【#1】Rmb Là Gì? 1 Tệ Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt 2021

Đơn vị RMB là đơn vị tiền tệ của Trung Quốc được gọi là Yuan do chính ngân hàng quốc gia Trung Quốc phát hành.

2.2 Các mệnh giá tiền RMB là gì?

Loạt đang dùng hiện nay là loạt thứ năm phát hành từ năm 1999, bao gồm các loại 1 phân, 2 phân, 5 phân, 1 giác, 5 giác, 1 nguyên, 5 nguyên, 10 nguyên, 20 nguyên, 50 nguyên và 100 nguyên.

Để cụ thể hơn, bạn đọc có thể hiểu đơn giản như sau: Đơn vị đếm của đồng Nhân dân tệ là: Yuan (Nguyên), Jiao (Giác) và Fen (Phân) . Trong đó 1 Yuan = 10 Jiao = 100 Fen.

Hiện nay, thị trường Trung Quốc vẫn đang lưu hành 2 loại tiền bao gồm tiền xu và tiền giấy. Đồng tiền có mệnh giá lớn nhất của Trung Quốc là 100 tệ.

  • Các mệnh giá tiền giấy: 1 hào, 2 hào, 5 hào, 1 tệ, 2 tệ, 5 tệ, 10 tệ, 20 tệ, 50 tệ và 100 tệ.
  • Các mệnh giá tiền xu: 1 hào, 2 hào, 5 hào và 1 tệ tiền xu.

Chúng tôi thông tin đến bạn tỷ giá của đồng tiền RMB (Nhân dân tệ) cơ bản như sau:

1 Nhân Dân Tệ = 3.306 VND

Từ đó, chúng ta có thể quy đổi được tỷ giá đồng RMB (Nhân dân tệ) sang VND (Việt Nam đồng) với các mức giá khác nhau như sau:

➜ Tiền Việt Nam Đồng = Tỷ giá Nhân Dân Tệ so với tiền Việt x số tiền Nhân Dân Tệ muốn quy đổi

Chúng tôi cập nhất mới nhất năm 2021 như sau:

1 CNY = 3.294 VND (Tỷ giá Trung bình: 1 CNY = 3.294 VND, Theo chúng tôi 13:10:16 29/04/2020)

➢ Ví dụ : Khi trong tay bạn đang có 125 yuan và không biết đổi ra tiền Việt nam đồng là bao nhiêu?

4. Lưu ý trong việc quy đổi Nhân dân tệ RMB là gì?

Khi thực hiện việc đổi tiền Nhân dân tệ sang tiền Việt, bạn cần lưu ý để tránh những trường hợp khó khăn khi đổi tiền như sau:

  • Tỷ giá đồng CNY (RMB) luôn thay đổi theo từng ngày, thậm chí từng giờ bởi vậy bạn cần thường xuyên theo dõi và cập nhật tỷ giá ở các ngân hàng lớn như: Vietcombank, BIDV, Sacombank… để nắm chính xác nhất tỷ giá, điều này giúp bạn thuận lợi hơn khi đổi tiền tại các ngân hàng.
  • Khách hàng có thể sử dụng công cụ tính tỷ giá online trên các website uy tín để tính toán số tiền mình nhận khi quy đổi CNY sang VND và ngược lại.
  • Tỷ giá mua vào là số tiền Việt bỏ ra để mua 1 Nhân dân tệ CNY. Để quy đổi 1 Nhân dân tệ Trung Quốc bằng bao nhiêu tiền Việt, bạn chỉ cần nhân 1 tệ cho tỷ giá mua vào giữa CNY và VND
  • Tỷ giá bán ra là số tiền Việt bạn thu được khi bán 1 Nhân dân tệ Trung Quốc. Tương tự như với cách tính 1 tệ bằng bao nhiêu tiền VND áp dụng cho tỷ giá mua vào, bạn có thể sử dụng tỷ giá bán ra giữa Nhân dân tệ CNY và tiền Việt để tính số tiền muốn quy đổi.
  • Tỷ giá đồng Nhân dân tệ trên của ngân hàng Techcombank là tỷ giá tham khảo quy chiếu giữa các ngân hàng thương mại. Đây là tỷ giá tham khảo và sẽ có sự chênh lệch tùy ngân hàng. Để biết tỷ giá ngoại tệ thực tế, các bạn cần tới các chi nhánh/PGD của ngân hàng nơi mở tài khoản ngân hàng để theo dõi trực tiếp.

Xin chào! Tên tôi là Hana, một cô gái đam mê làm đẹp, thích tìm hiểu các lĩnh vực về tài chính, doanh nghiệp, và các kiến thức về kỹ năng, xã hội. Đặc biệt là tôi yêu thích viết lách và muốn chia sẻ các trải nghiệm và những kiến thức và kinh nghiệm của mình với tất cả mọi người. Rất mong những bài viết của tôi có thể giúp ích tới các anh chị em và các bạn. Cảm ơn đọc bài của tôi! Trong quá trình viết bài, nếu tôi có sai sót thì tôi rất mong được các bạn nhận xét, góp ý để bài viết được hoàn thiện hơn! Thân ái!

【#2】Cách Quy Đổi 1 Tệ Bằng Bao Nhiêu Việt Nam Đồng?

Kể từ ngày 01/10/2016 bên cạnh các đồng tiền Euro, USD, Bảng Anh và Yên Nhật thì tiền Nhân dân tệ của Trung Quốc được đưa vào danh sách các đồng tiền dự trữ của thế giới. Đây là một sự chính thống công nhận sức ảnh hưởng lớn của đồng nhân dân tệ với thị trường quốc tế.

Với nền kinh tế mạnh mẽ, sức tăng trưởng lớn mạnh, đồng tiền nhân dân tệ của Trung Quốc được đánh giá là một trong những đồng tiền có sức ảnh hưởng lớn trên thế giới, sánh ngang với đồng tiền Đô la Mỹ ($), Yên Nhật (JPY).

Đồng nhân dân tệ theo chữ Hán giản thể được viết là: 人民币, với tên viết tắt chính thức là CNY hoặc ¥ được phát hành chính thức vào năm 1948. Trên hình tờ tiền là hình ảnh lãnh tụ Trung Quốc Mao Trạch Đông

Tiền Trung Quốc bao gồm các loại như sau:

  • Tiền nhân dân tệ bao gồm các loại 1 phân, 2 phân, 5 phân, 1 giác, 5 giác, 1 nguyên, 5 nguyên, 10 nguyên, 20 nguyên, 50 nguyên và 100 nguyên.
  • Tiền giấy bao gồm mệnh giá: 1 hào, 2 hào, 5 hào, 1 tệ, 2 tệ, 5 tệ, 10 tệ, 20, 50 tệ và tệ 100 tệ.
  • Tiền xu bao gồm mệnh giá: 1 hào, 2 hào, 5 hào và 1 tệ.

Với mức quy đổi nội tệ như sau:

Nhân dân tệ là đồng nội tệ của Trung Quốc, được giao dịch và chuyển đổi ngoại tệ khá phổ biến hiện nay trên thế giới và được nhiều người chuyển đổi tệ CNY sang VNĐ để thuận tiện cho chi tiêu và du lịch.

Cũng giống như các đồng tiền khác đô la Mỹ hay EUR, yên JPY thì đồng nhân dân tệ cũng sẽ thay đổi theo ngày và phụ thuộc khá nhiều vào tỷ giá Nhân dân tệ mới nhất từ các ngân hàng.

1 Nhân Dân Tệ CNY = 3.240 VNĐ

Như vậy dựa vào tỷ giá mua vào Nhân dân tệ so với VNĐ, ta có thể quy đổi mức tiền cần trả để mua Nhân dân tệ Trung Quốc theo nhiều mệnh giá khác nhau như sau:

(1 Nhân dân tệ bằng ba nghìn hai trăm bốn mươi đồngtiền Việt Nam)

(1.000 tệ bằng ba triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồngtiền Việt Nam)

(1 vạn tệ CNY bằng ba mươi hai triệu bốn trăm nghìn đồng tiền Việt Nam)

(100 vạn tệ Trung Quốc bằng ba trăm hai mươi tư triệu đồngtiền Việt Nam)

1 Nhân Dân Tệ CNY = 3.343 VNĐ

Như vậy dựa vào tỷ giá bán ra Nhân dân tệ so với VNĐ, ta có thể quy đổi mức tiền bán ra theo nhiều mệnh giá khác nhau như sau:

(1 Nhân dân tệ Trung Quốc bằng ba nghìn ba trăm bốn mươi ba đồng Việt Nam)

(1000 Nhân dân tệ CNY bằngba triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn đồng tiền Việt Nam)

(1 vạn tệ Trung Quốc bằng ba mươi ba triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng tiền Việt Nam)

(100 vạn Nhân dân tệ CNY bằng ba trăm ba mươi tư triệu ba trăm nghìn đồng tiền Việt Nam)

【#3】1 Đô La Singapore Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt

Trong bài viết này, VCEF sẽ mang đến cho quý khách các thông tin vô cùng bổ ích về các đơn vị tiền tệ nói chung, đồng đô la Singapore nói riêng, cùng với tỷ giá giao dịch, các địa điểm đổi tiền tệ và các lưu ý cần thiết.

GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SINGAPORE

Đồng đô la Singapore, ký hiệu SG, SGP, là loại tiền tệ chính thức tại Singapore. Như chúng ta đã biết, Singapore là một trong những đất nước phát triển ở Châu Á, điều này dẫn đến tỷ giá của đồng đô la Singapore so với các nước trên thế giới cũng như Việt Nam cũng khá cao. Tại quốc gia Singapore, người dân hiện đang sử dụng hai loại tiền và có các mệnh giá từ bé đến lớn như sau:

  • Tiền giấy gồm các mệnh giá là: $2, $5, $10, $20, $50, $100, $1000.
  • Tiền xu Singapore bao gồm các mệnh giá: 1 cent, 5 cent, 10 cent, 20 cent, 50 cent.
  • 1 đô la Singapore bằng 100 cent.

Ngoài đồng đô la Singapore và tiền xu ra thì các loại tiền tệ khác có các mệnh giá của các Quốc gia Mỹ, Úc, Nhật, Anh cũng được sử dụng tại hầu như tất cả các khu mua sắm tại Singapore. Điều này có thể thấy rằng, Quốc gia Singapore phát triển và hội nhập mạnh mẽ, là quốc gia trong giai đoạn mở cửa kinh tế.

MỘT SỐ ĐIỂM THÚ VỊ VỀ CÁC MỆNH GIÁ TIỀN SINGAPORE

Một số điều rất thú vị và có ý nghĩa của đơn vị tiền tệ Đô la Singapore mà không phải ai cũng biết. Trong các mệnh giá tiền của Sing, thì đồng xu 1 đô la được xem là tờ tiền mang lại vô số may mắn cho gia chủ.

Theo quan niệm của người dân Singapore, đồng xu 1 đô la được cho là mang lại may mắn và có rất nhiều điều kỳ bí xoay quanh đồng 1 đô này, đây được xem là linh vật trấn yểm tà ma của người Singapore và trở thành vật bất ly thân của họ khi ra đường.

Về ý nghĩa tiền tài và làm ăn, mang trong mình đồng xu 1 đô la là là biểu tượng cho tài khí, đường tiền bạc, công danh thuận lợi, không bị cản trở, khó khăn. Trên đồng xu in năm 1987, chính giữa 1 mặt ghi “Cộng hòa Singapore” và biểu tượng sư tử, cạnh là chữ “Singapore” được ghi bằng 4 ngôn ngữ chính thức. Mặt còn lại là biểu tượng hoa dừa cạn và giá trị đồng xu.

Ngoài đồng xu 1 đô la, thì trên tờ tiền 1.000 đô la có một mặt in toàn bộ lời quốc ca của Singapore. Được biết, Quốc ca của Singapore có tên là Majulah Singapura (Singapore tiến lên). Bản nhạc do nhà soạn nhạc Zubir Said soạn vào năm 1958 và được chọn làm Quốc ca của Singapore vào năm 1959. Vào năm 1965,

Singapore hoàn toàn độc lập, bài hát này được chính thức chấp thuận làm Quốc ca Singapore. Lời bài hát in trên tiền 1.000 đôla Singapore cũng là lời bằng tiếng Mã Lai.

Điều này cho thấy tình yêu dân tộc sâu sắc, tình yêu nước nồng nàn của người dân Singapore. Bản quốc ca thiêng liêng nhất của dân tộc được in trên tờ tiền có giá trị nhất. Tuy nhiên, từ ngày 1 tháng 10 năm 2014, tờ 1.000 đô la Singapore chính thức bị xóa sổ để ngăn chặn hành vi rửa tiền.

Các đồng tiền 1000 đô la còn lại trên thị trường thì vẫn được lưu thông bình thường, tuy nhiên khi giao dịch sử dụng tờ tiền này, bạn sẽ phải bị trả hỏi về danh tính. Có thể thấy, tờ 1000 đô không còn lưu thông trên thị trường quá nhiều, bởi giá trị của nó quá lớn, gây đến nhiều nguy cơ tác động đến nền tiền tệ của đất nước Singapore.

TỶ GIÁ MỘT ĐÔ LA SINGAPORE BẰNG BAO NHIÊU TIỀN VIỆT NAM

Tỷ giá chuyển đổi tiền tệ giữa VND và SGD luôn có sự biến chuyển theo từng ngày vì vậy để biết chính xác 1 đô la Singapore bằng bao nhiêu tiền Việt Nam bạn cần phải theo giỏi tỷ giá hối đoái giữa 2 đồng này thường xuyên.

Công thức chuyển đổi giá trị giữa VND và SGD như sau:

Giá trị đồng SGD x Tỷ giá SGD/VND = Giá trị đồng VND

  • Giá trị đồng SGD là số tiền đô la Singapore mà bạn cần chuyển qua đồng VND
  • Tỷ giá SGD/VND là tỷ giá hối đoái giữa đồng SGD và VND được cập nhật mới nhất.
  • Giá trị VND là số tiền VND sau khi chuyển đổi.

Do tỷ giá chuyển đổi này thay đổi liên tục theo từng ngày, nên theo cập nhật của chúng tôi tại ngày 15/12/2020, tỷ giá đồng Đô la Singapore (SGD) đổi ra tiền Việt Nam sẽ được con số như sau: 1 SGD = 17.277,98 VND ( tùy vào ngày có thể chênh lệch giao động từ 16.000 đến 18.000 VND).

Theo đó, sử dụng công thức nêu trên, có thể tính được các giá trị VND của các mệnh giá cơ bản của đô la Sin như sau: 5 SGD = 86.389,9 VNĐ, 10 SGD = 172.779,8 VND, 100 SGD = 1.727.798 VND, 1000 SGD = 17.277.980 VND.

ĐỔI TIỀN ĐÔ LA SINGAPORE Ở ĐÂU?

Bởi vì tính phổ biến của đồng tiền Đô la Singapore nên hầu như tất cả các ngân hàng lớn đều chấp nhận giao dịch đổi tiền Singapore sang tiền VIệt Nam.

Để đổi sang tiền việc được tỷ giá cao, bạn có thể tìm hiểu kỹ tỷ giá, so sánh độ chênh lệch giữa các ngân hàng để có thể đổi được tỷ giá tốt nhất. Một số ngân hàng lớn có thực hiện giao dịch chuyển đổi tiền từ SGD sang VND như: ACB, Agribank, BIDV, Vietcombank, Viettinbank, Dong A Bank, HSBC, MBBank, Sacombank,….

Ngoài ra, trong trường hợp muốn mua SGD thì bạn cũng nên tiến hành tương tự như thực hiện giao dịch đổi SGD sang VND, nên cân nhắc và lựa chọn ngân hàng có giá đổi VND sang SGD rẻ nhất để thực hiện giao dịch

Ngoài bên ngoài còn có các đơn vị tài chính có thực hiện các giao dịch chuyển đổi ngoại tệ khá uy tín bạn có thể tham khảo trước khi lựa chọn một đơn vị để đổi tiền. Bạn nên tham khảo trước tỷ giá đổi tiền để tránh bị tỷ giá thấp khi đổi tiền.

Ngoài ra, trên thị trường cũng có một số tổ chức như các cửa hàng vàng, bạc hay các đơn vị tài chính bạc vẫn chấp nhận đổi tiền đô la Singapore (SGD) tuy nhiên các đơn vị này có tính rủi ro rất là cao.

Bởi để đáp ứng điều kiện chuyển đổi ngoại tệ cần đáp ứng các quy định của pháp luật và đơn vị kinh doanh này cần có chức năng thực hiện việc chuyển đổi tiền này. Vì thế nên tìm hiểu kỹ trước khi lựa chọn các đơn vị có độ uy tín không cao khi chuyển đổi tiền.

MỘT SỐ LƯU Ý KHI ĐỔI TIỀN SINGAPORE

Nắm và hiểu rõ tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra:

Tỷ giá mua vào là số tiền Việt bỏ ra để mua 1 đô Singapore (SGD). Để quy đổi 1 Singapore (SGD) bằng bao nhiêu tiền Việt, bạn chỉ cần nhân 1 Singapore (SGD) cho tỷ giá mua vào giữa SGD và VND.

Tỷ giá bán ra là số tiền Việt bạn thu được khi bán 1 SGD. Tương tự như với cách tính 1 SGD bằng bao nhiêu tiền VND áp dụng cho tỷ giá mua vào, bạn có thể sử dụng tỷ giá bán ra giữa đô Singapore và tiền Việt để tính số tiền muốn quy đổi.

Sự chênh lệch tiền tệ giữa các ngân hàng

Tỷ giá đồng đô Singapore chung là tỷ giá giao dịch của ngân hàng Nhà nước Trung Ương. Khi thực hiện giao dịch tại các ngân hàng thương mại thì mức tỷ giá ngoại tệ mua vào và bán ra sẽ có sự chênh lệch khác nhau.Việc chênh lệch sẽ tùy thuộc vào ngân hàng.

Kiểm tra tiền thật – giả khi đổi tiền:

Để kiểm tra tiền Đô la Singapore là thật hay giả, cần check những thông tin sau đây: Xem ảnh 3 chiều chân dung đa sắc màu của cố Tổng thống Yusof Bin Ishak khi chiếu qua ánh sáng có thể nhìn thấy được.

Các nếp nhăn trên chân dung cố Tổng Thống được thiết kế tinh tế và rất khó để làm giả. Kiểm tra trên mã chữ nổi có 3 chấm in nổi bằng mực đậm, điểm này là để người khiếm khuyết có thể sờ và phân biệt mệnh giá bằng tay. Nên lấy tiền Singapore mới, để khó mà bị trà trộn tiền giả.

Không nên đổi quá nhiều tiền Singapore khi đi Singapore

Theo quy định, số tiền bạn được phép mang theo bên người không được quá 7000 Đô la Singapore. Nếu bạn mang nhiều hơn thì phải khai báo với hải quan, hoặc phải trình bày mục đích cho các cơ quan thẩm quyền, khi được cho phép thì mới được nhập cảnh.

Điều này ảnh hưởng đến việc đi lại tự do của bạn, và việc đụng chạm cơ quan nhà nước của nước bạn với mình là điều thật sự phiền phức không nên va phải.

Singapore là một trong những quốc qua có nền văn hóa và kinh tế phát triển bật nhất châu Á, là thiên đường mơ ước của rất nhiều người và mong muốn được đặt chân đến đây. Việc chuyển đổi từ SGD sang VND và ngược lại phục vụ cho việc di chuyển trên quốc gia bạn và trở lại quốc gia mình.

Việc đổi tiền là yếu tố tiền đề nếu bạn có ý định đi du lịch, đi làm việc, học tập tại Quốc gia Singapore. Tuy nhiên, khi thực hiện việc đổi tiền, bạn nên tìm hiểu kỹ càng về tỷ giá chuyển đổi để không làm mất đi giá trị của đồng tiền, đồng thời lựa chọn đơn vị chuyển đổi có sự uy tín cao, tuyệt đối không thực hiện giao dịch tại các đơn vị không có chức năng chuyển đổi ngoại tệ theo quy định của pháp luật nhằm hạn chế hành vi rửa tiền.

【#4】1, 1000 Nhân Dân Tệ Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam?

1, 1000 tệ bằng bao nhiêu tiền Việt Nam là vấn đề cơ bản mà những người kinh doanh hoặc thường xuyên giao dịch tiền tệ với Trung Quốc cần biết. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn cập nhật tỷ giá hoái đối của nhân dân tệ so với Việt Nam đồng và cách quy đổi đơn giản nhất.

Tìm hiểu khái quát về nhân dân tệ

Trước khi tìm hiểu 1 tệ bằng bao nhiêu tiền Việt Nam, chúng ta cần có những hiểu biết tổng quát về đồng tiền Trung Quốc – nhân dân tệ.

Như chúng ta đã biết, Trung Quốc là một trong những quốc gia đông dân nhất – chiếm khoảng 1/5 dân số thế giới và nền kinh tế đứng thứ 2 trên thế giới – chỉ sau Mỹ. Với sự phát triển và ngày càng lớn mạnh, đồng nhân dân tệ của nước này được đánh giá là một trong những đơn vị tiền tệ có sức ảnh hưởng trên thế giới.

Nhân dân tệ (phiên âm là rénmínbì, viết tắt theo quy ước quốc tế là RMB) là tên gọi đơn vị tiền tệ chính thức của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Đồng tiền này được phát hành bởi Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc. Mặc dù cũng thuộc Trung Quốc nhưng đồng tiền này lại không được dùng chính thức ở Macau và Hồng Kông.

Các mệnh giá của nhân dân tệ Trung Quốc hiện nay

Hiện Trung Quốc lưu hành các loại tiền như sau:

– Tiền giấy (纸币) có các mệnh giá: 1 tệ, 2 tệ, 5 tệ, 10 tệ, 20 tệ, 50 tệ, 100 tệ

– Tiền hào (角/毛) gồm các loại: 1 hào, 2 hào, 5 hào.

– Tiền xu (硬币) có giá trị nhỏ hơn hào, vẫn được thông dụng và sử dụng bình thường. Ví dụ, 1 hào bằng 3 xu. Có 4 loại xu: 1元,5角,2角,1角.

Các mệnh giá tiền Trung Quốc khác nhau sẽ có những hình ảnh (gồm mặt trước và mặt sau) khác nhau. Chẳng hạn, 1 mặt của 1 NDT được in hình Tam đàn ấn nguyệt trên Tây Hồ (Hàng Châu, tỉnh Chiết Giang, miền Đông Trung Quốc). Hoặc 5 NDT bề mặt sẽ được in hình Núi Thái Sơn (di sản Thế Giới được được UNESCO công nhận từ năm 1987). Do đó, nếu muốn đổi và chuyển tiền sang Trung Quốc một cách dễ dàng và thuận lợi, bạn cần nhận biết rõ các loại tiền.

1, 1000 nhân dân tệ bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?

Tỷ giá đồng nhân dân tệ sẽ có sự thay đổi liên tục theo ngày. Do đó, nếu có nhu cầu chuyển đổi tiền tệ thì bạn nên cập nhật tỷ giá hối đoái thường xuyên để có kết quả chính xác.

Số Nhân dân tệ x Tỷ giá CNY/VNĐ = Số tiền Việt Nam

Trong đó:

– Số Nhân dân tệ là số tiền Trung Quốc mà bạn muốn chuyển đổi sang tiền Việt Nam.

– Tỷ giá CNY/VNĐ là tỷ giá mới nhất giữa đồng Nhân dân tệ và Việt Nam đồng.

– Số tiền Việt Nam là số tiền mà bạn sẽ nhận được sau khi chuyển đổi tiền Trung Quốc sang Việt Nam.

Như vậy, 1 tệ bằng bao nhiêu tiền Việt Nam sẽ phụ thuộc vào tỷ giá CNY/VNĐ hoặc ngược lại của ngày thực hiện giao dịch. Cụ thể, tính đến ngày 28/09/2019: 1 nhân dân tệ tương đương với 3.257VNĐ (1NDT = 3.257VNĐ).

Vậy, 1000 nhân dân tệ bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Áp dụng công thức trên với tỷ giá CNY/VNĐ = 3.257 (ngày 28/09/2019) thì 1000NDT = 3.257.000VNĐ.

Tóm lại, chúng ta chỉ cần biết được tỉ giá của 1 tệ bằng bao nhiêu tiền Việt Nam sẽ biết cách tính được những con số lớn hơn.

Lưu ý:

– Việc chuyển đổi tiền Trung Quốc sang Việt Nam sẽ phụ thuộc vào tỷ giá CNY/VNĐ. Trong khi, tỷ giá này sẽ được điều chỉnh liên tục bởi Ngân hàng Nhà nước. Do đó, để có kết quả chính xác trong việc quy đổi, bạn nên cập nhật thường xuyên tỷ giá giữa hai đồng tiền này.

– Thông thường, tỷ giá sẽ có tỷ giá bán ra và tỷ giá mua vào. Khi bạn muốn chuyển đổi tiền Trung Quốc sang Việt Nam thì phải sử dụng tỷ giá mua vào để quy đổi.

Dịch vụ chuyển tiền sang Trung Quốc nhanh chóng và tiết kiệm tại chuyentiennhanh.org

Ngày này, khi hoạt động giao thương buôn bán giữa Việt Nam – Trung Quốc diễn ra mạnh mẽ thì nhu cầu chuyển tiền sang Trung Quốc ngày một tăng cao. Ngoài mục đích thanh toán hợp đồng mua bán, hóa đơn tiền hàng thì một bộ phận người Việt mong muốn chuyển tiền sang Trung Quốc nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu, sinh hoạt cho người thân sinh sống, làm việc hoặc học tập tại Trung Quốc. Vì vậy, nhu cầu chuyển tiền đi Trung Quốc diễn ra thường xuyên.

Nhằm đáp ứng nhu cầu đó, rất nhiều dịch vụ chuyển tiền sang Trung Quốc ra đời. Điều này mang đến nhiều sự lựa chọn nhưng cũng gây không ít khó khăn cho việc tìm kiếm một đơn vị cung cấp dịch vụ uy tín và chuyên nghiệp.

Khi sử dụng dịch vụ tại chúng tôi chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất với những lợi thế sau:

– Dịch vụ chuyên nghiệp: chúng tôi sở hữu đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, am hiểu chuyên môn trong lĩnh vực chuyển tiền quốc tế. Do đó, mọi thắc mắc của quý khách sẽ được chúng tôi hỗ trợ giải đáp và tư vấn miễn phí một cách tận tình và chính xác.

– Năng lực chuyển tiền tốt: chúng tôi nhận chuyển tiền sang Trung Quốc với đa dạng mục đích như thanh toán tiền hàng, nạp tiền vào tài khoản Alipay, chuyển tiền cho người thân, bạn bè,… Chúng tôi thực hiện các giao dịch chuyển tiền công khai, có biên lai xác nhận, có chữ ký con dấu rõ ràng. Ngoài ra, chúng tôi cam kết bảo mật các thông tin của người gửi và người nhận tiền.

– Thủ tục đơn giản – chuyển tiền nhanh chóng: Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực, chúng tôi nhận chuyển tiền sang Trung Quốc với thao tác nhanh chóng, sau 10 – 15 phút là bên Trung Quốc sẽ nhận được tiền. Hơn nữa, thủ tục dịch vụ của chúng tôi đã được tối giản hóa đến mức tối đa nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn để thân thiện với mọi đối tượng khách hàng. Ngoài ra, chúng tôi còn hỗ trợ quy đổi giữa nhân dân tệ và Việt Nam đồng với tỷ giá tốt nhất cho những khách hàng có nhu cầu.

– Đảm bảo an toàn: chúng tôi cam kết chuyển tiền sang Trung Quốc an toàn và đảm bảo. Quý khách có thể mang tiền đến văn phòng của chúng tôi để giao dịch trực tiếp nếu lần đầu sử dụng dịch vụ và chờ đến khi người nhận tiền ở Trung Quốc thông báo đã nhận được tiền.

– Cước phí ưu đãi: chúng tôi cung cấp chính sách cước phí chuyển tiền sang Trung Quốc cạnh tranh. Đặc biệt, đối với những khách hàng có nhu cầu chuyển tiền thường xuyên, bạn có thể cung cấp thông tin để chúng tôi làm hợp đồng dài hạn nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian cho các lần chuyển tiền sau.

Với những thông tin chia sẻ trên, chúng tôi hy vọng sẽ giúp bạn dễ dàng hơn khi giao dịch với đồng nhân dân tệ. Tuy nhiên, nếu tỷ giá hối đoái trong việc thanh toán gây cho bạn một số khó khăn hãy cứ để dịch vụ chuyển tiền sang Trung Quốc tại chúng tôi giải quyết giúp bạn.

【#5】1 Vạn Tệ Bằng Bao Nhiêu Nghìn Bạn Đã Biết Hay Chưa?

Tiền Trung Quốc – Nhân dân tệ

Tiền Trung Quốc hay còn được gọi là đồng nhân dân tệ, là đơn vị tiền tệ chính thức của Trung Quốc hiện nay. Nó được viết tắt theo quy ước của quốc tế là RMB: Reminbi (RMB) tức là nhân dân tệ lần đầu tiên được phát hành vào ngày 1 tháng 12/1948. Sau khi lực lượng của Cộng sản Trung Quốc thắng Quốc Dân Đảng trong cuộc nội chiến.

Đơn vị đếm tiền tệ của Trung là nguyên/viên/hào/tệ.

Đồng tiền này do Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc của Mao Trạch Đông phát hành, gần một năm trước khi Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa thành lập chính thức. Trên mặt các tờ tiền của Trung Quốc có in hình của chủ tịch Trung Quốc Mao Trạch Đông. Mặt sau của đồng tiền thì in các danh lam thắng cảnh cũng như các loại động vật như: chim, thú,…

Hiện nay thì đồng tiền Trung sử dụng 3 ký hiệu trong giao dịch đó là:

Ở Trung Quốc có ký hiệu là reminbi – nhân dân tệ, viết tắt từ tiếng Anh sẽ là RMB.

Trong giao dịch quốc tế theo mã ISO thì tiền Trung dùng kí hiệu ¥ – Yuan.

Tuy nhiên, yuan cũng là cách gọi đơn vị tiền yen của quốc gia Nhật Bản. Nên thế giới đã ghi nhận đồng tiền của Trung Quốc là China Yuan: CNY.

Tiền giấy của Trung có các mệnh giá như sau: 1 tệ, 2 tệ, 5 tệ, 10 tệ, 20 tệ, 50 tệ, 100 tệ.

Tiền xu của Trung sẽ có các mệnh giá như sau: 1 hào, 2 hào, 5 hào, 1 tệ tiền xu.

Cách quy đổi tiền như sau: 1 tệ = 10 hào, 1 hào = 10 xu.

Cách quy đổi tiền Trung sang tiền Việt Nam

Để quy đổi từ tiền Trung sang tiền Việt người ta sử dụng công thức:

Số tiền Việt Nam= Số tiền Trung* Tỷ giá nhân dân tệ

  • Số tiền Việt Nam sẽ là số tiền sau khi quy đổi tiền nhân dân tệ
  • Số tiền Trung: Sẽ là số tiền nhân dân tệ mà bạn muốn quy đổi
  • Tỷ giá: Sẽ là mức chênh của hai đơn vị, tiền đó là Việt Nam đồng và Nhân dân tệ (theo tỷ giá mới nhất vào 3/2019 thì 1 CNY=3.456 VNĐ).

Vậy một vạn tệ bằng bao nhiêu nghìn đồng?

Theo cách quy đổi và tỷ giá chênh lệch giữa hai đơn vị tiền tệ đó là Việt Nam đồng và Nhân dân tệ thì ta sẽ có bảng quy đổi như sau:

1 Nhân Dân Tệ = 3.400 Việt nam đồng ( tỷ giá này không cố định mà sẽ thay đổi theo tỷ giá chung). Đây cũng là tỷ giá đồng Nhân Dân Tệ, được áp dụng cho các giao dịch cũng như order hàng Trung Quốc trên Taobao, Tmall và 1688 …

  • 10 Nhân Dân Tệ = 34.000 Việt Nam đồng.
  • 100 Nhân Dân Tệ = 340.000 Việt Nam đồng.
  • 1000 Nhân Dân Tệ = 3.400.000 Việt Nam đồng.
  • 1 vạn tệ = 34.000.000 Việt Nam đồng.
  • 1 triệu Nhân Dân Tệ = 3.400.000.000 Việt Nam đồng.

Lưu ý: Khi muốn quy đổi giữa tiền Trung Quốc và tiền Việt Nam các bạn cần quan tâm đến các yếu tố như sau:

  • Số tiền tệ mà bạn đang có là bao nhiêu?
  • Tỷ giá chênh lệch hiện nay giữa tiền Trung Quốc và tiền Việt Nam là bao nhiêu? (Bởi tỷ giá này không cố định và sẽ có biến động nên bạn cần chú ý)

Ví dụ: Hôm nay bạn muốn quy đổi tiền màn tỷ giá chênh lệch giữa Việt Nam đồng và Nhân Dân tệ đang là 3400 chẳng hạn (nghĩa là 1 nhân dân tệ sẽ đổi được 3400 VNĐ), hoặc viết bằng số sẽ là 1 yuan = 3400 VNĐ.

Bạn quy đổi tiền hay tính từ tiền Trung Quốc sang tiền Việt Nam sẽ được thực hiện theo công thức đó là:

Số tiền Việt Nam = số tiền Trung Quốc * tỷ giá nhân dân tệ

【#6】1, 100, 1000, 1 Vạn, 1 Triệu Nhân Dân Tệ Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam

Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới và có nền kinh tế rất phát triền. Do đó, chúng ta có thể dễ hiểu tại sao đồng nhân dân tệ – NDT của Trung Quốc tại được lựa chọn là đồng tiền thứ 5 trong số các đồng tiền dự trữ của thế giới. Do đó, bạn có thể sử dụng đồng NDT tại tất cả các quốc gia lớn nhỏ trên toàn thế giới.

Lịch sử phát triển của đồng nhân dân tệ

Nhân dân tệ do Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc phát hành và đâay là đồng tiền lư thông hàng hóa của đất nước Trung Hoa. Những đồng NDT đầu tiên được phát hành vào năm 1948. Năm 1955 Trung Quốc tiếp tục cho phát hành loại NDT mới thay cho đồng NDT cũ. Và đồng NDT mà chúng ta sử dụng hiện nay là sau 5 lần thay đổi vào lần cuối cùng là năm 1999.

Và tỷ giá NDT cũng được thay đổi theo thời gian. Thông thường bảng giá này sẽ được cập nhật thường xuyên tại các ngân hàng và bạn nên tham khảo nó để có thể đổi tiền Việt sang tiền Trung một cách nhanh chóng và có lợi nhất cho mình.

Tham khảo: Xin Visa đi Trung Quốc có chứng minh tài chính cá nhân không

Quy đổi tiền NDT sang tiền Việt Nam

Theo tỷ giá NDT mà chúng tôi vừa cập nhật thì 1 NDT sẽ bằng 3.390,6 VND. Và dựa vào tỷ giá này mà chúng ta sẽ có những số liệu tương ứng sau:

Chuyển đổi từ NDT sang tiền VNĐ

  • 1 NDT sẽ tương ứng 3.390,6 VNĐ
  • 2 NDT sẽ tương ứng 6.781,2 VNĐ
  • 5 NDT sẽ tương ứng 16.953 VNĐ
  • 10 NDT sẽ tương ứng 33.906 VNĐ
  • 20 NDT sẽ tương ứng 67.812 VNĐ
  • 50 NDT sẽ tương ứng 169.531 VNĐ
  • 100 NDT sẽ tương ứng 339.062 VNĐ
  • 200 NDT sẽ tương ứng 678.125 VNĐ
  • 500 NDT sẽ tương ứng 1.695.312 VNĐ
  • 1.000 NDT sẽ tương ứng 3.390.623 VNĐ
  • 2. 000 NDT sẽ tương ứng 6.781.246 VNĐ
  • 5. 000 NDT sẽ tương ứng 16.953.116 VNĐ
  • 10. 000 NDT sẽ tương ứng 33.906.232 VNĐ
  • 20.000 NDT sẽ tương ứng 67.812.465 VNĐ
  • 50.000 NDT sẽ tương ứng 169.531.162 VNĐ
  • 100.000 NDT sẽ tương ứng 339.062.324 VNĐ…

Chuyển đổi từ VNĐ sang tiền NDT

  • 500 VND tương ứng với 0,1475 NDT
  • 1.000 VND tương ứng với 0,2949 NDT
  • 2.000 VND tương ứng với 0,5899 NDT
  • 5.000 VND tương ứng với 1,4747 NDT
  • 10.000 VND tương ứng với 2,9493 NDT
  • 20.000 VND tương ứng với 5,8986 NDT
  • 50.000 VND tương ứng với 14,747 NDT
  • 100.000 VND tương ứng với 29,493 NDT
  • 200.000 VND tương ứng với 58,986 NDT
  • 500.000 VND tương ứng với 147,47 NDT
  • 1.000.000 VND tương ứng với 294,93 NDT
  • 2.000.000 VND tương ứng với 589,86 NDT
  • 5.000.000 VND tương ứng với 1.474,7 NDT
  • 10.000.000 VND tương ứng với 2.949,3 NDT
  • 20.000.000 VND tương ứng với 5.898,6 NDT
  • 50.000.000 VND tương ứng với 14.747 NDT
  • 100.000.000 VND tương ứng với 29.493 NDT…

Dịch vụ và phí chuyển đổi nhân dân tệ sang tiền Việt Nam

Nên xem: Chuyển tiền từ Trung Quốc về Việt Nam mất thời gian bao lâu

Dịch vụ chuyển đổi tiền tại các ngân hàng

Tất cả các ngân hàng đều có thể giúp bạn đổi tiền ngoại tệ trong đó có cả tiền của Trung Quốc theo quy định của pháp luật. Ưu điểm khi đổi tiền tại ngân hàng đó là bạn có thể yên tâm về độ an toàn cao, không xảy ra tình trạng đổi phải tiền giả và có thể đổi tiền với số lượng lớn với nhiều mệnh giá lớn nhỏ khác nhau.

Dịch vụ chuyển đổi tiền tại các tiệm vàng

Một số các cửa hàng kinh doanh vàng bạc đá quý cũng sẽ có thể giúp bạn đổi ngoại tệ. Nếu ở Hà Nội bạn có thể tìm đến phố Hà Trung để đổi tiền NDT nhanh chóng nhất, không cần kê khai bất cứ loại giấy tờ hay thủ tục lằng nhằng nào. Mọi việc mà bạn cần chỉ là nói ra nhu cầu của mình và nó sẽ được giải quyết nhanh chóng.

Dịch vụ chuyển đổi tiền tại các sân bay, cửa khẩu

Thông tin tham khảo: Các loại tiền xu cổ Trung Quốc

Một vài lưu ý khi đồi tiền NDT

  • Lựa chọn địa chỉ đổi tiền uy tín và có độ an toàn cao, ưu tiên hàng đầu là ở các ngân hàng.
  • Tốt nhất là bạn nên lấy tiền mới và nên chao chao nghiêng đồng tiền NDT ra ánh sáng các hình chìm hiện rõ, nét nhằm phát hiện tiền thật, giả.
  • Chỉ chấp nhận các tờ tiền nguyên vẹn, không bị nhòe hình, khi dùng tay sờ nhẹ vào cổ áo Mao Trạch Đông cần có cảm nhận ráp đều tay thì chính là tiền thật.
  • Chú ý đếm, kiểm tiền, số lượng tiền cẩn thận, theo các mệnh giá khác nhau ngay sau khi nhận được tiền từ người đổi tiền cho mình để tránh thất thoát.
  • Chỉ đổi tiền vừa với nhu cầu sử dụng của bản thân. Tránh đổi tiền quá nhiều sẽ khiến bạn bảo quản, cất giữ một cách khó khăn, hay xảy ra mất mát hơn…

【#7】Ounce Là Gì? Một Ounce Bằng Bao Nhiêu Chỉ Vàng?

Đơn vị ounce là gì?

Ounce với tên phiên âm tiếng Việt là ao-xơ, viết tắt là oz là đơn vị đo lường. Đó là một trong rất nhiều các hệ đo lường của Anh như thế tích, khối lượng, trọng lượng. Kể cả một số trường hợp người ta còn dùng để đo lực. Chúng ta thường gặp oz phổ biến nhất là đo thể tích và đo khối lượng.

Oz xuất hiện ở Anh từ những năm 1185, là một trong những đơn vị đo lường được sử dụng nhiều trên thế giới. Tất cả nhờ vào hiệu quả ưu việt của nó. Và trở thành đơn vị đo lường chuẩn quốc tế, oz còn thay thế mililit nếu xét về thể tích.

Hiện nay, trên thế giới có 5 loại đơn vị ounce khác nhau, cụ thể là:

  • Ounce troy quốc tế: dùng để đo khối lượng của các loại kim loại vàng, bạc kim, bạc.
  • Ounce avoirdupois quốc tế: được sử dụng nhiều nhất tại Mỹ.
  • Ounce Maria Theresa: sử dụng tại các nước châu Âu.
  • Ounce bào chế thuốc: được các nhà bào chế thuốc sử dụng, tuy nhiên ngày nay đã bị bãi bỏ.
  • Ounce hệ mét: dùng để đo lường khoảng cách.

Nhưng được sử dụng phổ biến nhất vẫn là Ounce avoirdupois quốc tế và Ounce troy quốc tế.

1 ounce bằng bao nhiêu gram?

Bảng quy đổi cụ thể 1 ounce = bao nhieu gram.

Năm 1958, Hoa Kỳ và các quốc gia của Khối Thịnh vượng chung Anh đã đồng ý định nghĩa pound avoirdupois quốc tế bằng chính xác 0,45359237 kilôgam và có 16 ounce. Kết quả là, kể từ năm 1958, một ounce avoirdupois quốc tế (viết tắt là: oz) bằng chính xác 28,349523 gam theo định nghĩa.

Trong khi đó, theo hệ đo lường cổ tại Anh, một pound bằng 12 ounce, ngày nay gọi là Ounce troy (viết tắt là: ozt) tương đương với 480 grain hay là 31,103476 gram hay là 1,09714 ounce avoirdupois.

Một Ounce băng bao nhiêu chỉ vàng?

Nếu các nước trên thế giới dùng đơn vị oz trong ngành kim hoàn thì ở Việt Nam lại dùng phân, chỉ và lượng. Vậy thì 1 ounce bằng bao nhiêu chỉ vàng?

Cách quy đổi Ounce sang lượng như sau:

  • 1 chỉ vàng = 10 phân vàng
  • 1 lượng = 10 chỉ vàng
  • 1 chỉ vàng = 3.75 gram
  • 1 lượng vàng = 37.5 gram
  • Mà 1 ounce = 31.103476 gram

Chính vì vậy, 1 ounce = 8,29426 chỉ vàng1 ounce = 0.829426 lượng vàng. Nắm vững cách chuyển đổi từ lượng sang ounce có thể giúp những ai lần đầu thực hiện các giao dịch vàng dễ dàng. Từ đó có thể quy đổi ra USD chính xác để tránh tổn thất vè tài chính. Bởi giá vàng và giá USD luôn thay đổi từng ngày. Phải hiểu rõ công thức chuyển đổi cũng như cập nhật thị trường nhanh nhất.

Lưu ý khác khi dùng đơn vị Ounce

Vì Ounce là loại đơn vị hoàn kim của thế giới. Nó khác so với chỉ số đo đạc vàng của nước ta là phân, chỉ, lượng. Nên vì vậy mà nó không được dùng để tính đơn vị vàng hay kim loại khác trong nước. Thường thì sẽ thấy đơn vị Ounce sẽ được dùng để so sánh giá kim loại quý trong và ngoài nước như thế nào.

Vì giá kim loại vàng cũng có thể bị ảnh hưởng bởi những tác động của giá vàng thế giới. Nên việc bạn có thể hiểu và biết được đơn vị Ounce sẽ giúp bạn chủ động hơn để quan sát tình hình vàng bên ngoài nước. Từ đó mà có thể đưa ra việc mua vào hay bán ra kim loại quý này.

Kết lại

【#8】1 Nhân Dân Tệ Bằng Bao Nhiêu Đồng Việt Nam

1 nhân dân tệ bằng bao nhiêu đồng Việt Nam

Kể từ ngày 01/10/2016 tiền Nhân dân tệ của Trung Quốc được đưa vào danh sách các đồng tiền dự trữ của thế giới bên cạnh các đồng tiền Euro, USD, Bảng Anh và Yên Nhật. Đây là một sự chính thống công nhận sức ảnh hưởng lớn của đồng nhân dân tệ với thị trường quốc tế

Trung quốc – một quốc gia có dân số chiếm 1/5 dân số thế giới, với nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới chỉ sau Mỹ. Một quốc gia lớn mạnh và phát triển mạnh mẽ là những điều khi ta nhắc tới Trung Quốc

Với nền kinh tế mạnh mẽ, sức tăng trưởng lớn manh, đồng tiền nhân dân tệ của Trung Quốc (CNY) được đánh giá là một trong những đồng tiền có sức ảnh hưởng lớn nhất trên thế giới, sánh ngang với đồng tiền Đô la Mỹ ($), Yên Nhật (JPY)

Đồng nhân dân tệ là đơn vị của đất nước tỷ dân, (chữ Hán giản thể: 人民币, ký hiệu viết tắt theo quy ước quốc tế là RMB biểu tượng là ¥) được phát hành chính thức vào năm 1948

Trên hình tờ tiền là hình ảnh lãnh tụ Trung Quốc – Mao Trạch Đông

Tiền nhân dân tệ bao gồm các loại 1 phân, 2 phân, 5 phân, 1 giác, 5 giác, 1 nguyên, 5 nguyên, 10 nguyên, 20 nguyên, 50 nguyên và 100 nguyên.

Tiền giấy bao gồm mệnh giá: 1 hào, 2 hào, 5 hào, 1 tệ, 2 tệ, 5 tệ, 10 tệ, 20, 50 tệ và tệ 100 tệ

Tiền xu bao gồm mệnh giá: 1 hào, 2 hào, 5 hào và 1 tệ

Với mức quy đội nội tệ như sau:

Tỷ giá – 1 nhân dân tệ bằng bao nhiêu đồng Việt Nam

Theo tỷ giá cập nhật ngày 01-10-2017, 1 đồng nhân dân tệ đổi được 3.427 VND

Như vậy đồng tiền mệnh giá lớn nhất Trung Quốc, 100 tệ sẽ đổi được 342.700 VND

【#9】100 Nhân Dân Tệ Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam Tỷ Giá Mới Nhất 2021

Với sự phát triển vượt bậc của mình, cùng với đồng USD và Euro, đồng tiền tệ Trung Quốc đã và đang có mặt trên giao dịch của khắp các quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam đồng nhân dân tệ được khá nhiều người quy đổi ra tiền Việt để sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau bởi sự thông dụng của đồng tiền này. Tuy nhiên về mệnh giá của nó so với tiền Việt như nào thì số người biết là còn khá khiêm tốn.

Chắc hẳn với nhiều người chuyên kinh doanh, order mua hàng Trung Quốc, du học sinh hoặc thương nhân thì đã quen thuộc với tiền tệ Trung Quốc. Ở Việt Nam thì đơn vi tiền tệ chính là Việt Nam Đồng(VND) còn Nhân dân tệ chính là đơn vị tiền tệ của Trung Quốc. Theo tiêu chuẩn ISO-4217 tên viết tắt chính thức của Nhân dân tệ là CNY. Tuy nhiên, thực tế đơn vị tiền tệ của Trung Quốc thường được ký hiệu là RMB (RENMINBI)

Trung Quốc sử dụng 2 loại tiền bao gồm tiền giấy và tiền xu

+ Tiền giấy bao gồm các mệnh giá là: 1 tệ, 2 tệ, 5 tệ, 10 tệ, 20 tệ, 50 tệ và 100 tệ

+ Tiền xu bao gồm các mệnh giá là: 1 hào, 2 hào, 5 hào, 1 tệ tiền xu

Vậy 100 nhân dân tệ đổi ra bằng bao nhiêu tiền Việt

Hiện nay, tỷ giá đồng nhân dân tệ và tiền VNĐ: 1 yuan ( Nhân dân tệ) = ~ 3446.61 VNĐ (Ngày 01/04 – Tỷ giá này thường xuyên thay đổi). Và bạn sẽ tìm được lời giải đáp cho câu hỏi 100 nhân dân tệ bằng bao nhiêu tiền Việt Nam.

Có thể dễ dàng tính ra:

10 Nhân dân tệ ~ 34.466VNĐ

100 tệ Trung Quốc ~ 344.661 VNĐ

1000 Nhân dân tệ ~ 3.446.610 VNĐ

Tương tự cách tính trên với các số lớn hơn

Từ thông tin trên, chắc chắn bạn đã có thể nhanh chóng tìm ra đáp án cho câu hỏi 100 nhân dân tệ đổi được bao nhiêu tiền Việt, hay câu hỏi tương tự như 100 nhân dân tệ bằng bao nhiêu tiền Việt.

Đổi nhân dân tệ ở đâu uy tín an toàn?

Sở dĩ mức tỷ giá luôn là vấn đề được quan tâm nhất vì nó không những giúp chúng ta được chủ động hơn trong quá trình giao dịch, mà còn giúp chúng ta chọn được đơn vị có dịch vụ tốt nhất. Bạn đang có nhu cầu đổi tiền Trung Quốc – Việt Nam nhưng đang phân vân không biết nên đổi ở đâu uy tín, an toàn. Vì vấn đề tiền bạc nên rất cần sự minh bạch rõ ràng trong quá trình giao dịch để trách gặp bất lơi.

Eabank chuyên nhận chuyển khoản sang tài khoản Trung Quốc để thanh toán mua hàng, đổi nhân dân tệ sang tiền Việt -Trung uy tín, an toàn.

Được thành lập từ năm 2003 đến nay, chúng tôi là địa chỉ chuyển tiền thanh toán Trung Quốc, chuyển tiền du học, đổi tiền uy tín. Chất lượng dịch vụ chuyển tiền của Eabbank không chỉ được đánh giá cao nhờ thời gian hoàn thành giao dịch nhanh chóng chỉ khoản 5 phút sau khi giao dịch thành công, mà còn có mức tỷ giá áp dụng tốt nhất thị trường.

Để giao dịch chuyển tiền được thực hiện, bạn chỉ cần cung cấp cho Eabbank các thông tin sau:

  • Họ và tên chủ tài khoản người nhận tiền
  • Tên ngân hàng và chi nhánh ngân hàng
  • Số tài khoản của người nhận tiền

Sau đó bạn chỉ cần chuyển tiền Việt vào tài khoản của Eabbank. Chúng tôi sẽ nhanh chóng chuyển tiền vào tài khoản người nhận theo mức tỷ giá hiện tại và chuyển cho bạn phiếu xác nhận chuyển tiền thành công. Sau khoảng 5 phút, đối tác hoặc người thân của bạn tại Trung Quốc sẽ nhận được tiền.

Một số lưu ý để nhận biết tiền Trung Quốc thật – giả

  • Nếu bạn lần đầu tiếp xúc với đồng nhân dân tệ thì tốt nhất khi đổi tiền là bạn nên lấy tiền mới, chỉ cần nghiêng đồng tiền dưới ánh sáng các hình in chìm hiện lên rõ nét, tờ tiền không bị nhòe hình thì là tiền thật. Tiền thật nếu dùng lâu cũng có thể bị ẩm ướt nhưng các nét in rất thanh và mảnh, chứ không dày và nhòe như tiền giả.
  • Bạn nên sờ nhẹ vào tờ tiền tại cổ áo của chủ tịch Mao Trạch Đông, nếu cảm thấy ráp nhẹ ở tay thì là tiền thật.

Hy vọng đến đây bạn đã có thể dễ dàng quy đổi đồng tiền Nhân dân tệ sang tiền Việt Nam và có thể chuẩn bị cho kế hoạch đi du lịch hoặc gửi tiết kiệm cho mình một cách hợp lý nhất.

Để nhận được hướng dẫn chi tiết thêm về cách chuyển tiền từ Việt Nam sang Trung Quốc uy tín nhanh, quý khách hàng hãy gọi trực tiếp tới số hotline 0965216886 (24/7). Bên cạnh việc chuyển gửi tiền đi Trung Quốc, còn nhận gửi tiền từ Trung Quốc về Việt Nam theo yêu cầu của quý khách. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và phục vụ cách chuyên nghiệp và đảm bảo nhất.

【#10】1 Tệ Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt? Lưu Ý Khi Đổi Ngoại Tệ 2021

Tỷ giá ngoại tệ Trung Quốc được rất nhiều người quan tâm. 1 tệ bằng bao nhiêu tiền Việt? Nắm rõ được điều này sẽ giúp bạn thuận lợi hơn trong kinh doanh hoặc du lịch.

Trung Quốc là nước nằm ở phía Bắc của Việt Nam. Đây là đầu mối làm ăn buôn bán lớn cũng như là địa chỉ du lịch được nhiều người Việt yêu thích. Hàng hóa Việt Nam xuất và nhập khẩu Trung Quốc rất nhiều. Chính vì vậy, 1 tệ bằng bao nhiêu tiền Việt được rất nhiều người quan tâm. Tỷ giá cụ thể của đồng nhân dân tệ (đơn vị tiền tệ của Trung Quốc) và Việt Nam là bao nhiêu? Khi đổi tiền Việt sang tệ cần lưu ý những gì? Tất cả sẽ được chúng tôi thông tin đến bạn.

1 tệ bằng bao nhiêu tiền Việt?

Trong nhiều loại tiền tệ được giao dịch tại Việt Nam, thì nhân dân tệ là một trong những loại tiền tệ phổ biến nhất. 1 tệ bằng bao nhiêu tiền Việt là nhu cầu thông tin của rất nhiều người, để đáp ứng nhiều mục đích khác nhau. Tỷ giá sau đây được chúng tôi lấy từ ngân hàng Techcombank. Những ngân hàng khác, mức chênh lệch không cao và gần như đều bằng mức này.

Vài nét về đồng nhân dân tệ

Đồng tiền chính thức của Việt Nam là VNĐ, với Trung Quốc, đó là nhân dân tệ. Nó còn được nhiều người biết đến với tên là RMB- Tên viết tắt của từ tiếng Anh Reminbi. Tên thường gọi của nhân dân tệ là Yuan.

Mặc dù có nhiều tên gọi khác nhau, nhưng tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) đã thống nhất lấy tên gọi là CNY để chỉ đồng nhân tệ. CNY là tên gọi mặc định khi lưu thông quốc tế của nhân dân tệ. Tên đầy đủ của CNY là China Yuan.

Tiền tệ Trung Quốc có ký hiệu quốc tế là: ¥

Hiện nay, thị trường Trung Quốc đang lưu hành 2 loại tiền tệ chính: Tiền giấy và tiền xu.

Tiền xu gồm các mệnh giá: 1 hào, 2 hào, 5 hào, 1 tệ

Tiền giấy có các mệnh giá: 1,2,5,10,20,100 tệ.

Quy ước: 1 tệ= 10 hà0, 1 hào= 10 xu. Hiện mệnh giá hào là thấp nhất. Tiền xu Trung Quốc hiện không còn được dùng.

Tỷ giá cụ thể giữa nhân dân tệ và Việt Nam đồng

Trở lại vấn đề, 1 tệ bằng bao nhiêu tiền Việt?

Theo cập nhật mới nhất từ Techcombank, tỷ giá hiện tại là:

1 CNY (1 TỆ)= 3.296 VNĐ (1 Nhân dân tệ Trung Quốc bằng ba nghìn hai trăm chín mươi sáu đồng Việt Nam)

Như vậy, chúng ta có thể dễ dàng tính toán được việc quy đổi tiền Trung Quốc như sau:

  • 10 Tệ = 32.960đ
  • 100 tệ = 329.600đ
  • 1000 tệ = 3.296.000đ
  • 10.000 tệ(1 vạn tệ) = 32.960.000đ

Cứ như vậy, tùy theo số tiền mà bạn đổi, bạn sẽ nhận về số Tệ tương ứng.

Có 2 loại tỷ giá mà bất cứ ai đổi tiền Trung Quốc cũng cần biết:

  • Tỷ giá mua vào là bạn dùng tiền Việt để đổi lấy nhân dân tệ. Dựa vào giá trị của 1 tệ so với tiền Việt, bạn nhân lên với số tệ mà mình muốn mua và trả tiền VND cho ngân hàng để nhận lại số tiền CNY tương ứng.
  • Tỷ giá bán ra là bạn sẽ mang tiền CNY đến bán cho ngân hàng. Tương tự như cách tính mua vào, bạn sẽ nhận được số tiền VNĐ tương ứng với số tệ mà mình bán.

Thông thường, sẽ có sự chênh lệch giữa tỷ giá mua vào và bán ra. Mỗi ngân hàng sẽ có chính sách mua bán ngoại tệ khác nhau.

Với người Việt Nam, thì Trung Quốc và tiền tệ Trung Quốc rất quen thuộc. Nó trực tiếp ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống hàng ngày. Từ việc du lịch đến trao đổi buôn bán. Rất nhiều trường hợp người Việt cần phải đổi tiền CNY để thuận tiện trong mua bán giao dịch. Vì vậy việc quan tâm 1 tệ đổi được bao nhiêu tiền Việt khá quan trọng.

Với nền kinh tế thị trường

Tỷ giá tiền tệ giữa đồng Việt Nam và Nhân dân tệ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thương mại, các hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta. Xác định tỷ giá còn có ý nghĩa quan trọng với các sàn giao dịch ngoại hối, định giá giá trị đồng Việt Nam thời điểm hiện tại.

Trung Quốc hiện là phân xưởng lớn nhất thế giới. Đây là thị trường xuất nhập khẩu có ý nghĩa quan trọng với nền kinh tế Việt Nam. Thậm chí có thể gọi là “sống còn” với kinh tế Việt. Từ những ngành kinh doanh vĩ mô đến những hoạt động mua bán vi mô, Trung Quốc vẫn là thị trường hàng đầu. Với nền kinh tế nước ta mà nói, thì giá trị Nhân dân tệ rất quan trọng.

Với các cá nhân, tổ chức kinh doanh

Nếu bạn là một người kinh doanh, thường xuyên nhập hoặc xuất hàng đi Trung Quốc, thì bạn sẽ hiểu được ý nghĩa của việc tìm hiểu tỷ giá giữa 2 loại tiền tệ của nước ta và nước bạn. Từ việc nắm bắt được tỷ giá, mới có thể tính toán được chi phí, chênh lệch, lợi nhuận.

Không những vậy, vì tỷ giá thay đổi từng ngày nên bạn cũng phải cập nhật tỷ giá từng ngày. Từ đó chọn lựa thời điểm xuất hàng hay nhập hàng có lợi nhất. Tỷ giá nhân dân tệ cao hay thấp sẽ giúp nhà kinh doanh quyết định bán sản phẩm với giá như thế nào.

Với du lịch

Khi đi du lịch Trung Quốc, thì tất nhiên phải đổi sang tiền Trung Quốc để có thể có được chuyến du lịch thuận lợi. Bạn dùng tiền trung Quốc để mua sắm, ăn uống, chi trả dịch vụ, thanh toán vé các điểm đến… Đa phần dịch vụ bên Trung đều sử dụng tiền mặt để thanh toán nên việc đổi tiền là rất cần thiết.

Đặc biệt, bạn cần phải quan tâm đến giá trị của nhân dân tệ so với tiền Việt. Khi mua sắm hoặc sử dụng dịch vụ, bạn có thể cân nhắc có nên mua, nên sử dụng hay không. Giá dịch vụ cao hay bình thường và mình có đang bị “chặt chém” hay không. Với những ai tự túc du lịch với hầu bao hạn chế thì điều này rất ý nghĩa để có thể tiết kiệm chi phí tối đa cho một chuyến du lịch Trung Quốc.

Những lưu ý khi đổi tiền Việt Nam sang Trung Quốc

  • An toàn nhất là đổi tiền Nhân dân tệ tại hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam. Ngân hàng sẽ có nghiệp vụ chuyên môn để giúp bạn đảm bảo 100% số tiền tệ bạn nhận về là tiền thật.
  • Tuy nhiên, việc đổi tiền ngoại tệ ở ngân hàng có thể sẽ có nhiều thủ tục phức tạp. Khi chọn những địa chỉ khác để đổi tiền, bạn cần lưu ý:
    • Ưu tiên lấy tiền mới. Chao nhẹ đồng tiền ra ánh sáng để nhìn rõ hình chìm.
    • Tiền nhân dân tệ Trung Quốc có đặc điểm là nét in khá thanh, mảnh, rõ nét và rất chất lượng. Dù tiền sử dụng lâu vẫn đảm bảo tính chất này. Do đó, từ chối không nhận những tờ tiền dày, cầm nặng tay, nhòe mực.
    • Dùng tay miết nhẹ lên cổ áo của Mao Trạch Đông được in trên CNY. Nếu có cảm giác nhám nhẹ, nhám đều thì đó là tiền thật
    • Cân nhắc chọn lựa các địa điểm đổi tiền uy tín, chất lượng, được nhiều người tin tưởng đổi tiền.