáng chất. Vậy chính xác thì 100g nấm hương tươi và 100g nấm hương khô bao nhiêu calo? 100G nấm hương tươi sẽ chỉ cung cấp khoảng 40kcal còn đối với 100g nấm hương khô sẽ phân phối khoảng 293kcal. Có thể thấy calo trong nấm hương khô hay tươi đều tương đối thấp và bạn có thể tiện lợi kiểm soát mức calo nạp vào lúc ăn nấm hương.

    Link URL không đúng định dạng ảnh!

    100g nấm hương tươi bao nhiêu calo?

    Ngoài cách loại nấm mộc mĩ, nấm bào ngư, nấm rơm hay nấm kim châm giảm cân thì đa dạng bạn còn thắc mắc không biết ăn nấm hương có giảm béo không? Các chuyên gia Đánh giá ăn nấm hương cũng có thể hỗ trợ giảm béo. Một nghiên cứu được thực hiện tại 1 trường đại học của Mỹ ở một người phụ nữ 40 tuổi trong vòng 1 tháng, dùng nấm hương cho hai bữa chính trong ngày và kết quả là lượng mỡ trong cơ thể 10% đã được đào thải trong một tháng. Điều này chứng minh cho việc ăn nấm hương giảm béo.

    Ẳn nấm hương giảm béo

    ẲN BAO NHIÊU NẤM HƯƠNG ĐỂ GIẢM CÂN?

    Ẳn nấm hương có giảm béo không? Câu tư vấn là có. Bên cạnh đó, bất kỳ món ăn nào cũng sản xuất năng lượng, nếu ăn đa dạng hơn mức cho phép, cơ thể vẫn có thể tăng cân. Nếu như bạn đã biết chính xác 100g nấm hương có bao nhiêu calo, bạn cũng có thể xác định ăn bao nhiêu nấm hương thì sẽ khiến bạn nâng cao cân.

    + Mỗi ngày, cơ thể của một người bình thường cần 2000kcal để duy trì những hoạt động. Giả dụ nạp lượng năng lượng cao hơn mức cơ thể cần, cơ thể sẽ tăng cân do năng lượng không được tiêu dùng sẽ chuyển hóa thành mỡ thừa. Trái lại, giả dụ năng lượng nạp vào thấp hơn, mỡ trong cơ thể sẽ được đốt cháy để bù đắp phần năng lượng thiếu hụt.

    + ví như 1 ngày, bạn ăn từ 5,1kg nấm tươi trở lên và không cần ăn thêm bất kỳ thứ gì, bạn sẽ nâng cao cân. Nguyên nhân là do mức năng lượng nạp vào khi này là 2040kcal, cao hơn mức năng lượng cơ thể cần.

    + giả dụ một ngày bạn ăn dưới 4.9kg nấm tươi và không ăn thêm gì, bạn sẽ giảm cân. Xuất xứ là calo trong 4.9kg nấm đông cô là 1960kcal, thấp hơn mức năng lượng cơ thể cần. Bởi thế, ăn nấm đông cô giảm béo được.

    Nhưng bạn vẫn có thể nâng cao cân ví như ăn nấm hương

    cách ẲN NẤM HƯƠNG giảm cân HIỆU QUẢ NHẤT

    như vậy, tới đây thì bạn đã biết chính xác rằng 100g nấm hương khô hay nấm hương tươi bao nhiêu calo và ăn nấm hương có giảm cân không. Vậy đâu là bí quyết ăn nấm hương để giảm cân hiệu quả nhất nhưng vẫn đảm bảo cơ thể duy trì tình trạng sức khỏe tốt?

    + Mỗi ngày có thể ăn khoảng 100-200g nấm hương

    + Nấm hương giàu đạm, để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng, nên hài hòa các cái rau, củ và các mẫu ngũ cốc

    + Nên chế biến nấm bằng phương pháp hấp, luộc, không nên dùng rộng rãi dầu mỡ để chế biến nấm

    + Nên phối hợp chế độ dinh dưỡng thăng bằng, lành mạnh cùng chế độ luyện tập phù hợp

    Để giảm béo có thể ăn 100-200g nấm hương

    giảm béo thông minh – giảm giá linh đình

    Nguồn: https://thammyviennevada.com/an-nam-huong-co-giam-can-khong/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nấm Bạch Tuyết Tươi (Nấm Hải Sản Tươi)
  • Bằng Chứng Được Chuyên Gia Tiết Lộ Chứng Minh Nấm Bào Ngư Giảm Cân
  • Khám Phá Bí Mật Nấm Rơm Có Bao Nhiêu Calo? Ăn Nấm Rơm Có Giảm Cân Không?
  • Ruốc Nấm Bao Nhiêu Tiền 1Kg
  • 14 Loại Thực Phẩm Ít Calo Ăn Mỗi Ngày Giúp Bạn Trẻ Khỏe Đẹp Dáng Cân Đối
  • Nấm Bào Ngư Trắng (Nấm Sò Trắng) Đóng Gói 500Gr

    --- Bài mới hơn ---

  • Nấm Sò Với Đặc Điểm Tác Dụng Và Cách Dùng Nấm Sò Ngon Bổ Dưỡng
  • Nấm Ngọc Châm Có Giá Bao Nhiêu Tiền Một Cân? Mua Ở Đâu?
  • Nấm Tuyết Là Gì? Tác Dụng Của Nấm Tuyết, Cách Dùng Nấm Tuyết Tốt Nhất
  • Trứng Cá Trắm Cỏ Làm Món Gì Ngon
  • Nấm Bào Ngư Trắng, Oyster Mushroo, Rau Sạch, Rau An Toàn, Hoamau24H
  • Nấm sò trắng tươi hay còn có tên gọi nấm sò tắng tươinấm sạch có chất thịt nấm rất giòn, mùi vị thơm ngon.

    Thành phần: 100% nấm sò trắng tươi, cam kết không sử dụng chất bảo quản, chất kích thích. Quý khách hàng có thể hoàn toàn an tâm về chất lượng sản phẩm nấm sò trắng bởi nấm là thực vật không chịu được các chất kích thích nên nó là nấm sạch và tự nhiên.

    Sản phẩm nấm sò trắng Dũng Hà đã được cấp phép và kiểm định chất lượng bởi cục An Toàn Thực Phẩm, Bộ Y Tế, cam kết đổi hàng 100% khi sản phẩm không đúng chất lượng.

    45 ngày kể từ ngày sản xuất ghi trên bao bì sản phẩm

    Hướng dẫn sử dụng

    Cách sơ chế nấm sò trắng tươi: Đối với việc chế biến nấm rơm, khi mua về rửa nhẹ tay với nước muối pha loãng.

    Nấm sò trắng từ trước tới giờ thường được sử dụng trong ăn lẩu, tuy nhiên nấm sò trắng còn chế biến được thành nhiều món khác như xào với rau, xào với thịt, làm salad, nấu canh, nấu cháo,…

    Cách bảo quản

    Nấm sò trắng cũng như những loại nấm tươi khác cần được bảo quản lạnh từ 2 – 5 độ C tức là để trong ngăn mát tủ lạnh sẽ giữ nấm tươi, ngon trong khoảng 45 ngày. Tuy nhiên, chúng tôi khuyến khích các bạn nên bảo quản nấm trong 1 tuần sẽ cho hương vị thơm ngon nhất.

    Khách hàng có nhu cầu mua nấm hương tươi vui lòng đặt hàng trước 1 ngày để được cung cấp sản phẩm tốt nhất.

    Hình ảnh thực tế sản phẩm nấm sò trắng Dũng Hà

    · NẤM BÀO NGƯ – Tên khoa học: Pleurotus spp Nấm bào ngư là tên dùng chung cho các loài thuộc giống Pleurotus, Nó còn có tên là nấm sò, nấm hương trắng, nấm dai … Bao gồm: Nấm bào ngư trắng (Pleurotus florida) · Nấm bào ngư vàng (Pleurotus citrinopileatus) · Nấm bào ngư xám (Pleurotus sajor-caju) · Đặc biệt, nấm còn là “rau sạch” và vừa là “thịt sạch”. Chúng có đặc điểm chung là tai nấm có dạng phễu lệch, phiến nấm mang bào tử kéo dài xuống đến chân, cuống nấm gần gốc có lớp lông nhỏ mịn. Tai nấm bào ngư khi còn non có màu sậm hoặc tối, nhưng khi trưởng thành màu trở nên sáng hơn. Hiện nay nấm bào ngư trắng đang rất hot không chỉ trong nước mà còn ngoài nước.

    Nấm bào ngư trắng là loại nấm có giá trị dinh dưỡng rất cao. Nó có vị ngọt, tính ấm, Protein của nấm bào ngư có phẩm chất cao, có thể so sánh với thịt động vật. Ngoài giá trị dinh dưỡng cao, nấm bào ngư còn có tác dụng làm giảm cholesterol trong máu, ức chế sự phát triển của không ít loài vi khuẩn và một số loài còn có tác dụng chống ung thư. Nấm bào ngư còn có tác dụng tẩy sạch váng dầu hoả, chống ô nhiễm môi trường.

    Công dụng tác dụng của nấm bào ngư theo Đông y là có vị ngọt, mùi thơm và độ dai nhất định. Chúng cung cấp lượng protein, vitamin, các axit amin cần thiết cho cơ thể, tăng sức đề kháng. Chúng chứa gần 60 nguyên tố khoáng, protein cao gấp 3 – 4 lần các loại rau khác.

    Nấm bào ngư có tới 18 axit amin Vitamin B, vitamin D, mà nhiều loại rau khác không có.

    Theo Tây y, một cây nấm bào ngư có chứa khoảng: 4% các loại protit, các axit béo không no, vitamin C, PP và các axit folic tốt cho cơ thể.

    Nấm bào ngư trắng giúp giảm lượng cholesterol

    Các statin (thuốc ức chế men khử HMG-CoA) như lovastatin (thuốc tăng lipid máu) có tác dụng giảm cholesterol, điều tiết lượng máu trong cơ thể. Nhóm thuốc này giúp tăng lượng máu động mạch vành, hạn chế tình trạng thiếu máu cơ tim. Nấm sò hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường.

    Ăn nấm bào ngư trắng giúp phòng ngừa bệnh ung thư

    Theo một nghiên cứu mới nhất của các nhà khoa học Israel, nấm bào ngư chứa chất alpha-glucan (hợp chất đường liên phân tử) có thể tiêu diệt tế bào ung thư. Sự có mặt của lovastatin trong tai nấm, phiến nấm và nhiều nhất ở bào tử nấm giúp phòng tránh ung thư hiệu quả.

    Ngoài ra, nấm bào ngư trắng còn là một trong số ít

    Canh nấm bào ngư trắng

    những loại nấm loại bỏ chứng tăng huyết áp cực hiệu quả và được các chuyên gia khuyên dùng thường xuyên.

    Thành phần dinh dưỡng của nấm bào ngư trắng

    • Hàm lượng protein hữu cơ: 4% trong nấm tươi, 34 – 40% trong nấm khô.
    • Gluxit: Tích trữ và vận chuyển năng lượng.
    • Axit amin hữu cơ dễ hấp thụ, tiêu hoá.
    • Lovastatin: Giúp giảm cholesterol, phòng chống ung thư.
    • Axit folic: Một loại vitamin nhóm B.
    • Glutamic: Chuyển hóa tế bào thần kinh.
    • Isoleucin: Điều tiết đường máu, hỗ trợ hình thành hemoglobin.
    • Các vitamin và khoáng chất khác.
    • Pleutorin kháng khuẩn.

    Nấm bào ngư trắng có độc không?

    Nấm bào ngư không hề gây độc tố với cơ thể người. Chưa có chứng minh nào cho thấy tác hại của nấm sò với con người. Tuy nấm bàu ngư rất tốt nhưng cũng cần có những cách sử dụng đúng để đạt hiệu quả lợi ích tối đa.

    – Chế biến nấm:

    Không rửa nấm quá lâu vì sẽ khiến nấm nhạt và mất đi dưỡng chất. Không dùng nhiều dầu ăn khi xào nấm, bởi nấm hút dầu rất nhanh, khiến món ăn ngấy mỡ và thiếu ngon miệng. – Khi hái nấm:

    Có hơn 100 loài nấm khác nhau, trong đó có 10 – 20 loài có độc tố. Do vậy, bạn chỉ nên mua nấm ở các siêu thị, cửa hàng uy tín để sử dụng. Tuyệt đối không hái nấm tại vườn, những nơi ẩm ướt (sau cơn mưa, nấm thường mọc nhiều không rõ chủng loại). Vì rất có thể bạn sẽ ăn phải nấm chứa độc tố. Không nên ăn nấm khi không biết rõ đó là loại nấm nào.

    Công ty nông sản Dũng Hà chuyên cung cấp các loại nấm sạch, nấm chất lượng đã được kiểm duyệt nghiêm ngặt và chặt chẽ. Chúng tôi tự hào là đơn vị cung cấp thực phẩm sạch hàng đầu tại Việt Nam.

    Hình ảnh cơ sở sản xuất Nấm Sò Trắng của Nông sản Dũng Hà

    Nấm sò trắng có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon. Các công dụng tuyệt vời mà nấm sò trắng mang lại rất có giá trị cho cơ thể con người.

    Nguyên liệu cho món nấm sò trắng xào sả ớt:

    Nấm sò trắng đem ngâm nước muốn, rửa sạch, không rửa quá kĩ khiến nấm bị nát. Sau đó, vớt nấm, để ráo rồi xé sợi.

    Sả, ớt, hành tím băm nhỏ. Cho chảo lên bếp, bật lửa, đổ sả, ớt hành băm vào phi cho thơm vàng.

    Tiếp đó, cho nấm sò trắng vào xào cùng, nêm gia vị, nước tương, sa tế, vào vừa khẩu vị. Xào nấm cho chín đều, rồi tắt bếp, bày món ăn ra đĩa và rắc chút hạt tiêu cho thơm. Vậy là xong.

    • Nấm sò trắng tươi
    • 2 bìa đậu hũ chiên sẵn, hoặc có thể mua về rồi chiên vàng
    • Hành khô, hành lá, rau mùi
    • Gia vị, nước mắm, đường, tiêu, dầu hào

    Nấm ngân qua nước muối loãng, rồi rửa sạch, xé sợi để cho ráo nước. Nếu mua đậu chưa chiên, thì cho chảo lên bếp chiên đậu hũ cho vàng, rồi thái miếng vừa ăn theo khẩu vị.

    Rau mùi, hành lá rửa sạch, thái nhỏ, hành khô băm nhuyễn. Bật bếp, cho chảo lên, thêm 2 thìa dầu ăn. Hành khô đã băm bỏ vào chảo dầu đảo vàng. Tiếp đó, đổ đậu hũ vào đảo đều khoản 2 – 4 phút.

    Sau đó, cho nấm sò trắng vào đảo đều tay, nâm gia vị, nước mắm, đường vào theo khẩu vị.

    Xào nấm thật nhanh và đều vì nấm sẽ nhanh ra nước. Cuối cùng, cho thêm dầu hào vào hỗn hợp, đảo tiếp một chút nữa thì tắt bếp. Cho hành lá, rau mùi đã thái vào món ăn. Bày ra đĩa, có thể rắc thêm hạt tiêu vào cho thơm. Vậy là xong món nấm sò trắng xào đậu hũ.

    Giá nấm sò trắng trên thị trường hiện nay tại Hà Nội và TP HCM là bao nhiêu 1kg?

    Giá nấm sò trắng thường biến động trên thị trường trong tầm từ: 28.000 – 34.000 VNĐ/500 g. Giá có thể tăng giảm theo thời điểm lễ, tết, ngày rằm.

    Tại nông sản Dũng Hà, nấm sò trắng có giá: 29.000 VNĐ/ 500 g.

    Nên mua nấm bào ngư ở đâu tại Hà Nội và Hồ Chí Minh?

    Nếu ngày trước bạn phải vất vả tìm kiếm, tham khảo sản phẩm ở nhiều nơi mà vẫn không tìm thấy mặt hàng chất lượng, an toàn thì giờ đây để tìm nấm bào ngư không khó. Bởi vì đã có công ty nông sản Dũng Hà chúng tôi chuyên cung cấp thực phẩm sạch đến tận tay các gia đình, nhà hàng, khách sạn,… với giá bán cực hợp lý. Chùng tôi luôn đặt chất lượng, sức khỏe, an toàn của mọi người dân lên hàng đầu.

    Mua hàng tại Hotline: 1900986865 Cơ sở chính : 683 Giải Phóng, phường Giáp Bát, quận Hoàng Mai, Hà Nội Chi Nhánh: A11 Ngõ 100, Đường Trung Kính, Yên Hòa, Quận Cầu Giấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mèo Tai Cụp Giá Bao Nhiêu Tiền
  • Ăn Mộc Nhĩ Có Giảm Béo Không? Tiết Lộ Các Bất Ngờ Mà Bấy Lâu Nay Bạn Không Hề Biết
  • Mèo Tai Cụp Chân Ngắn Scottish Giá Bao Nhiêu? Mua Ở Đâu
  • Mì Xào Chay Bao Nhiêu Calo Và Hướng Dẫn Bạn Cách Làm
  • Nấm Tai Mèo Sống Ở Đâu Giá Bao Nhiêu 1Kg
  • Khám Phá Bí Mật Nấm Rơm Có Bao Nhiêu Calo? Ăn Nấm Rơm Có Giảm Cân Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bằng Chứng Được Chuyên Gia Tiết Lộ Chứng Minh Nấm Bào Ngư Giảm Cân
  • Nấm Bạch Tuyết Tươi (Nấm Hải Sản Tươi)
  • 100G Nấm Hương Khô Bao Nhiêu Calo? Ăn Nấm Hương Có Giảm Cân Không?
  • Top 10 Loại Thực Phẩm Ít Calo Giúp Bạn Giữ Gìn Vóc Dáng
  • Cẩn Thận Khi Dùng Nấm Linh Chi, Tảo Biển, Tảo Xoắn Để Giảm Cân
  • ĂN NẤM RƠM CÓ GIẢM CÂN KHÔNG?

    Nấm rơm hay còn gọi là nấm mũ rơm thường mọc đơn độc hay thành cụm trên rơm rạ hoặc đất có đa dạng mùn vào mùa hè hot ẩm, nhiều nhất là tháng 7-8. Ở Việt Nam, nấm rơm được dùng tất cả trong chế biến các món ăn ngon nhưng đầy đủ mọi người thường không biết rõ về hàm lượng dinh dưỡng hay ăn nấm rơm có giảm béo không. Để biết ăn nấm rơm giảm cân như thế nào, trước hết cần Tìm hiểu lượng calo có trong nấm rơm.

    Theo bảng tính calo của những chuyên gia Viện dinh dưỡng TW, calo trong 100g nấm rơm chỉ vào khoảng 32 calo. Đây là 1 mức calo khá thấp thế nên dù bạn có ăn đến no căng bụng với khoảng 500g nấm rơm thì bạn cũng chỉ nạp chừng 160 calo, tương đương với hàm lượng calo của 1 gói yến mạch. Và chỉ cần chạy bộ khoảng 15 phút, bạn đã có thể đốt cháy hết lượng calo này.

    + Lượng calo cần thiết cho cơ thể: 1 người trung bình cần 1800-2000 calo, tức thị mỗi bữa bạn cần nạp 667 calo. Nếu nạp trên 667 calo thì calo dư thừa sẽ chuyển hóa thành mỡ xấu, còn nếu như nạp ít hơn 667 calo thì cơ thể sẽ đốt mỡ tích tụ để giúp bạn giảm cân hiệu quả .

    + Calo của nấm rơm chỉ có 32 calo, một bữa no với 500g nấm chỉ nạp vào cơ thể bạn 160 calo. Mức calo này thấp hơn hồ hết so với Con số 667 tiêu chuẩn ở trên, chứng tỏ bạn có thể ăn thả sức nấm mà KHÔNG SỢ BÉO. Điều này cũng đồng nghĩa với việc ăn nấm rơm sẽ giúp bạn giảm béo.

    Link URL không đúng định dạng ảnh!

    Ẳn nấm rơm giảm cân như thế nào

    bí quyết CHẾ BIẾN NẤM RƠM ẲN giảm cân

    Gà nấu nấm rơm rất giàu protein và chất xơ

    Gà là loại thực phẩm rất hợp để được chế biến cộng nấm rơm. Món gà nấu nấm rơm còn rất giàu dinh dưỡng, có thể trở nên món ăn cho menu thực đơn giảm cân giảm béo mà không hề khiến cơ thể nạp phổ biến năng lượng.

    + 200g ức gà hoặc lườn gà

    + 200g nấm rơm tươi

    + một củ cà rốt nhỏ

    + Hành, ớt, sả, nước mắm, muối

    + Bước 1: Rửa sạch thịt gà với nước và một ít muối loãng, sau đấy cắt thành các miếng vừa ăn.

    + Bước 2: Cho thịt gà vào tô rồi ướp với một muỗng nhỏ sả băm, 1 muỗng nhỏ hạt nêm, 1 muỗng nhỏ nước mắm, hành băm, ớt.

    + Bước 3: Nấm rửa sạch rồi để ráo. Cắt nấm thành các miếng nhỏ. Gọt vỏ cà rốt, rửa thật sạch, cắt thành khúc vừa ăn.

    + Bước 4: Đặt nồi lên bếp, cho ít dầu ăn vào, đợi dầu nóng thì cho hành tím vào phi thơm lên, sau ấy đổ gà vào xào cho săn lại.

    + Bước 5: Cho vào nồi chừng 4 chén nước nhỏ rồi đun đến sôi, hạ nhỏ lửa và đun liu riu trong 30 phút để gà được chín mềm. Thêm các gia vị cần yếu cho hợp khẩu vị rồi trút cà rốt và nấm rơm vào, đun cho đến khi thấy cà rốt chín thì tắt bếp.

    + 200 gr nấm rơm

    + 3 miếng tàu hũ

    + Giá đỗ, lá hẹ, gừng, dầu ăn, nước tương, muối, tiêu xay, bột nêm.

    + Bước 1: Chuẩn bị một mẫu nồi vừa, cho dầu vào đun hot. Sau ấy cho nấm rơm vào xào cùng gừng thái sợi và một ít nước. Khi nấm rơm đã chín tới thì nêm nếm lại với gia vị cho vừa miệng ăn.

    + Bước 2: Cho nước vào nồi, thả đậu hủ xắt miếng vào, đun sôi nước .

    + Bước 3: lúc nước sôi thì tắt bếp. Nhanh tay cho giá đỗ và hành đã sơ chế vào, dùng đũa đảo đều.

    + Bước 4: Cho phần canh nấm rơm ra tô lớn, rắc lên trên 1 ít tiêu bột, ngò rí. Canh nấm rơm sử dụng hot sau bữa ăn hoặc dùng khiến bữa ăn phụ đều được.

    300g nấm rơm búp.

    1 củ cà rốt, 1 củ cải trắng.

    200g bắp cải.

    10g củ kiệu sống.

    150g gạo trắng

    Muối, trục đường, mì chính, tiêu, dầu ăn, ngò.

    + Bước 1: Cà rốt, bắp cải đem gọt vỏ, cắt miếng như bao diêm đem hầm với 2,5 lít nước. Hầm khoảng 1 giờ, bắc nồi hầm xuống, lấy nước để nấu cháo.

    + Bước 2: Nấm rơm cắt bỏ phần dơ, cạo sạch, đem ngâm nước muối, rửa lại cho sạch, để ráo. Củ kiệu lột sạch, cắt mỏng.

    + Bước 3: Bắc chảo lên bếp cho nóng, đổ vào 3 muỗng súp dầu ăn. Dầu nóng thả kiệu vào phi thơm rồi nêm muối, xì dầu + tuyến đường + tiêu xào thấm đậu hủ. Trút nấm vào xào tiếp cho đến khi chín bắc chảo xuống.

    + Bước 4: Cháo nấu chín nhừ với nước hầm rau củ, đổ hết chảo xào vào nồi cháo, nêm thêm mì chính, nêm lại cho vừa ăn. Cuối cộng, múc cháo ra tô, rải ngò, rắc tiêu cho thơm.

    + 50g chả chay

    + 100g tào phở

    + 200g nấm rơm

    + một củ cải, 1 củ cà rốt

    + 100g đậu đũa

    + 50g bắp non

    + Tỏi + hành tím băm nhuyễn, hạt nêm rau củ, nước tương, đường, tiêu xay, dầu ăn

    + Bước 1: Rửa sạch rau củ, cắt khúc vừa ăn hoặc tỉa hoa tùy ý thích. Chả chay cũng cắt miếng vừa ăn

    + Bước 2: Cho dầu vào chảo (nồi) phi thơm tỏi và hành tím, cho tiếp cà rốt và củ cải vào xào trước.

    + Bước 3: Cho tiếp bắp non + đậu đũa vào, nêm ít hạt nêm + nước tương. Sau đó đậy nắp mở lửa to, cho rau củ mềm và thấm gia vị.

    + Bước 4: khi rau củ gần mềm, cho tiếp đậu hủ và nấm rơm vào, xào khoảng 5 phút nữa cho nấm rơm chín và đậu hủ thấm gia vị thì cho chả vào sau rốt. Dùng đũa trộn nhẹ cho chả thấm gia vị, vài phút sau tắt lửa và rắc tiêu.

    Nấm rơm có thể xào với thịt bò, tôm là các thực phẩm giàu protein

    FAQ VỀ LƯỢNG CALO TRONG NẤM RƠM

    1 đĩa nấm rơm xào sẽ phân phối cho cơ thể 152 kcal.

    Theo những chuyên gia dinh dưỡng, 1 đĩa nấm rơm kho tiêu sẽ đựng khoảng 154 kcal.

    giảm béo thông minh – khuyến mãi linh đình

    Nguồn: https://thammyviennevada.com/an-nam-rom-co-giam-can-khong/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ruốc Nấm Bao Nhiêu Tiền 1Kg
  • 14 Loại Thực Phẩm Ít Calo Ăn Mỗi Ngày Giúp Bạn Trẻ Khỏe Đẹp Dáng Cân Đối
  • Ăn Bánh Cuốn Có Béo (Mập) Không? Chứa Bao Nhiêu Calo?
  • Ăn Nấm Rơm Có Giảm Cân Không? Cách Chế Biến Nấm Rơm Giảm Cân
  • Ăn Mãng Cầu Có Béo Không? Và Đây Là Câu Trả Lời Bạn Đang Tìm Kiếm
  • Nấm Hương: Bao Nhiêu Để Nấu Khô, Đông Lạnh Và Tươi, Calo

    --- Bài mới hơn ---

  • Hành Tây Chiên: Calo Trong Dầu Thực Vật, Bao Nhiêu Calo Trên 100 Gam, Bju, Số Kcal Trong Hành Tây, Chiên Trong Hướng Dương, Kilocalories
  • Thanh Đạm Ngọt Giàu Dinh Dưỡng
  • Nấm Linh Chi Giảm Cân Hay Tăng Cân?
  • Nấm Linh Chi Trắng Tươi
  • Nấm, Có Tốt Cho Sức Khỏe Hay Không?
  • Hàm lượng calo của nấm đông cô

    Nấm hương thường được coi là thực phẩm ít calo. Nó chỉ là 34 kcal trên 100 g. Cần lưu ý rằng nếu nấm hương trong một món ăn được kết hợp với các sản phẩm khác, thì hàm lượng calo của toàn bộ món ăn sẽ phụ thuộc vào tất cả các thành phần trong thành phần của nó.

    Phần kết luận

    Nấm hương không nên đun lâu: nấm hương tươi vừa đủ 3-4 phút, khô đông lạnh – khoảng 10 phút, cho vào ít nước. Nếu phơi sáng quá mức, chúng sẽ có vị như cao su. Đồng thời, hương vị của món ăn phần lớn phụ thuộc vào việc lựa chọn đúng loại nấm, cũng như chuẩn bị luộc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Phần Dinh Dưỡng Của Nấm Bào Ngư Xám – Nấm Organic – Nấm Organic
  • Nấm Đùi Gà: Lợi Ích Sức Khỏe Và Các Món Ngon Dễ Làm
  • Nấm Bào Ngư, Nấm Sò: Đặc Điểm, Giá Trị Dinh Dưỡng Và Lợi Ích Với Sức Khỏe
  • Tìm Hiểu Các Thành Phần Dinh Dưỡng Trong Nấm Phong Phú Thế Nào?
  • 100G Mộc Nhĩ Bao Nhiêu Calo? Ăn Mộc Nhĩ Có Giảm Cân Không?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100