【#1】Cập Nhật Mới Nhất Chuyển Đổi 100 Triệu Won Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt

Bạn đang sinh sống và làm việc tại nước ngoài? Bạn đang có như cầu du học, du lịch tại Hàn Quốc và Trung Quốc? Chắc hẳn điều bạn quan tâm đầu tiên là đơn vị tiền tệ và cách quy đổi tiền của hai quốc gia này.

100 triệu Won bằng bao nhiêu tiền Việt?

Won (원) (Ký hiệu: ₩; code: KRW) là đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc. Một won được chia thành 100 joen và Joen không còn được dùng để giao dịch hằng ngày nữa và chỉ xuất hiện trong tỷ giá hối đoái. Won được ban hành bởi Ngân hàng trung ương Hàn Quốc, có trụ sở chính tại thành phố thủ đô Seoul.

Đồng Won gồm cả hình thức tiền kim loại (6 loại) và tiền giấy (4 loại). Các loại tiền kim loại bao gồm đồng 1 won, đồng 5 won, đồng 10 won, đồng 50 won, đồng 100 won và đồng 500 won. Các loại tiền giấy bao gồm tờ 1000 won, tờ 5000 won, tờ 10.000 won và tờ 50.000 won.

Nhiều bạn khi tìm hiểu về đồng Won Hàn Quốc hay hiểu nhầm và đặt câu hỏi lên Google: “1 won bằng bao nhiêu tiền Việt?”. Thực ra 1 won của Hàn Quốc rất bé, nó bé như 1 VNĐ.

  • 1 won = 20,74 vnd ( 1 won là nhỏ nhất chỉ có dạng tiền xu)
  • 1000 won = 20.744,18 vnd
  • 10.000 won = 207.441,84 vnd
  • 100.000 won = 2.074.418,35 vnd
  • 1.000.000 won = 20.744.183,5 vnd

Qua hướng dẫn chuyển đổi này chúng ta nên hiểu rằng để có thể chi tiêu trên đất Hàn Quốc thì từ 1000 won mới có giá trị, vì 1 won quy đổi ra tiền Việt thì ngày nay cũng không tiêu được nữa.

Nếu trong tay bạn đang có 100 triệu won thì qua bảng quy đổi bạn cũng có thể tự tính được 100 triệu Won bằng bao nhiêu tiền việt rồi đúng không?

Khi bạn có những hiểu biết về tỉ giá đồng Won Hàn Quốc thì cuộc sống của bạn nơi đất khách quê người sẽ trở nên thuận tiên hơn. Dễ dàng lên kế hoạch chi tiêu hợp lý, tiết kiệm. Bạn có thể tự so sánh 1 sản phẩm mua tại Hàn Quốc đắt hay rẻ so với Việt Nam…

100 triệu Nhân dân tệ bằng bao nhiêu tiền Việt?

Đồng Nhân Dân Tệ là tên gọi chính thức tiền tệ của Trung Quốc được lưu thông tại Trung Quốc đại lục. Riêng Hồng Kông và Macao là hai Đặc khu hành chính thuộc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, nên đồng Nhân dân tệ không được sử dụng chính thức ở hai khu vực này.

Hiện nay, thị trường Trung Quốc vẫn đang lưu hành 2 loại tiền bao gồm tiền xu và tiền giấy. Tiền giấy bao gồm các mệnh giá là: 1 tệ, 2 tệ, 5 tệ, 10 tệ, 20 tệ, 50 tệ và 100 tệ.

Ngày 5/12/2019, tỷ giá đồng Nhân Dân Tệ (CNY) đổi ra tiền Việt Nam là: 1 Nhân Dân Tệ = 3.293,316 VND

Bạn có thể tự tính được các mức giá khác nhau như:

  • 10 Nhân Dân Tệ = 32.933,158 VND
  • 100 Nhân Dân Tệ = 329.331,579 VND
  • 1000 Nhân Dân Tệ = 3.293.315,789 VND
  • 1 vạn tệ = 32.933.157,895 VND
  • 1 triệu Nhân Dân Tệ = 3.293.315.789,474 VND

Như vậy, bạn cũng có thể tự tính 100 triệu nhân dân tệ bằng bao nhiêu tiền Việt rồi chứ?

Tuy nhiên, đây chỉ là giá quy đổi mang tính chất tương đối vì khi ra ngân hàng hoặc quy đổi tiền tệ thì giá sẽ khác nhau. Vì tỷ giá này thay đổi theo từng giờ, từng phút nên bạn hãy tham khảo trước khi đổi để được kết quả chính xác.

Tùy theo từng khu vực mà bạn sinh sống để có thể lựa chọn địa điểm đổi tiền phù hợp nhất. Tuy nhiên, để không gặp phải các rủi ro đáng tiếc như nhận phải tiền giả, rửa tiền không có giá trị thì các bạn nên ra ngân hàng, hoặc lựa chọn các cửa hàng uy tín.

Nắm rõ thông tin về đồng Nhân dân tệ hay tỉ giá đồng Won sẽ giúp ích bạn rất nhiều trong chuyến du lịch, du học hay giao lưu buôn bán tại 2 quốc gia này.

【#2】1, 10, 1000 Triệu Yên Nhật Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam (Vnđ) 2021

Yên Nhật là một trong những đồng tiền được giao dịch nhiều nhất trong thị trường ngoại tệ. Cùng với sự phát triển kinh tế của Nhật, đồng Yên Nhật cũng ngày càng trở nên phổ biến. Vì vậy, 1 triệu Yên Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt nam (vnđ)? Tỷ Giá Yên hôm nay? là những thắc mắc đang được nhiều người đưa ra.

Giới thiệu về đồng Yên Nhật

Đồng Yên là đơn vị tiền tệ của Nhật Bản, có tên giao dịch quốc tế là JPY. Ký hiệu là ¥. Từ ngày 27 tháng 6 năm 1981, đồng Yên chính thức trở thành đơn vị tiền tệ của Nhật Bản. Hiện nay, đồng tiền này có hai hình thức là tiền giấy và tiền kim loại. Tiền kim loại gồm sáu mệnh giá khác nhau. Tiền giấy gồm bốn mệnh giá khác nhau.

Chi tiết các loại tiền Nhật

Chi tiết các loại tiền của Nhật Bản như sau:

Tiền kim loại bao gồm các đồng một Yên, năm Yên, mười Yên, năm mươi Yên, một trăm Yên và năm trăm Yên.

Đồng một Yên có mệnh giá nhỏ nhất trong các đồng tiền của Nhật. Nó được làm từ nhôm, có màu bạc và rất nhẹ. Đồng năm Yên nặng hơn đồng một Yên. Nó được làm bằng đồng thau, màu vàng của đồng. Trong quan niệm của người Nhật, đây là đồng xu mang lại may mắn. Bởi trong phát âm tiếng Nhật, đồng tiền này được đọc là “go-en” có nghĩa là “kết nối tốt”. Trong các dịp lễ tết, người Nhật thường dâng đồng năm Yên tại đền thờ Shinto.

Đồng năm mươi Yên cũng là một đồng tiền may mắn của người Nhật. Nó được làm bằng đồng trắng, có màu bạc, khó hoen gỉ nên có thể sử dụng trong một thời gian dài. Đồng một trăm Yên cũng được đúc từ đồng trắng như trên. Chúng mới bắt đầu được sản xuất từ năm 2006. Đồng năm trăm Yên là đồng tiền có mệnh giá và kích thước lớn nhất trong tiền kim loại của Nhật. Chúng được làm bằng niken nên độ bền cũng cao nhất theo thời gian.

Tiền giấy của Nhật Bản bao gồm các tờ một nghìn Yên, hai nghìn Yên, năm nghìn Yên và mười nghìn Yên. Các đồng này đều được in hình các vĩ nhân của Nhật Bản. Tùy theo từng đóng góp của các vĩ nhân mà sẽ được in hình trên đồng tiền có mệnh giá một nghìn, hai nghìn, năm nghìn hay mười nghìn. Trong các loại tiền giấy của Nhật, tờ hai nghìn Yên là ít được sử dụng và sản xuất hơn cả. Tuy nhiên, chúng có thiết kế đẹp mắt nên thường được khách du lịch mang về làm kỷ niệm hay quà tặng người thân.

Tỷ giá Yên Nhật sẽ thay đổi theo từng ngày và khác nhau với từng đơn vị cung cấp. Cập nhật tỷ giá Yên đến thời điểm hiện tại ở một số ngân hàng lớn trong nước như sau:

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank

Tỷ giá mua tiền mặt là 210.97, mua chuyển khoản là 212.15 và tỷ giá bán là 218.17.

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Vietinbank

Tỷ giá mua tiền mặt là 211.19, mua chuyển khoản là 211.69 và tỷ giá bán là 217.19.

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV

Tỷ giá mua tiền mặt là 208.19, mua chuyển khoản là 209.45 và tỷ giá bán là 215.

Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – TPBank

Tỷ giá mua tiền mặt là 208.83. Tỷ giá mua chuyển khoản là 211.69 và tỷ giá bán là 217.19.

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – MB

Tỷ giá mua tiền mặt là 211. Tỷ giá mua chuyển khoản là 212.19 và tỷ giá bán là 217.27.

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thường Tín – Sacombank

Tỷ giá mua tiền mặt là 211.69, mua chuyển khoản là 213.19. Và tỷ giá bán tiền mặt là 215.24, bán chuyển khoản là 216.24.

Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà Hồ Chí Minh – HDbank

Tỷ giá mua tiền mặt là 212.27, mua chuyển khoản là 212.56. Và tỷ giá bán tiền mặt là 215.51.

Dựa vào các tỷ giá nêu trên, ta có thể quy đổi một triệu Yên Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt Nam (VND) như sau:

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank

Tỷ giá mua tiền mặt là 210,970,000 VND, mua chuyển khoản là 212,150,000 VND và tỷ giá bán là 218,170,000 VND.

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Vietinbank

Tỷ giá mua tiền mặt là 211,190,000 VND, mua chuyển khoản là 211,690,000 VND và tỷ giá bán là 217,190,000 VND.

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV

Tỷ giá mua tiền mặt là 208,190,000 VND, mua chuyển khoản là 209,450,000 VND và tỷ giá bán là 215,000,000 VND.

Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – TPBank

Tỷ giá mua tiền mặt là 208,830,000 VND. Tỷ giá mua chuyển khoản là 211,690,000 VND và tỷ giá bán là 217,190,000 VND.

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – MB

Tỷ giá mua tiền mặt là 211,000,000 VND. Tỷ giá mua chuyển khoản là 212,190,000 VND và tỷ giá bán là 217,270,000 VND.

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thường Tín – Sacombank

Tỷ giá mua tiền mặt là 211,690,000 VND, mua chuyển khoản là 213,190,000 VND. Và tỷ giá bán tiền mặt là 215,240,000 VND, bán chuyển khoản là 216,240,000 VND.

Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà Hồ Chí Minh – HDbank

Tỷ giá mua tiền mặt là 212,270,000 VND, mua chuyển khoản là 212,560,000 VND. Và tỷ giá bán tiền mặt là 215,510,000 VND.

Đổi tiền Nhật sang Việt, tiền Việt sang tiền Nhật ở đâu?

Để tránh việc bị lừa khi đổi tiền bạn nên lựa chọn những nơi uy tín để thực hiện giao dịch. Hiện nay, các ngân hàng đều có cung cấp dịch vụ đổi ngoại tệ, trong đó có đồng Yên Nhật. Bạn có thể đến trực tiếp các chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng để đổi. Tuy nhiên, để đổi từ tiền Việt sang Yên Nhật thì bạn nhớ mang theo một số giấy tờ chứng minh mục đích đổi tiền như đi du lịch, học tập, chữa bệnh.

Ngoài ngân hàng, bạn có thể đến một số nơi được cấp giấy phép giao dịch ngoại tệ như một số cửa hàng vàng bạc, phố Hà Trung, Hà Nội để đổi. Tại đây, thủ tục đổi tiền sẽ đơn giản hơn ngân hàng. Tuy nhiên, bạn sẽ phải chịu mức tỷ giá quy đổi cao hơn so với thực hiện tại ngân hàng.

【#3】Đổi Tiền Hàn Quốc Sang Việt Nam Đồng, 1 Won, 1000 Won, 1 Triệu Won Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam Đồng ?

Tiền Hàn Quốc có tên gọi là gì ? Won là gì

Tiền Hàn Quốc có tên gọi là Won (tiếng Hàn: 원, tiếng Việt: uôn, kí hiệu: KRW và ₩). Mã ISO 4217 của đồng tiền Won Hàn Quốc là KRW, ký hiệu quốc tế là ₩.

Đồng Won của Hàn Quốc ra đời ngày 09/6/1962. Tiền Won của Hàn Quốc do ngân hàng trung ương Hàn Quốc (Bank of Korea, KOB) phát hành và được in/đúc bởi công ty KOMSCO (Korea Minting and Security Printing Corporation). Trước đó, Hàn Quốc sử dụng loại tiền cũ có tên gọi là Hoàn (환/Hwan).

Tiền Won đang sử dụng là thế hệ tiền won thứ 2. Trước đó, từ tháng 10/1945 ~ tháng 4/1951, Hàn Quốc và Bắc Triều Tiên sử dụng chung loại tiền Won thế hệ đầu tiên. Trong giai đoạn này, tên gọi tiền Won xuất phát từ chữ Viên trong tiếng Hán (원/圓), có nghĩa là hình tròn, chỉ hình dáng của đồng tiền. Đây cũng là cách gọi đơn vị tiền tệ của Trung Quốc (yuan) và Nhật Bản (yen).

TỈ GIÁ TIỀN HÀN HÔM NAY

1 Won (KRW) bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ giá đồng Won Hàn Quốc. 1000 won bằng bao nhiêu tiền Việt, 1000 won = vnd, 10000 won = vnd

1. 1 Won (KRW) bằng bao nhiêu Việt Nam đồng? Tỷ giá đồng Won hôm nay (tỉ giá ngân hàng VietcomBank 2021)

Tỷ giá tiền Won (KRW) Hàn Quốc ngày hôm nayđược quy đổi 1 Won Hàn Quốc (KRW) ra tiền đồng Việt Nam.

Tỷ giá đồng Won Hàn Quốc (ngân hàng bán ra)

+ 1 won = 20.53vnd ( 1 won là nhỏ nhất chỉ có dạng tiền xu ( xem phần sau), mà 20 đồng thì Việt Nam còn không tiêu được nữa là Hàn Quốc )

+ 1000 won = 20,530 vnd ( 20 ngàn đồng bắt đầu tiêu được rồi

+ 100.000 won = 2,053,.000 vnd ( Bạn chi tiêu mua sắm quần áo, tiêu lặt vặt được rồi )

+ 1.000.000 won = 20,530,000 vnd ( Nếu làm ra được số tiền này/tháng bạn nên tiết kiệm để đóng tiền học

+ 100.000 won = 2,053,.000 vnd ( Bạn chi tiêu mua sắm quần áo, tiêu lặt vặt được rồi )

Ngân hàng mua chuyển khoản:

+ 1 Won = 18.93 Vnd (Mua chuyển khoản).

+ 1000 Won = 18,930 Vnd (Mua chuyển khoản).

+ 10.000 Won = 189,300 Vnd (Mua chuyển khoản).

+ 100.000 Won = 1,893,000 Vnd (Mua chuyển khoản).

+ 1.000.000 Won – 18,930,000 Vnd (Mua chuyển khoản).

Won là đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc

3. Lịch sử đơn vị tiền tệ Hàn Quốc

Đồng Won (KRW, kí hiệu: ₩) là đơn vị tiền tệ chính thức của Hàn Quốc. Đồng Won gồm cả hình thức tiền kim loại (6 loại) lẫn tiền giấy (4 loại). Các loại tiền kim loại gồm đồng 1 won, đồng 5 won, đồng 10 won, đồng 50 won, đồng 100 won và đồng 500 won. Các loại tiền giấy gồm tờ 1000 won, tờ 5000 won, tờ 10.000 won và tờ 50.000 won.

Mặt trước và mặt sau của 6 đồng tiền xu Hàn Quốc

+ Mệnh giá các đồng tiền Won Hàn Quốc lưu thông dạng đồng xu

  • 1 Won: là loại tiền xu bằng nhôm, màu trằng.
  • 5 Won: loại tiền xu bằng hợp kim đồng và kẽm, màu vàng.
  • 10 Won: loại tiền xu bằng hộp kim đồng và kẽm màu vàng hoặc hợp kim đồng và nhôm màu hồng.
  • 50 Won: loại tiền xu bằng hợp kim đồng, nhôm và nickel, màu trằng.
  • 100 Won: loại tiền xu bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.
  • 500 Won: loại tiền xu bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.

+ Mệnh giá các đồng tiền Won Hàn Quốc tiền tệ lưu thông dạng tiền giấy

  • 1000 Won: tiền giấy, màu xanh da trời.
  • 5000 Won: tiền giấy, màu đỏ và vàng.
  • 10000 Won: tiền giấy, màu xanh lá cây.
  • 50000 Won: tiền giấy, màu cam

Chú ý: Hiện nay, do những đơn vị sử dụng của đồng tiền ngày càng tăng . Nên những đồng xu 1 won, 5 won dần dần không còn được lưu thông rộng rãi nữa. Chúng trở nên khá hiếm, bạn sẽ khó tìm thấy chúng. Những mệnh giá lớn từ 100.000 won thì người ta sử dụng séc. Tuy nhiên, chính phủ Hàn Quốc cũng đang có dự định sẽ phát hành tờ tiền có mệnh giá 100.000 won.

Những hình vẽ trên các tờ tiền có mệnh giá sẽ khác nhau, nhưng chúng đều thể hiện 1 phần nào đó văn hóa Hàn Quốc. Thông qua các hình ảnh nhân vật hay đồ vật tượng trưng của Hàn Quốc xuất hiện trên các tờ tiền.

Tìm Hiểu Thêm Sơ lược về đồng tiền Hàn Quốc

Won là đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc được sử dụng chính thức từ ngày 9/6/1962. Tên đầy đủ là Won Đại Hàn Dân Quốc. Mã ISO 4217 của đồng tiền Won Hàn Quốc là KRW, ký hiệu quốc tế là ₩.

Tiền Won đang sử dụng là thế hệ tiền won thứ 2. Trước đó, từ tháng 10/1945 ~ tháng 4/1951, Hàn Quốc và Bắc Triều Tiên sử dụng chung loại tiền Won thế hệ đầu tiên. Trong giai đoạn này, tên gọi tiền Won xuất phát từ chữ Viên trong tiếng Hán (원/圓), có nghĩa là hình tròn, chỉ hình dáng của đồng tiền. Đây cũng là cách gọi đơn vị tiền tệ của Trung Quốc (yuan) và Nhật Bản (yen).

Nhưng từ thế hệ tiền Won thứ hai phát hành ngày 9/6/1962 Ngân hàng Hàn Quốc tuyên bố không còn dùng Won theo chữ Hán cho chữ này nữa.

Trong giai đoạn từ tháng 4/1951 ~ tháng 6/1962, Hàn Quốc sử dụng đơn vị tiền tệ thay thế cho đồng Won gọi là Hwan (환, Hoàn).

Hàn Quốc sử dụng phổ biến cả tiền giấy và tiền xu. Tiền xu có 6 loại mệnh giá lần lượt là đồng 1 Won, 5 Won, 10 Won, 50 Won, 100 Won và 500 Won. Tiền giấy có 4 loại mệnh giá, lần lượt là 1.000 Won, 5.000 Won, 10.000 Won và 50.000 Won. 1 Won có giá trị bằng 100 thiên (Jeon/전/錢).

Các mệnh giá đồng tiền Hàn Quốc đang áp dụng trong lưu thông:

  • 10 Won: tiền xu kim loại, hợp kim đồng & kẽm, màu vàng/hồng
  • 50 Won: tiền xu kim loại, hợp kim đồng & nhôm & nickel, màu trắng
  • 100 Won: tiền xu kim loại, hợp kim đồng & nickel, màu trắng
  • 500 Won: tiền xu kim loại, hợp kim đồng & nickel, màu trắng
  • 1.000 Won: tiền giấy, màu xanh da trời
  • 5.000 Won: tiền giấy, màu đỏ và vàng
  • 10.000 Won: tiền giấy, màu xanh lá cây
  • 50.000 Won: tiền giấy, màu vàng

10 Won là đồng tiền có mệnh giá nhỏ nhất ở Hàn Quốc và không được sử dụng nhiều. Thậm chí không được sử dụng để nạp thẻ xe bus hay mua hàng trên máy bán hàng tự động. Tuy nhiên, đồng tiền này vẫn rất có ích trong một số trường hợp nhất định. Như khi bạn mua những mặt hàng mà giá thành hơi lẻ một chút.

Đồng tiền giấy 50.000 Won là đồng tiền mệnh giá cao nhất và bắt đầu được đưa vào lưu thông trên thị trường từ năm 2009, tuy nhiên do trị giá cao nên nó cũng không được sử dụng phổ biến trong mua bán hàng ngày.

Nguồn http://korea.net.vn / Sưu tầm

【#4】Đổi Yên Sang Vnđ, 1 Yên Jpy, 1.000 Yen, 100.000 Yen, 1 Triệu Yên Nhật

Việc đổi yên sang vnd, tỷ giá Yên so với đồng Việt Nam được nhiều người quan tâm, nhất là những người sang Nhật công tác, du lịch hoặc những người từ Nhật về Việt Nam. Để biết được tỷ giá, đổi Yên bằng bao nhiêu tiền Việt thì cùng chúng tôi tham khảo bài viết sau đây.

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay và rất nhiều câu hỏi như 1 Yên nhật bằng bao nhiêu tiền Việt Nam hôm nay sẽ được chúng tôi liên tục cập nhật và giải đáp tới độc giả dựa theo tỷ giá giữa đồng Japanese Yen (Yen) và VNĐ mới nhất từ ngân hàng Nhà Nước.

Hướng dẫn đổi Yên sang VND

Đổi Yên sang VNĐ, 1 yên JPY, 1 nghìn yên

Chú ý rằng, tiền Nhật còn hai đơn vị khác là Sen và Man:

+ 1 Sen = 1000 Yên

+ 1 Man (1 Lá) = 10.000 Yên

– Tỷ giá mua vào Yên Nhật so với tiền VNĐ : 1 Yên Nhật = 217,71 VNĐ

Nhập số tỷ giá Yên (JPY) mua vào cần chuyển đổi sang Việt Nam Đồng (VNĐ)

Ta có:

– 1 yên = 1 x 217,71 = 217,71 VNĐ

(1 yên xấp xỉ hai trăm mười bảy tiền Việt Nam, gần hai trăm đồng)

– 10 yên = 10 x 217,71 = 2.177,1 VNĐ

(10 yên xấp xỉ hai nghìn một trăm bảy mươi bảy tiền Việt Nam đồng)

– 100 yên = 100. 217,71 = 21.771 VNĐ

(100 yên bằng hai mươi mốt nghìn bảy trăm bảy mươi mốt Việt Nam đồng)

– 1.000 yên = 1 Sen = 1.000 x 217,71 = 217.710 VNĐ

(1 sen Nhật bằng hai trăm mười bảy nghì bảy trăm mười đồng tiền Việt Nam)

– 10.000 yên = 1 Man = 10.000 x 217,71 = 2.177.100 VNĐ

(1 man bằng hai triệu một trăm bảy mươi bảy nghìn một trăm đồng tiền Việt Nam)

– 100.000 yên = 10 Man = 100.000 x 217,71 =21.771.000 VNĐ

(100.000 yên bằng hai mươi mốt triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn đồng Việt Nam)

– 1 triệu Yên JPY= 1.000.000 x 217,71 = 217.710.000 VNĐ

(1 triệu Yên Nhật bằng hai trăm mười bảy triệu bảy trăm mười nghìn đồng tiền Việt Nam)

– 1 tỷ Yên JPY= 1.000.000.000 x 217,71 = 217.710.000.000 VNĐ

(1 tỷ Yên Nhật bằng hai trăm mười bảy tỷ bảy trăm mười triệu đồng tiền Việt Nam)

– Tỷ giá bán ra yên Nhật so với tiền VNĐ: 1 Yên Nhật = 221,17 VNĐ

Nhập số Yên (JPY) bán ra cần chuyển đổi sang Việt Nam Đồng (VNĐ) + 1 Yên = 1 x 221,17 = 221,17 VNĐ

(1 yên Nhật xấp xỉ bằng hai trăm hai mươi mốt đồng tiền Việt Nam)

+ 1.000 yên = 1 Sen = 1.000 x 221,17 = 221.170 VNĐ

(như vậy 1 Man Nhật bằng hai trăm hai mươi mốt nghìn một trăm bảy mươi đồng tiền Việt Nam)

+ 10.000 Yên = 1 Man = 10.000 x 221,17 = 2.211.700 VNĐ

(1 Man Nhật bằng hai triệu hai trăm mười một nghìn bảy trăm đồng tiền Việt Nam)

+ 100.000 Yên = 10 Man = 100.000 x 221,17 = 22.117.000 VNĐ

(100.000 Yên bằng hai mươi hai triệu một trăm mười bảy nghìn tiền Việt Nam đồng)

+ 1 triệu Yên JPY =1.000.000 x 221,17 = 221.170.000 VNĐ

(1 triệu Yên Nhật bằng hai trăm hai mươi mốt triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng tiền Việt Nam)

+ 1 tỷ Yên JPY = 1.000.000.000 x 221,17 = 221.170.000.000 VNĐ

(1 tỷ Yên JPY bằng hai trăm hai mươi mốt tỷ một trăm bảy mươi triệu đồng tiền Việt Nam)

– Tỷ giá mua vào là số tiền bạn bỏ ra để mua 1 Yên Nhật. Như vậy để quy đổi 1 yên JPY bằng bao nhiêu tiền Việt, bạn chỉ cần nhân 1 Yên cho tỷ giá mua vào.

– Tỷ giá bán ra là số tiền bạn thu được khi bán 1 Yên Nhật. Tương tự như với cách tính 1 Yên Nhật JPY bằng bao nhiều tiền VNĐ áp dụng cho tỷ giá mua vào, bạn có thể sử dụng tỷ giá bán ra Yên Nhật so với VNĐ để tính số tiền mong muốn quy đổi yên sang VND.

– Tỷ giá trên của ngân hàng Nhà nước là tỷ giá của ngân hàng Trung Ương, trong khi đó các ngân hàng thương mại cũng tham gia giao dịch ngoại tệ sẽ có các mức tỷ giá ngoại tệ mua vào và bán ra khác nhau, và đây cũng là mức tỷ giá tham khảo. Để biết tỷ giá ngoại tệ thực tế, các bạn có thể tới các chi nhánh/PGD của ngân hàng nơi mở tài khoản để theo dõi chi tiết.

– Tỷ giá thay đổi theo từng ngày nên các bạn nên cập nhật thường xuyên để biết tỷ giá tốt và chính xác nhất.

* Cách đổi 1 Yên JPY bằng bao nhiêu tiền Việt nhanh và đơn giản

Cách 1: Sử dụng Google để tra cứu và quy đổi 1 Yên JPY sang tiền Việt Nam VNĐ

Mở Google và nhập theo cú pháp sau để quy đổi 1 Japanese Yen sang VNĐ: ” 1 JPY to VND” và nhấn Enter để tìm kiếm tỷ giá quy đổi

Đây là tỷ giá tham khảo của Google và có thể thay đổi theo thời gian nên người dùng cần coi số quy đổi này chỉ mang tính chất tương đối.

Cách 2: Truy cập trang chúng tôi có địa chỉ Tại đây để quy đổi 1 Yên JPY bằng bao nhiêu tiền Việt VNĐ.

Nhập số tiền muốn quy đổi, nếu bạn muốn đổi 1000, 10000 Yên bằng bao nhiêu tiền Việt, bạn chỉ việc nhập đúng số tiền và nhấn Chuyển đổi yên sang vnd để kiểm tra tỷ giá quy đổi. Đây là tỷ giá đồng Yên hôm nay (12/4/2017) tham khảo và có thể thay đổi theo thời gian.

Với những người phải thường xuyên giao dịch ngoại tệ, đặc biệt là đồng Yên Nhật (JPY hay Japanese Yen), USD, EUR, việc nắm được cách chuyển đổi ngoại tệ rất quan trọng. Hoặc nếu bạn là một nhà kinh doanh ngoại hối chắc chắn việc tìm hiểu 1 yên JPY bằng bao nhiều tiền Việt VNĐ, hoặc 1 USD bằng bao nhiều tiền Việt VNĐ rất quan trọng trước khi đưa ra các quyết định mua vào hoặc bán ra đồng Yên Nhật (JPY), USĐ, EUR.

Một điều khá tiện lợi là hiện nay, người dùng hoàn toàn có thể tra cứu tỷ giá đồng Yên, theo dõi giá Yên Nhật cũng như chuyển đổi ngoại tệ Yên Nhật một cách tương đối từ các công cụ chuyển đổi trực tuyến hoặc bảng tỷ giá đồng Yên được các ngân hàng cập nhật hàng ngày.