1 Gram Bằng Bao Nhiêu Kg

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề 1 Gram Bằng Bao Nhiêu Kg xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 25/01/2021 trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung 1 Gram Bằng Bao Nhiêu Kg để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 9.504 lượt xem.

Có 23 tin bài trong chủ đề【1 Gram Bằng Bao Nhiêu Kg】

【#1】1 Lượng Vàng Bằng Bao Nhiêu Chỉ, Cây Vàng, Kg, Gram, Ounce

Cách quy đổi 1 lượng bằng bao nhiêu kg, gram và 1 lượng vàng bằng bao nhiêu chỉ, cây vàng và ounce trong đơn vị đo lường khối lượng vàng hay kim loại quý. Khi đi mua vàng tại các tiệm, chúng ta hay thấy nhắc tới lượng vàng, cây vàng, chỉ vàng và phân vàng, chứ người ta không dùng kilogam hay gam để gọi. Vì thế, nhiều người cũng thắc mắc không biết 1 lượng vàng bằng bao nhiêu, có nặng không và giá trị như thế nào.

1 lượng bằng bao nhiêu kg, gram, Ounce

Tại Việt Nam và Trung Quốc, người ta dùng lượng làm đơn vị đo khối lượng các kim loại quý như vàng, bạc, bạch kim – platin, vàng trắng. 1 lượng hay còn gọi là lạng, hoặc theo dân dã là cây vàng.

Theo nghị định chính phủ Việt Nam năm 2007 quy định về cách quy đổi 1 lượng sang kg và g như sau:

1 lượng = 37,5 g (gam) = 0,0375 kg (kilogram)

1 lượng vàng bằng bao nhiêu chỉ vàng, cây vàng?

Lượng là đơn vị đo khối lượng của ngành kim loại quý của Việt Nam. Theo đó, 1 lượng là bằng 10 chỉ, và 1 cây bằng 10 lượng. Ta có cách gọi lượng vàng hoặc lạng vàng hay cây vàng.

1 lượng vàng = 1 cây vàng = 10 chỉ = 37,5 gram = 0,0375 kg.

Các đơn vị đo khối lượng vàng tại Việt Nam: 1 lượng = 1 cây = 10 chỉ, 1 chỉ = 10 phân, 1 phân = 10 ly, 1 ly = 10 zem, 1 zem = 10 mi.

Như vậy, 1 kg sẽ tương đương 26 cây vàng (lượng vàng) và 6 chỉ vàng. Tức, 1 kg = 266 chỉ vàng.

Tóm tắt Cách quy đổi vàng:

  • 1 lượng vàng = 1 cây vàng = 10 chỉ
  • 1 lượng vàng = 37,5 g; 1 chỉ vàng = 3,75 g
  • 1 kg vàng = 266 chỉ vàng = 26 lượng vàng + 6 chỉ vàng.
  • 1 Ounce vàng = 31,103476 g
  • 1 lượng vàng = 1,20565302733 ounce vàng
  • 1 Ounce vàng = 0,8294260267 lượng vàng
  • 1 kg vàng tương đương với khoảng 32 – 33 ounce vàng

Bạn cũng nên biết một số khái niệm về vàng:

-Vàng 9999: là tên gọi để chỉ lượng vàng có trong hợp kim, tức vàng 9999 là vàng có độ tinh khiết cao nhất với tỷ lệ đên đến 99,99% là vàng nguyên chất và 0,01% là kim loại khác. Vàng 9999 còn có tên gọi khác là vàng ròng, vàng 4 số chín, vàng 10 tuổi và nó tương đương vàng 24K.

-Vàng tây là hợp kim giữa vàng và kim loại khác theo tỷ lệ vàng nguyên chất thấp hơn vàng 9999, như vàng 9K, 10K, 14K hay 18K. Trong đó:

  • Vàng tây 9K tương đương với 37,5% vàng nguyên chất và 62,5% các loại kim loại màu khác.
  • Vàng tây 10K tương đương với 41,67% vàng nguyên chất và 58,33% các loại kim loại màu khác.
  • Vàng tây 14K tương đương với 58,33% vàng nguyên chất và 41,67% các loại kim loại màu khác.
  • Vàng tây 18K tương đương với 75% vàng nguyên chất và 25% các loại kim loại màu khác.


【#2】Giá 1Kg Vàng 9999 Bao Nhiêu Tiền & 1Kg Vàng Bằng Bao Nhiêu Usd

Muốn biết chính xác 1kg vàng bao nhiêu tiền người tiêu dùng cần biết được 1kg vàng bằng bao nhiêu lượng (cây vàng) hay bằng bao nhiêu chỉ rồi từ đó tính theo giá thị trường hôm nay. Một ký vàng 9999 cũng tương đương với 1kg vàng SJC 24k, giá bán trên thị trường không qua chênh lệch nhau tùy vào thương hiệu vàng.

1kg vàng bằng bao nhiêu lượng?

  • 1 cây vàng = 1 lượng vàng = 10 chỉ vàng.
  • 1 kg vàng = 26 cây 6 chỉ vàng (hay còn gọi là 26 lượng 6 chỉ vàng.
  • 1kg vàng bằng 266 chỉ vàng ta.

1kg vàng bằng bao nhiêu tiền?

Tuỳ vào từng thời điểm giá vàng ngày hôm nay lên hay xuống mà có thể tính được 1 kg vàng bằng bao nhiêu tiền.

Ví dụ: giá vàng 9999 SJC ngày 5/2/2017 bán ra tại Doji giá mua vào là 37.45 & giá bán ta là 37.75

Tính ra tiền đồng khi mua 1 kg vàng = 266 (chỉ) x 37.75 = 1.004.150.000 (một tỷ không trăm lẻ bốn triệu một trăm năm mươi ngàn đồng)

Xem 1kg vàng bằng bao nhiêu usd

(function(){var t = document.getElementsByTagName(“script”) + 40.000 đồng hoặc 1 Lượng SJC = [(Giá TG + 1) x 1.20565 x 1.01 x tỷ giá đô la] + 40.000 đồng

Tuổi vàng là gì?

Tuổi vàng là hàm lượng vàng nguyên chất có trong 100gr vàng hay trong 1ounce vàng. Ví dụ vàng 24k hay còn gọi là vàng 999.9 là loại vàng có hàm lượng vàng tinh khiết cao nhất, ít tạp chất nhất. Theo cách gọi của Việt Nam: chính là hàm lượng vàng/10. Ví dụ: 1 lượng vàng 7 tuổi rưởi = 1 lượng vàng 75 % có 0.7500 lượng vàng nguyên chất trong đó.

  • Tuổi vàng Kt (karat): theo cách gọi thị trường quốc tế
  • 1 Kt = 1/24 x 100 = 0.04166666 x 100 = 4.166666
  • Ví dụ: Vàng 24 Kt = 24 x 4.166666 = 99.99

Thông tin cơ bản 1kg vàng bằng bao nhiêu lượng với người trong ngành kim hoàn không có gì là lạ lẫm nhưng với người dân ít có nhu cầu mua vàng số lượng lớn để tích trữ, người mua vàng cầu may đầu năm ngày vía thần tài mùng 10/01 (tháng giêng âm lịch) thì khi chuyển qua giao dịch số lượng lớn cần biết rõ để biết được mua có quá chênh lệch so với trước đây không, mua đầu tư có lợi hơn so với các hình thức kinh doanh khác hay không.

Comments


【#3】Cách Đổi 1 Lượng Vàng, Cây Vàng Bằng Bao Nhiêu Chỉ Vàng

Ở nước ta, khối lượng vàng thường được tính theo đơn vị: chỉ, lượng hay cây, lạng vàng. Tuy nhiên các đơn vị này có mối liên hệ như thế nào với nhau lại không mấy ai biết. Mỗi một đại lượng như lượng vàng, cây vàng hay chỉ vàng đều có mối liên hệ nhất định và có thể dễ dàng quy đổi nếu như bạn nắm được các quy tắc đổi 1 lượng vàng, 1 cây vàng bằng bao nhiêu chỉ vàng, bao nhiêu tiền.

Cách đổi 1 Lượng vàng, cây vàng bằng bao nhiêu chỉ vàng

Lượng, cây hay chỉ vàng đều nói đến biểu thị số lượng vàng. Theo quy đổi thì 1 lượng vàng = 1 cây vàng = 10 chỉ vàng.

Quy đổi 1 Lượng vàng, cây vàng bằng, bao nhiêu chỉ vàng

Hiểu được giá khi quy đổi 1 lượng vàng, cây vàng bằng bao nhiêu chỉ vàng giúp bạn dễ dàng nắm được giá vàng trên thị trường và có những quyết định đầu tư đúng đắn nhất.

– 1 lượng vàng = 1 cây vàng – 1 cây vàng = 10 chỉ vàng

Suy ra 1 lượng vàng = 1 cây vàng = 10 chỉ vàng.

Ngoài ra, ta còn có các thông số khác, dựa theo cách đo ngày xưa (8 lạng = nửa ký hay bằng nửa kg)

Nhập số Lượng vàng cần chuyển đổi sang cây vàng, chỉ vàng

– 1 kg vàng = 16 lạng (600 gram) = 26 cây 6 chỉ = 266 chỉ vàng – 1 lượng (lạng) vàng = 1 cây vàng = 1/16 kg = 600/16 = 37,5 gram vàng 1 chỉ vàng = 1/10 lạng = 3,75 gram vàng – 1 phân = 1/10 chỉ = 0,375 gram vàng – 1 ounce = xấp xỉ 8,3 chỉ = xấp xỉ 31,103 gram vàng (đơn vị quốc tế)

Các đơn vị như lượng vàng, cây vàng hay chỉ vàng khi nhân với giá vàng của từng đơn vị sẽ cho ra một con số rất khác nhau.

Lưu ý: Giá vàng có thể thay đổi và cập nhật theo thời gian nên bạn cần tới nơi mua vàng để biết giá vàng tốt nhất khi quy đổi vàng sang chỉ phục vụ kinh doanh.

Giá vàng hôm nay là bao nhiêu? đang được nhiều người quan tâm khi có nhu cầu đầu tư vào vàng, mua và bán vàng, thông qua giá vàng hôm nay, các bạn nhanh chóng quyết định được có nên mua vàng hay bán vàng không.

Đổi 1 lượng vàng sang chỉ sử dụng cách quy đổi từ ngày xưa, với cách quy đổi này thì hẳn nhiều người sẽ thắc mắc 1 lượng vàng bằng bao nhiêu chỉ vàng, hay bao nhiêu tiền, tuy nhiên chỉ cần nắm được cách quy đổi giữa 1 kg vàng bằng bao nhiêu lượng vàng, bạn có thể quy đổi được sang các giá trị như 1 cây vàng bằng bao nhiêu chỉ vàng dễ dàng.

Cùng với giá vàng, USD, EUR, GBP cũng là những đồng tiền được sử dụng khá nhiều trong việc quy đổi và thanh toán hiện nay. Và thực tế, việc quy đổi USD sang VNĐ hay EUR sang VNĐ đã trở nên khá phổ biến đặc biệt trong các giao dịch ngoại hối và sử dụng ngoại tệ để mua hàng từ nước ngoài. Tùy theo ngày, giá trị quy đổi USD sang VNĐ, EUR sang VNĐ sẽ có sự thay đổi liên tục. Sự chênh lệch giữa tỷ giá mua vào và bán ra USD, EUR, JPY, CNY cũng đóng vai trò quan trọng khi kinh doanh ngoại tệ bằng cách ăn chênh lệch tỷ giá quy đổi.


【#4】Trả Lời 1G Bằng Bao Nhiêu Ml Hay 1G Sữa Đặc Bằng Bao Nhiêu Ml

1. Tìm hiểu về Gam (gram) và Ml (mililit)

Gam (tiếng anh là Gram) ký hiệu là g, cách đọc là gờ ram hoặc cờ ram. Gam là đơn vị đo khối lượng bằng 1/1000 kilôgam. Gam là đơn vị tính khối lượng nằm trong Hệ đo lường quốc tế (SI) được suy ra từ đơn vị chuẩn Kilogram (kg).

Tổng khối lượng của một vật sẽ không thay đổi nếu như bạn nghiền nhỏ hay cắt vật đó thành nhiều phần bé hơn hay ép vật thành một khối đặc hơn. Gam là một trong các đơn vị đo trọng lượng thường gặp và có thể cân đo được bằng cân. Trọng lượng là trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng.

Ban đầu gam được định nghĩa là trọng lượng tuyệt đối của thể tích nước hình khối lập phương kích thước cạnh 1 cm tại 3.98oc nhưng sau này được xác định lại 1 gam bằng một phần nghìn đơn vị cơ sở kilogam.

ML là viết tắt của từ mililít, là đơn vị đo thể tích nhỏ hơn lít. Lít là đơn vị đo thể tích thuộc hệ mét. Lít không phải là đơn vị SI nhưng cùng với các đơn vị như giờ và ngày, nó được liệt kê là một trong “các đơn vị ngoài SI được chấp nhận sử dụng với SI.” Đơn vị thể tích của SI là mét khối (m³). ML thường được sử dụng để đo cho những sản phẩm có thể tích nhỏ như: mỹ phẩm, nước hoa, rượu, đồ uống, … hay dùng trong phòng thí nghiệm.

2. Cách quy đổi 1g bằng bao nhiêu ml

Với một số chất thông dụng, bạn có thể đổi từ g sang ml như sau:

– 1 gam nước = 1ml (nếu trong điều kiện áp suất bình thường, nhiệt độ 3.98 độ C)

Áp dụng với đây là nước cất, không chứa tạp chất, đối với các loại nước chứa tạp chất khác có thể có sự sai lệch)

– 1g bột bằng bao nhiêu ml?

Trên thị trường có nhiều loại bột mì khác nhau nhưng hầu hết chúng đều có tỉ khối tương đương nhau. Như vậy, theo quy ước thì 1ml bột mì = 0,57g. Vì thế, 1g bột = 1.754ml bột.

– 1g sữa đặc bằng bao nhiêu ml?

1g sữa đặc bằng bao nhiêu ml

3. Sử dụng các công cụ quy đổi trên mạng từ g sang ml

Hiện có những trang mạng có thể giúp bạn quy đổi qua lại giữa mililit và gam đối với các nguyên liệu thông dụng:

Cách 1: Tra cứu qua công cụ google là nhanh chóng nhất. Sau đó bạn nhập thể tích tính theo mL và tên của nguyên liệu để cho ra kết quả chính xác.

Cách 2: Tra cứu qua trang web ConvertWorld để đổi từ g sang kg, hg, mg, …

Tương tự như cách trên, bạn có thể lựa chọn đơn vị tính phù hợp để dễ dàng quy đổi từ g sang kg, hg, mg …


【#5】1 Ngựa Bằng Bao Nhiêu W, Kw, Btu? Cách Quy Đổi Chính Xác 100%

Tìm hiểu mã lực là gì?

Mã lực hay còn được gọi là ngựa, tên trong tiếng Anh là Horsepower, viết tắt là HP là đơn vị dùng để chỉ công suất của các loại máy móc, thiết bị, chẳng hạn như moto, xe máy, điều hòa, máy lạnh… Nói cách khác, mã lực là công cần thiết để nâng một khối lượng 75 kg lên cao 1 mét trong thời gian 1 giây hay 1HP = 75 kgm/s.

Sau này, mã lực được sử dụng để đo sản lượng điện của động cơ piston, tuabin, động cơ điện hoặc để đo công suất của các loại máy bơm nước năng lượng mặt trời mini, hệ thống bơm nước năng lượng mặt trời quy mô lớn hơn

Có mấy loại mã lực?

Tính đến nay, có khoảng 4 loại mã lực thường được sử dụng bao gồm: Mã lực cơ học, mã lực hệ mét, mã lực điện và mã lực nồi hơi. Trong đó, mã lực cơ học và điện là những loại được sử dụng phổ biến nhất.

Mã lực cơ học: là một đơn vị công suất phổ thông của Hoa Kỳ, có thể được viết tắt là HP(I)

Mã lực điện: được sử dụng để đo sản lượng của động cơ điện và các máy móc điện, được viết tắt là HP(E). 1 HP(E) = 746W

Mã lực hệ mét: là mức công suất cần thiết để nâng một vật có khối lượng 75kg với tốc độ một mét trên mỗi giây, viết tắt là HP(M) và đôi khi là PS, CV, HK, PK, KS hoặc CH. 1 HP(M) = 735,49875 watt

Mã lực nồi hơi: thường dùng để đo công suất của lò hơi để tạo ra hơi nước, viết tắt là HP(S). Một mã lực nồi hơi tương đương với công suất cần thiết để làm bốc hơi 34,5 pound (khoảng 15,7 kilogram) trong một giờ

1 Ngựa bằng bao nhiêu W, KW?

Cách quy đổi mã lực cơ học sang watt (W)

Dựa theo công thức để chuyển đổi mã lực cơ học sang watt ta có:

Watt = HP(I) x 0,7456 x 1000

Vì 1 HP(I) = 0,7456 kilowatt (kW), nên công thức để quy đổi mã lực sang watt là nhân số ngựa với 0,7456 và nhân thêm với 1.000 (1kW = 1.000W). Tức là: 1HP = 1 x 0,7456 x 1.000 = 745,6W

Cách quy đổi mã lực điện sang kilowatt (KW)

Dựa theo công thức để chuyển đổi mã lực điện sang W, kW:

Kilowatt = HP(E) x 0,746

Vì 1 HP(E) = 0,746 kilowatt, nên công thức để đổi ngựa sang kW là lấy công suất mã lực điện nhân với 0,746. Tức là: 1HP = 1 x 0,746 = 0,746kW = 746W

Cách quy đổi mã lực theo hệ mét sang kW, W

Công thức để chuyển đổi mã lực theo hệ mét sang kilowatt:

Kilowatt = HP(M) x 0,735499

Vì 1 HP(M) = 0,735499 kilowatt, nên để chuyển đổi ngựa sang kW chúng ta chỉ cần nhân số HP với 0,735499. Tức là: 1HP = 1 x 0,735499 = 735.499W = 0,735499kW

Cho nên, 1 ngựa theo hệ mét bằng 735.499W = 0,735499kW

Cách quy đổi mã lực nồi hơi sang W

Công thức để chuyển đổi từ mã lực nồi hơi sang watt là:

Watt = HP(S) x 9,8095 x 1.000

Vì 1 HP(S) = 9,8095 kilowatt, nên để chuyển đổi mã lực nồi hơi sang watt ta chỉ cần nhân số HP với 9,8095 và nhân thêm với 1.000 (1kW = 1.000W). Tức là: 1HP = 1 x 9,8095 x 1.000 = 9.809,5W

1 ngựa bằng bao nhiêu BTU?

Do vị trí địa lý hay vùng miền nên chúng ta sẽ có cái tên khác để tính công suất của điều hòa, ví dụ:

  • Miền Nam gọi điều hòa là máy lạnh và công suất tính là HP hoặc ngựa
  • Miền Bắc goi máy lạnh là điều hòa và công suất tính cho điều hòa là BTU

Chính vì vậy:

1 Ngựa = 1 HP = 9000BTU

Kết luận

HP được đưa ra với những định nghĩa khác nhau, tùy theo từng vùng địa lý khác nhau. Trong đó, mã lực chính thống nhất là mã lực của Anh được ký hiệu là HP. Trong đó:

1 HP = 0,746 kW = 746 W

Các định nghĩa mã lực thường giao động từ khoảng 0.735 đến 0.746 kW.

Trong thực tế để chuyển đổi nhanh chóng giữa các đơn vị “mã lực” và “kW” (kilô watt), người ta hay dùng các hệ số tương đối như sau:

  • Ở nước Anh: 1 HP = 0,746 kW.
  • Ở nước Pháp: 1CV (mã lực) = 0,736 kW 1 kW = 1,36 HP.

Có nhiều định nghĩa mã lực, với giá trị khác nhau dao động từ 735 đến 746W.

Ngoài ngựa, mã lực, HP, công suất của điều hòa, máy lạnh còn được đo bằng đơn vị BTU. Hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị này như sau:


【#6】1 Ngựa Bằng Bao Nhiều W ?

Điều này đã không ngừng làm khó các học sinh, sinh viên, những người mới tìm hiểu về điện và thắc mắc với những câu hỏi đau đầu như: Mã lực là gì? – 1 ngựa bằng bao nhiều W? – 1HP bằng bao nhiêu kW?…

Tiếp nối những bài viết giải thích về các khái niệm, đơn vị, thuật ngữ chuyên ngành điện, hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách quy đổi công suất mã lực sang watt từ đó có thể dễ dàng biết được 1 ngựa bằng bao nhiều W, kW…

1 NGỰA BẰNG BAO NHIÊU W?

Chuyển đổi mã lực cơ học sang watt

Công thức để chuyển đổi mã lực cơ học sang watt:

Vì 1 ngựa cơ học bằng 0,7456 kilowatt (kW), nên công thức để quy đổi mã lực sang watt là nhân số ngựa với 0,7456 và nhân thêm với 1.000 (1kW = 1.000W).

Vậy, 1 ngựa cơ học bằng bao nhiều W? – Đáp án là: 1HP = 1 x 0,7456 x 1.000 = 745,6W

Chuyển đổi mã lực điện sang kilowatt

Công thức để chuyển đổi mã lực điện sang W, kW:

Vì một mã lực điện bằng 0,746 kilowatt, nên công thức để đổi ngựa sang kW là lấy công suất mã lực điện nhân với 0,746.

Vậy, 1 ngựa bằng bao nhiều kW? – Đáp án là: 1HP = 1 x 0,746 = 0,746kW = 746W (theo công thức mã lực điện).

Chuyển đổi mã lực theo hệ mét sang kW, W

Công thức để chuyển đổi mã lực theo hệ mét sang kilowatt:

Vì một mã lực hệ mét chỉ bằng 0,735499 kilowatt, nên để chuyển đổi ngựa sang kW chúng ta chỉ cần nhân số HP với 0,735499.

Vậy, một ngựa theo hệ mét bằng bao nhiều W, kW? – Đáp án là: 1HP = 1 x 0,735499 = 735.499W = 0,735499kW

Chuyển đổi mã lực nồi hơi sang W

Công thức để chuyển đổi từ mã lực nồi hơi sang watt là:

Vì một mã lực nồi hơi bằng 9,8095 kilowatt, nên để chuyển đổi mã lực nồi hơi sang watt ta chỉ cần nhân số HP với 9,8095 và nhân thêm với 1.000 (1kW = 1.000W). Vậy:

Thuật ngữ mã lực được sử dụng bởi nhà phát minh người Scotland, James Watt để đo công suất đầu ra của động cơ hơi nước của ông và để so sánh sức mạnh của nó với sức mạnh của những con ngựa. Mã lực sau đó được sử dụng để đo sản lượng điện của động cơ piston, tuabin, động cơ điện hoặc để đo công suất của các loại máy bơm nước năng lượng mặt trời mini, hệ thống bơm nước năng lượng mặt trời quy mô lớn hơn…

Hiện nay có một số loại mã lực khác nhau, bao gồm cơ học, điện, hệ mét, nồi hơi, phanh… và tất cả chúng đều có các ứng dụng khác nhau trong công nghiệp. Mã lực cơ học và điện là những loại được sử dụng phổ biến nhất.

Mã lực cơ học

Mã lực cơ thường được sử dụng để đo sản lượng của máy động cơ và motor ở các nước Bắc Mỹ. Một ngựa cơ học tương đương với 745,69987158227022 W.

Mã lực cơ học là một đơn vị công suất phổ thông của Hoa Kỳ, một trong số những nước đi đầu về công nghiệp của thế giới. Mã lực cơ học có thể được viết tắt là HP(I).

Mã lực điện

Mã lực điện được sử dụng để đo sản lượng của động cơ điện và các máy móc điện. Một mã lực điện tương đương với 746W. Chúng còn có thể được viết tắt là HP(E).

Mã lực hệ mét

Mã lực hệ mét là mức công suất cần thiết để nâng một vật có khối lượng 75kg với tốc độ một mét trên mỗi giây. Một mã lực hệ mét tương đương với 735,49875 watt. Chúng còn có thể được viết tắt là HP(M) và đôi khi là PS, CV, HK, PK, KS hoặc CH.

Mã lực nồi hơi

Được sử dụng để đo công suất của lò hơi để tạo ra hơi nước. Một mã lực nồi hơi tương đương với công suất cần thiết để làm bốc hơi 34,5 pound (khoảng 15,7 kilogram) trong một giờ. Mã lực nồi hơi có thể được viết tắt là HP(S).

Một kilowatt tương đương 1.000 watt, là mức tiêu thụ năng lượng với tốc độ 1.000 joule (J) mỗi giây.

Kilowatt là bội số của watt, là đơn vị dẫn xuất SI cho công suất. Trong hệ thống số liệu “kilo” là tiền tố của 103. Kilowatt có thể được viết tắt là kW.

BẢNG CHUYỂN ĐỔI KW SANG CÁC LOẠI MÃ LỰC


【#7】1 Ngựa Bằng Bao Nhiêu W, 1Hp Bằng Bao Nhiêu Kw?

1.1 Chuyển đổi mã lực cơ học sang watt

Công thức để chuyển đổi mã lực cơ học sang watt:

Watt = HP(I) x 0,7456 x 1000

Vì 1 ngựa cơ học bằng 0,7456 kilowatt (kW), nên công thức để quy đổi mã lực sang watt là nhân số ngựa với 0,7456 và nhân thêm với 1.000 (1kW = 1.000W).

Vậy, 1 ngựa cơ học bằng bao nhiều W? – Đáp án là: 1HP = 1 x 0,7456 x 1.000 = 745,6W

1.2 Chuyển đổi mã lực điện sang kilowatt

Công thức để chuyển đổi mã lực điện sang W, kW:

Kilowatt = HP(E) x 0,746

Vì một mã lực điện bằng 0,746 kilowatt, nên công thức để đổi ngựa sang kW là lấy công suất mã lực điện nhân với 0,746.

Vậy, 1 ngựa bằng bao nhiều kW? – Đáp án là: 1HP = 1 x 0,746 = 0,746kW = 746W (theo công thức mã lực điện).

1.3 Chuyển đổi mã lực theo hệ mét sang kW, W

Công thức để chuyển đổi mã lực theo hệ mét sang kilowatt:

Kilowatt = HP(M) x 0,735499

Vì một mã lực hệ mét chỉ bằng 0,735499 kilowatt, nên để chuyển đổi ngựa sang kW tự mình chỉ là nhân số HP với 0,735499.

Vậy, một ngựa theo hệ mét bằng bao nhiều W, kW? – Đáp án là: 1HP = 1 x 0,735499 = 735.499W = 0,735499kW

1.4 Chuyển đổi mã lực nồi hơi sang W

Công thức để chuyển đổi từ mã lực nồi hơi sang watt là:

Watt = HP(S) x 9,8095 x 1.000

Vì một mã lực nồi hơi bằng 9,8095 kilowatt, nên để chuyển đổi mã lực nồi hơi sang watt ta chỉ là nhân số HP với 9,8095 và nhân thêm với 1.000 (1kW = 1.000W). Vậy:

2. Mã lực là gì?

Thuật ngữ mã lực được sử dụng bởi nhà sáng tạo người Scotland, James Watt để đo công suất đầu ra của động cơ hơi nước của ông và để so sánh sức mạnh của nó với sức mạnh của không ít con ngựa.

HP là viết tắt hai chữ Horse Power, nghĩa là sức ngựa. Tuy nhiên, tôi được biết cũng có một đơn vị chỉ sức ngựa nữa viết tắt là CV. Vậy hai đơn vị này có khác nhau về giá trị hay không và vì sao có đến hai đơn vị khác nhau như thế?

Cả hai đơn vị CV (viết tắt hai từ Cheval Vapeur, tiếng Pháp) và HP (Horse Power, tiếng Anh) đều Tức là sức ngựa hay mã lực. Tuy nhiên, giá trị của hai đơn vị chỉ công suất này không giống nhau.

Nói nôm na thì CV hoặc HP là 2 ký hiệu khác nhau của một loại đơn vị được dịch tại Việt Nam là Mã lực (Horse Power – sức ngựa).

Ở nước Pháp, người ta ký hiệu mã lực là CV và giá trị của nó là: 1 CV = 736W. Ở nước Anh, người ta lại ký hiệu mã lực là HP và giá trị có hơi khác là: 1 HP = 746W.

Hiện nay có những loại mã lực khác nhau, bao gồm cơ học, điện, hệ mét, nồi hơi, phanh… và tất cả chúng đều có các ứng dụng khác nhau trong công nghiệp. Mã lực cơ học và điện là những loại được sử dụng thường xuyên nhất.

2.1 Mã lực cơ học

Mã lực cơ thường được sử dụng để đo sản lượng của máy động cơ và motor ở các nước Bắc Mỹ. Một ngựa cơ học tương đương với 745,69987158227022 W.

Mã lực cơ học là một đơn vị công suất phổ thông của Hoa Kỳ, một trong các số những nước đi đầu về công nghiệp của thế giới. Mã lực cơ học có thể được viết tắt là HP(I).

2.2 Mã lực điện

Mã lực điện được sử dụng để đo sản lượng của động cơ điện và các máy móc điện. Một mã lực điện tương đương với 746W. Chúng còn có thể được viết tắt là HP(E).

2.3 Mã lực hệ mét

Mã lực hệ mét là mức công suất cần thiết để nâng một vật có khối lượng 75kg với tốc độ một mét trên mỗi giây. Một mã lực hệ mét tương đương với 735,49875 watt. Chúng còn có thể được viết tắt là HP(M) và đôi lúc là PS, CV, HK, PK, KS hoặc CH.

2.4 Mã lực nồi hơi

Được sử dụng để đo công suất của lò hơi để phát sinh hơi nước. Một mã lực nồi hơi tương đương với công suất cần thiết để làm bốc hơi 34,5 pound (khoảng 15,7 kilogram) trong một giờ. Mã lực nồi hơi có thể được viết tắt là HP(S).

3. Kilowatt

Một kilowatt tương đương 1.000 watt, là mức tiêu thụ năng lượng với tốc độ 1.000 joule (J) mỗi giây.

Kilowatt là bội số của watt, là đơn vị dẫn xuất SI cho công suất. Trong hệ thống số liệu “kilo” là tiền tố của 103. Kilowatt có thể được viết tắt là kW.

4. Bảng chuyển đổi Kw sang mã lực.

Đối với hệ điện mặt trời kw được quy đổi ra sao? Tham khảo


【#8】1 Tấn Vàng = Bao Nhiêu Lượng/cây Vàng? Bao Nhiêu Usd? Bao Nhiêu Vnd

1 tấn vàng bằng bao nhiêu lượng, chỉ vàng, bao nhiêu tiền?

Chỉ vàng, cây và lượng vàng là gì?

Chỉ và cây (hay lượng) vàng là đơn vị vàng được sử dụng phổ biến ở Việt Nam chúng ta. Đây là hệ đo lường kim hoàn cổ dành riêng để cân đo vàng đã tồn tại hàng ngàn năm qua.

Theo wikipedia thì nguyên tắc phân chia của nó như sau:

  • 1 lượng vàng = 1 cây = 10 chỉ = 37,5gram.
  • 1 chỉ = 10 phân = 3,75gram.
  • 1 phân = 10 ly = 0,375gram.

Từ đó 1kg vàng = 266 lượng vàng.

Nên 1 tấn vàng = 1000 kg vàng = 266.000 lượng vàng = 2.660.000 chỉ vàng.

Một tấn vàng giá bao nhiêu USD, bao nhiêu VND?

Khi tôi đang viết bài viết này, giá vàng trong nước tại công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn SJC đang là 58.500.000 VND ở chiều mua vào và 60.300.000 VND ở chiều bán ra cho một lượng vàng. Như vậy 1 tấn vàng nếu đổi ra VND sẽ có giá khoảng 15,561,000,000,000 VND, tương đương khoảng 676,565,217 USD (hơn 6 trăm triệu USD). Thực sự nếu ai đang sở hữu 1 tấn vàng, họ có thể trở thành triệu phú của thế giới ngay lập tức nếu bán ra ở thời điểm hiện tại.

Top 5 quốc gia tích trữ nhiều vàng nhất trên thế giới

Nổi tiếng với vai trò là tài sản trú ẩn an toàn, vàng hiện nay đang được các nhà đầu tư săn đón trong mùa dịch Covid-19. Dù chế độ ” bản vị vàng ” (Gold Standard) đã được bãi bỏ từ lâu. Nhưng các ngân hàng trung ương trên thế giới vẫn tích trữ vàng do khả năng chống lạm phát hữu hiệu của nó. Trên thực tế, vàng có khả năng chịu được các biến động về chính trị, kinh tế mà không mất giá, đồng thời có thể quy đổi ra tiền mặt nhanh chóng nếu cần thiết.

Từ trước khi dịch Covid-19 bùng phát, nhiều ngân hàng trung ương trên thế giới đã tích trữ vàng để chuẩn bị sẵn sàng đối phó với các biến động do khủng hoảng gây ra. 650 tấn là số vàng mà các Ngân hàng trung ương đã mua vào trong năm 2021.

Theo số liệu của Hội đồng vàng thế giới, tính đến tháng 7/2020 sau đây là 5 nước có dự trữ vàng lớn nhất:

Mỹ: 8.133,5 tấn

Lượng vàng dự trữ của Mỹ gần tương đương với 3 nước đứng thứ 2, 3 và 4 cộng lại. Tỷ lệ vàng dự trữ của nước này cũng đứng đầu thế giới. Với vị thế là nền kinh tế số 1 thế giới và là cường quốc về khoa học, quân sự, việc Mỹ dữ trữ lượng lớn vàng cũng là điều dễ hiểu.

Đức: 3.363,6 tấn

Đức là nền kinh tế lớn nhất Liên minh Châu Âu (EU), quốc gia này cần dự trữ một lượng vàng lớn nhằm hậu thuẫn cho thị trường của mình. Trên thực tế chính phủ Đức đã liên tục tích trữ vàng kể từ sau Thế chiến II do lo sợ những tác động kinh tế ảnh hưởng đến đồng nội tệ. Điều này đã từng xảy ra trước đây với các cuộc khủng hoảng trước Thế chiến thứ 2 tại quốc gia này.

Italy: 2.451,8 tấn

Khác với nhiều quốc gia, vàng của Italy được cất trữ tại nhiều kho trên thế giới. Từ Rome cho đến kho của Ngân hàng trung ương Thụy Sĩ, Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) chi nhánh New York hay thậm chí là tại Ngân hàng trung ương Anh. Trong thời kỳ khó khăn về tài chính, chính phủ Italy chưa bao giờ bán ra bất kỳ một gram vàng nào dù dự trữ chúng với số lượng vô cùng lớn.

Pháp: 2.436 tấn

Phần lớn lượng vàng dự trữ ngoại hối của Pháp được tích trữ từ những năm 50-60 của thế kỷ trước. Cuộc khủng hoảng những năm đầu thế kỷ 21 đã khiến Pháp phải bán đi vài trăm tấn vàng để cân bằng nền kinh tế của mình. Phần lớn trữ lượng vàng của Pháp vẫn khá ổn định kể từ năm 2009 đến nay.

Nga: 2.271,2 tấn

Trong những năm gần đây, Nga là quốc gia mua nhiều vàng nhất trên thế giới. Nếu tính riêng trong vòng 2 năm qua, lượng vàng trong kho dự trữ ngoại hối của Nga đã tăng hơn 400 tấn. Covid 19 mang tới khủng hoảng, có lẽ Nga là “nhà đầu tư” kiếm được nhiều lợi nhuận nhất khi đầu tư vào vàng.

Như vậy, qua bài viết này bạn đã biết 1 tấn vàng có giá trị lớn thế nào và các ngân hàng quốc gia trên thế giới tích trữ vàng nhiều cỡ nào. Xin chào và hẹn gặp lại các bạn trong các bài viết sau.


【#9】1 Lít Bằng Bao Nhiêu Kg? Đổi Lít (L) Sang Kg

Lít là gì?

Lít tiếng anh là Liters là đơn vị đo thể tích của chất lỏng được ký hiệu là L. Nó không thuộc hệ thống đơn vị SI như kg bởi đơn vị thể tích của SI là mét khối (m3). Nhưng nó vẩn là đơn vị được SI chấp nhập .

Ở Việt Nam người ta thưởng đo các thể tích nhỏ bằng đơn vị Lít (L) . Ở những thể tích lớn hơn người ta vẩn đo bằng đơn vị SI là m3.

1 lít bằng bao nhiêu ml

Lít còn có một đơn vị nhỏ hơn là Mili lít (ml) : 1 lít = 1000 ml.

Ở Việt Nam đo thể tích người ta còn có đơn vị là xị : 1 lít = 4 xị = 1000ml hay 1 xị = 250ml

Kg là gì?

Kilogram ký hiệu là Kg là đơn vị đo khối lượng , trọng lượng của một vật thể theo hệ đo lường chuẩn thế giới SI . Nó được áp dùng rộng rải trên toàn thế giới và Việt Nam.

Ngoài ra nó còn có đơn vị nhỏ hơn là gram (g) : 1 Kg = 1000 g

1 lít bằng bao nhiêu kg?

Người ta thường nói một lít là một Kg đúng nhưng lại không đúng . 1 lít bằng 1 kg chỉ đúng với trường hợp là nước nguyên chất (Tinh khiết) . Nhưng nếu nó có pha lẩn các tạp chất khác vào thì nó có thể lớn hơn hoặc nhẹ hơn 1 kg.

1 lít nước bằng bao nhiêu kg

1 Lít (L) = 1 Kilogram (kg)

Nhưng nó chỉ đúng với nước tinh khiết , còn nếu nước không tinh khiết thì còn tùy vào các loại tạp chất và số lượng tạp chất lẩn trong nước nhiều ít ra sao mà chúng có thể nặng hoặc nhẹ hơn 1 kg.

1 lít xăng bằng bao nhiêu kg

Xăng là một loại nhiên liệu có chưa rất nhiều Hyđrocacbon nên rất dễ bay hơi và cháy được dùng nhiều trong các thiết bị máy móc có động cơ đốt , Xăng do chứa nhiều Hyđrocacbon nên nó nhẹ hơn nước nên khi pha xăng vào nước ta sẽ thấy xăng thường nổi lên trên , nước ở bên dưới.

1 lít Dầu Diesel bằng bao nhiêu kg

Cũng như Xăng Dầu Diesel được lấy và chất lọc từ các mỏ Dầu thô , Nhưng Dầu Diesel lẩn nhiều tạp chất hơn xăng nên Dầu Diesel nặng hơn xăng nhưng vẩn nhẹ hơn nước.

1 lít Sơn bằng bao nhiêu kg

Sơn có rất nhiều loại và tùy vào từng loại mà nó có khối lượng khác nhau. Như các loại Sơn phủ bóng , Sơn siêu bóng , Sơn nội ngoại thất , Sơn chống nước…

1 Lít Sơn Dao động từ 1.04 đến 1.50 Kg .

1 lít mật ong bằng bao nhiêu kg

Thành phần chủ yếu của Mật Ong là Fructose Glucose và nước . Nhưng nước chỉ chiếm một lượng rất nhỏ trong Mật Ong . Nhưng cũng tùy vào độ đậm đặc của Mật Ong mà nó có khối lượng khác nhau. Các loại Mật Ong càng đậm đặc thì khối lượng càng lớn và ngược lại các loại mật ong loảng thì khối lượng nhẹ hơn.

Nó thường dao động từ 1.1 đến 1.4 kg / 1 lít mật ong .

1 lít rượu bằng bao nhiêu kg

1 lít cồn bằng bao nhiêu kg

1 lít Dầu Ăn bằng bao nhiêu kg

1 lít Sữa bằng bao nhiêu kg

Đối với Sữa hoàn toàn nguyên chất thì một lít Sữa bằng 1.03 Kg , Nhưng với các loại sữa nhiều chất béo nó có thể nặng hơn nhưng tỷ lệ rất thấp

Bảng Quy đổi nhanh Lít sang Kg

Quy đổi lít sang các đơn vị khác

1 lít bằng bao nhiêu khối (m3)

Lít được dùng để đo các loại có dung tích nhỏ , ở các loại có dung tích lớn hơn 1000 lít người ta dùng đơn vị đo là m 3.

1 Lít bằng bao nhiêu Xị

Xị là đơn vị đo lường truyền thống của Việt Nam nó không được công nhận ở bất kỳ đâu trên thế giới ngoại trừ Việt Nam . Nó là một đơn vị truyền miệng không có trong các phép tính được công nhận.

Khi bạn mua rượu ở các tiệm tạp hóa bạn nói “Bán cho 1 xị rượu” người bán mặt định sẽ biết cân cho bạn 250ml rượu.

1 xị = 250 ml = 0.25 Lít hay 1 lít = 4 xị


【#10】1 Lít Nước, Dầu, Xăng, Rượu… Bằng Bao Nhiêu Kg?

Lít (tiếng anh Litre) ký hiệu là l – là đơn vị đo thể tích không thuộc Hệ đo lường Quốc tế (SI) nhưng được chấp nhận sử dụng như những đơn vị trong SI. Lít là đơn vị đo được sử dụng phổ biến và gần gũi trong đời sống hàng ngày. 1 lít = 1 dm3.

Kilogam (tiếng anh Kilogram) ký hiệu kg là đơn vị đo khối lượng cơ sở trong SI. 1 kg = 1 cân = 1000 g.

1 lít nước bằng bao nhiêu kg?

Tại nhiệt độ 3.98oC nước có khối lượng riêng là 1000 kg/m3. Tức là 1 m3 khối nước có khối lượng 1000kg

1 m3 nước = 1000 lít nên suy ra 1 lít nước bằng 1 kg

Tuy nhiên, khối lượng riêng 1000 kg/m3 chỉ đúng với nước cất không lẫn tạp chất. Hơn nữa khối lượng riêng của nước còn phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ, ở mỗi nhiệt độ khác nhau thì 1 lít nước sẽ nặng số kg khác nhau.

Nhiệt độ Mật độ (tại 1 atm)

°C °F kg/m³

0.0 32.0 999.8425

4.0 39.2 999.9750

10.0 50.0 999.7026

15.0 59.0 999.1026

17.0 62.6 998.7779

20.0 68.0 998.2071

25.0 77.0 997.0479

37.0 98.6 993.3316

100 212.0 958.3665

1 lít sơn bằng bao nhiêu kg?

Khối lượng riêng của sơn phụ thuộc vào công thức pha chế sơn nên 1 lít sơn sẽ nặng số kg khác nhau tùy thuộc vào công thức và thành phần chúng được pha chế.

Tuy vậy trên thị trường hiện nay, 1 lít sơn bằng 1.2 kg đến 1.5 kg là phổ biến.

Việc nắm được 1 lít sơn bằng bao nhiêu kg giúp bạn tính toán được chính xác khối lượng sơn cần sử dụng cho ngôi nhà và tránh bị các đại lý sơn gian lận.

Để biết 1 lít sơn tương đương với bao nhiêu kg có 02 cách như sau:

  • Dựa vào bảng quy đổi từ Dung tích sang trọng lượng sơn mà các hãng sơn cung cấp
  • Liên hệ Tổng đài hỗ trợ khách hàng để nắm được những thông tin cần thiết về khối lượng và dung tích loại sơn mình quan tâm

1 lít xăng bằng bao nhiêu kg?

Xăng là loại dung dịch nhẹ chứa Hydrocacbon được chưng cất từ dầu mỏ với đặc tính dễ bay hơi, dễ bốc cháy được dùng làm nhiên liệu, chất đốt, dung môi.

Khối lượng riêng của xăng phụ thuộc vào hàm lượng tỷ lệ các chất pha chế trong xăng và điều kiện nhiệt độ, trung bình từ 0.7 – 0.75 kg/lít.

Cụ thể trong thực tế, khối lượng riêng của xăng vào mùa hè là 0.713 kg/l, vào mùa đông là 0.73 kg/l, vậy:

1 lít xăng bằng 0.713 kg vào mùa đông và 1 lít xăng bằng 0.73 kg vào mùa hè.

(Lưu ý: Đây chỉ là những con số tương đối gần đúng không phải chính xác 100%)

1 lít dầu diexen, dầu hỏa bằng bao nhiêu kg?

Khối lượng riêng của dầu hỏa ở điều kiện bình thường xấp xỉ 0.8 kg/lít, vậy:

1 lít dầu hỏa bằng 0.8 kg

Với dầu Diezen, việc 1 lít dầu nặng bao nhiêu kg phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ và chủng loại dầu.

1 lít dầu diezen nặng 0.86 kg vào mùa đông và 0.84 kg vào mùa hè

1 lít mật ong nặng bao nhiêu kg?

Mỗi loại mật ong đều có đặc điểm, tính chất, độ đậm đặc khác nhau vì vậy khối lượng riêng của chúng không giống nhau. Ví dụ: Mật ong hoa nhãn, hoa vải… loãng hơn mật ong hoa cà phê nên khối lượng riêng nhỏ hơn.

Theo các thị trường mật ong nguyên chất tại Việt Nam hiện nay, 1 lít mật ong bằng 1.2 kg tới 1.4 kg tùy loại. Mật ong loãng thơm hơn nhưng khó bảo quản hơn.

Với các loại mật ong giả, chúng được nấu bằng đường và trộn với hương liệu nên chứa nhiều nước và thường nhẹ hơn hàng nguyên chất.

1 lít rượu bằng bao nhiêu kg?

Rượu có nhiều loại khác nhau như rượu gạo, rượu vang… Khối lượng riêng của rượu khác như giữa các loại rượu nhưng vào khoảng 0.79 kg/lít, vậy:


Bạn đang xem chủ đề 1 Gram Bằng Bao Nhiêu Kg trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!