Đề Xuất 12/2022 # Thuốc Zinnat Tablets 500Mg Là Thuốc Gì – Công Dụng, Liều Dùng / 2023 # Top 18 Like | Shareheartbeat.com

Đề Xuất 12/2022 # Thuốc Zinnat Tablets 500Mg Là Thuốc Gì – Công Dụng, Liều Dùng / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thuốc Zinnat Tablets 500Mg Là Thuốc Gì – Công Dụng, Liều Dùng / 2023 mới nhất trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

3.7

/

5

(

8

votes

)

Thuốc Zinnat tablets 500mg là thuốc gì? công dụng cách dùng như thế nào để mang lại hiệu quả cao là thắc mắc của không ít người dùng hiện nay.

Thuốc zinnat tablets 500mg – tác dụng và liều dùng

Zinnat tablets 500mg là thuốc gì?

Cefuroxime bao gồm:

Nhóm dược lý: thuốc ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Dạng bào chế: hỗn dịch uống, viêm nén, viên nén bao phim, thuốc cốm

Thành phần: cefuroxime axetil

Zinnat tablets 500mg công dụng

Theo Bác sĩ Vũ Thị Minh Châu – đang công tác tại Bệnh viện Bạch Mai từng tốt nghiệp văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội cho biết một số công dụng của thuốc kháng sinh Zinnat tablets 500mg:

Tác dụng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và một số trường hợp nhiễm khuẩn ở tai, mũi, họng..

Nhiễm khuẩn tiết niệu như: viêm thận, đường âm đạo, bàng quang,,,

Trường hợp bệnh lậu, viêm cổ tử cung hay viêm niêm đạo cấp không biến chứng thì đều có thể sử dụng Zinnat tablets 500mg.

Các bệnh Lyme ở giai đoạn đầu và làm chậm quá trình phát triển bệnh.

Zinnat tablets 500mg – thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn

Liều lượng và cách dùng đối với kháng sinh Zinnat tablets 500mg

Người lớn

Liều kháng sinh Zinnat tablets 250mg áp dụng cho các bệnh nhân bị nhiễm trùng và sử dụng 2 lần mỗi ngày.

Dùng liều kháng sinh Zinnat tablets 125mg đối với nhiễm trùng tiết niệu và sử dụng mỗi ngày 2 lần.

Và liều 1g được khuyến cáo dành cho điều trị bệnh lậu không biến chứng.

Trẻ em

Thông thường thì sử dụng liều 125mg sử dụng hai lần mỗi ngày tới tối đa 250 mg/ngày.

Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: mắc bệnh viêm tai giữa, có thể dùng 250 mg hai lần mỗi ngày hai lần cho tới tối đa 500 mg/ngày. Khi cho trẻ em dùng kháng sinh Zinnat thì nên kết hợp với một số đồ uống có vị ngọt để trẻ dễ uống hơn do cfuroxime axetil có vị đắng.

Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh zinnat 500mg

Bác sĩ Vũ Ngọc Liên từng tốt nghiệp Cao đẳng Dược Hà Nội hiện đang làm việc tại Bệnh viện Bạch Mai chỉ ra một số tác dụng người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc kháng sinh  Zinnat tablets 5000mg

Gây ra hiện tượng nhức đầu hoặc có thể bị viêm đại tràng giả mạc.

Khi sử dụng thuốc kháng sinh Zinnat có thể gây tăng lượng bạch cầu eosine và sự gia tăng thoáng qua của các enzyme ở gan và AST.

Bệnh nhân khi sử dụng có thể bị rối loạn tiêu hóa, bao gồm tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa.

Ngoài ra còn có thể xảy ra phản ứng Coombs dương tính trong quá trình điều trị bằng cephalosporine

Khuyến cáo: khi sử dụng thuốc kháng sinh Zinnat người dùng nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn chính xác nhất và đọc kỹ trước khi sử dụng. Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát tránh tiếp xúc với ánh nắng và để tránh xa tầm tay trẻ em.

 Theo Báo sức khỏe đời sống

Tác Dụng Của Thuốc Zinnat 500Mg / 2023

Viên nén 125 mg; viên nén 250 mg; viên nén 500 mg: Hộp 10 viên.

Bột pha hỗn dịch uống 125 mg/5 ml: Chai 50 ml.

Bột pha hỗn dịch uống dạng gói 125 mg: Hộp 10 gói.

Thành phần mỗi 1 viên: Céfuroxime axetil tính theo céfuroxime: 125mg; 250mg; 500mg.

Thành phần mỗi 1 muỗng 5 ml: Céfuroxime axetil tính theo céfuroxime: 125mg.

Thành phần mỗi 1 gói: Céfuroxime axetil tính theo céfuroxime: 125mg.

Dược động học của thuốc zinnat 500mg

Sau khi uống thuốc, cefuroxime axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích céfuroxime vào hệ tuần hoàn. Thuốc hấp thu tốt nhất khi được uống trong bữa ăn.

Nồng độ tối đa trong huyết thanh (2 – 3 mg/l cho liều 125 mg, 4 – 6 mg/l cho liều 250 mg, 5 – 8 mg/l cho liều 500 mg và 9 – 14 mg/l cho liều 1 g) đạt được vào khoảng 2-3 giờ sau khi uống trong bữa ăn. Thời gian bán hủy trong huyết thanh từ 1 đến 1,5giờ. Mức độ gắn kết với protéine thể hiện khác nhau từ 33-50% tùy theo phương pháp được dùng.

Céfuroxime không bị chuyển hóa và được đào thải bởi quá trình lọc ở cầu thận và sự thải ở ống thận.

Dùng prob n cide đồng thời sẽ làm tăng diện tích dưới đường cong đến 50%. Nồng độ trong huyết thanh của céfuroxime bị giảm bằng thẩm phân.

Tác dụng của thuốc zinnat 500mg

Những trường hợp chỉ định sử dụng thuốc zinnat 500mg

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi và viêm phế khuẩn cấp.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm khuẩn ở tai, mũi, họng ví dụ như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amygdale và viêm họng.

Nhiễm khuẩn niệu-sinh dục như viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm như bệnh nhọt, mủ da, chốc lở.

Bệnh lậu, như viêm bể thận và viêm cổ tử cung cấp không biến chứng do lậu cầu.

Những trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc zinnat 500mg

Mẫn cảm đã biết với các kháng sinh céphalosporine.

Những trường hợp cần thận trọng khi sử dụng thuốc zinnat 500mg

Thông thường, các kháng sinh nhóm céphalosporine có thể được dùng một cách an toàn cho bệnh nhân mẫn cảm với pénicilline, mặc dù cũng đã có một số báo cáo về phản ứng chéo.

Cần chú đặc biệt khi dùng cho bệnh nhân đã bị sốc phản vệ với các pénicilline.

Giống như những kháng sinh khác, dùng céfuroxime axetil dài ngày có thể đưa đến tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm (Candida, Enterococci, Clostridium difficile), trường hợp này có thể phải ngưng thuốc.

Chứng viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh phổ rộng ; do đó, điều quan trọng là cần phải cân nhắc khi chẩn đoán bệnh ở bệnh nhân bị tiêu chảy trầm trọng trong hoặc sau quá trình sử dụng kháng sinh.

Các phương pháp glucose oxidase hay hexokinase được khuyến cáo dùng để xác định nồng độ glucose trong máu hay trong huyết tương cho bệnh nhân dùng céfuroxime axetil. Kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm picrate kiềm cho créatinine.

Trường hợp có thai: Nên cẩn thận khi dùng trong những tháng đầu của thai kỳ.

Trường hợp phụ nữ cho con bú: Thuốc zinnat 500mg được bài tiết qua sữa mẹ và do đó cần cẩn trọng khi dùng cho người mẹ cho con bú.

Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc zinnat 500mg

Nhìn chung, các tác dụng ngoại ý do cefuroxime axetil thường nhẹ và chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn.

Một số ít bệnh nhân dùng cefuroxime axetil đã bị rối loạn tiêu hóa, bao gồm tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa.

Cũng như với các kháng sinh phổ rộng, cũng có một vài báo cáo (rất hiếm) về viêm đại tràng giả mạc. Nhức đầu cũng đã được báo cáo.

Tăng bạch cầu ưa eosine và sự gia tăng thoáng qua của các enzyme ở gan [ALT(SGPT) và AST (SGOT)+ đã được ghi nhận trong quá trình điều trị bằng Zinnat.

Một phản ứng Coombs dương tính đã được báo cáo trong quá trình điều trị bằng céphalosporine ; hiện tượng này có thể can thiệp vào thử nghiệm chéo của máu.

Liều lượng, cách dùng của thuốc zinnat 500mg

Đối với người lớn

Trong bệnh viêm phế quản và viêm phổi, nên dùng 500 mg hai lần mỗi ngày.

Đa số các nhiễm trùng ở vị trí khác sẽ đáp ứng với liều 250 mg hai lần mỗi ngày.

Trong nhiễm trùng đường niệu, dùng 125 mg hai lần mỗi ngày.

Liều duy nhất 1g được khuyến cáo dùng cho điều trị bệnh lậu không biến chứng.

Đối với trẻ em

Liều thông thường là 125 mg hai lần mỗi ngày hay 10 mg/kg hai lần mỗi ngày tới tối đa 250 mg/ngày.

Ở trẻ em 2 tuổi hay lớn hơn mắc bệnh viêm tai giữa, có thể dùng 250 mg hai lần mỗi ngày hay 15 mg/kg hai lần mỗi ngày tới tối đa 500 mg/ngày.

Do c furoxime axetil có vị đắng, không nên nghiền nát và do đó, dạng viên không thích hợp cho bệnh nhân không thể nuốt viên thuốc như ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi.

Trường hợp sử dụng thuốc zinnat 500mg quá liều

Có thể gây kích thích não dẫn đến co giật.

Nồng độ céfuroxime có thể được giảm bằng cách thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc.

Bảo quản khi sử dụng thuốc zinnat 500mg

Bảo quản dưới 250C. Khi để ở nhiệt độ thấp hơn 300C trong vòng tối đa hai tháng cũng không ảnh hưởng có hại đến thuốc.

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên chúng tôi chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên tacdungcuathuoc.com

Boganic Forte Là Thuốc Gì? Liều Dùng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ Là Gì? / 2023

Vui lòng nhấp vào để đánh giá

Thuốc Boganic Forte là gì?

Boganic là thuốc dùng cho người bị suy giảm chức năng gan do dùng nhiều bia rượu giúp nhuận gan, lợi mật, thông tiểu, giải độc gan

Thông tin thuốc Boganic Forte giải độc mát Gan

Đóng gói: Hộp 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.

Dạng: Viên nang mềm.

Mô tả: viên nang mềm màu nâu đỏ.

Thành phần hoạt chất: Cao đặc Actisô 50:1 ; Cao đặc Rau đắng đất 10:1,5 ; Cao đặc Bìm bìm 10:1 (Extractum Semen Pharbitidis spissum) hàm 16 mg

Thành phần tá dược: Gelatin, Glycerin, Sorbitol, Lecithin, Sáp ong trắng, Colloidal silicon dioxid, Dầu đậu nành, Palm oil, Oxyd sắt đỏ, Oxyd sắt nâu, Methylparaben, Propylparaben, Ethyl vanillin, Nước tinh khiết

Chỉ định dùng thuốc Boganic với những ai?

Bổ gan, dùng phòng và hỗ trợ điều trị suy giảm chức năng gan, đặc biệt do dùng nhiều bia, rượu; viêm gan do thuốc, hóa chất

Boganic làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm gan gây mệt mỏi, vàng da, ăn kém, khó tiêu, bí đại tiểu tiện, táo bón.

Điều trị dị ứng, mụn nhọt, lở ngứa, nổi mề đay do bệnh gan gây ra.

Phòng và hỗ trợ điều trị vữa xơ động mạch, mỡ trong máu cao.

Boganic chống chỉ định với ai?

Thuốc chống chỉ định với người mẫn cảm với thành phần có trong thuốc

Người bị viêm tắc mật.

Người tỳ vị hư hàn (phân lỏng nát hoặc tiêu chảy).

Liều dùng thuốc Boganic bao nhiêu? Cách dùng Boganic Forte  ra sao?

Đối với người lớn: uống 1 – 2 viên/lần x 3 lần/ngày.

Đối với trẻ em trên 8 tuổi: uống 1 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày.

Thời gian sử dụng thuốc từ 2 – 3 tháng hoặc lâu hơn tùy theo tình trạng bệnh.

Nên uống sau khi ăn. Khi uống, tránh bẻ vụn hoặc nhai nát, uống cả viên sản phẩm với 1 cốc nước đun sôi để nguội.

Tìm hiểu các thành phần của Boganic Forte

Actisô (Cynara scolymus)

Cây thảo cao 1 – 1,2m. Lá to, dài, mọc so le, chia thùy lông chim hai ba lần. Cụm hoa hình đầu ở ngọn các nhánh, màu lam tím. Quả bế nhẵn với các tơ trắng dài hơn quả và dính nhau ở gốc. Hạt không co nội nhũ. Cây có nguồn gốc từ Địa Trung Hải được người Pháp đưa vào từ thế kỷ XIX, hiện nay cây được trồng nhiều nhất ở Sa Pa (Lào Cai) và Đà Lạt (Lâm Đồng).

Cụm hoa được dùng trong chế độ ăn kiêng của bệnh nhân đái tháo đường vì chỉ chứa một lượng nhỏ tinh bột, phần cacbonhydrat gồm phần lớn là inulin.

Lá Actisô có vị đắng, có tác dụng lợi tiểu, được dùng nhiều trong điều trị phù và thấp khớp.

Đế hoa và lá bắc ngoài việc được dùng để ăn còn được dùng làm thuốc thông tiểu tiện, thông mật, tăng sự tiết mật, kích thích tiêu hóa, chữa các bệnh suy gan, chống tăng cholesterol huyết, vữa xơ động mạch, thừa urê huyết, ngoài ra còn dùng để chữa các bệnh về thận như suy thận, viêm thận, sỏi niệu đạo, thủy thũng, sốt rét, sưng khớp xương.

Thuốc Boganic có tác dụng nhuận tràng và lọc máu nhẹ đối với trẻ em. Dạng dùng là lá tươi hoặc khô đem sắc ( 5-10%), hoặc nấu cao lỏng, liều 2-10 gam lá khô một ngày. Thân và rễ thái mỏng, phơi khô có công dụng như lá.

Rau đắng đất (Glinus oppositifolius)

Tên tiếng Việt: Rau đắng lông, Rau đắng lá vòn

Tên khoa học: Glinus oppositifolius (L.) DC. – Mollugo oppositifolius L.

Thuộc họ thực vật: Mollugiaceae

Công dụng: Chữa sốt, bệnh về gan vàng da (Cả cây). Dịch của lá chữa ghẻ lở.

Phân bố: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Cây mọc tự nhiên ở ruộng, rẫy, bãi cỏ bồi ve.

Glinus oppositifolius là gì?

Nó là một loại thảo mộc hàng năm mọc thẳng hoặc gần như phủ phục. Nhiều nhánh với một rễ cây mạnh mẽ và thân cây có thể dài 10 – 60cm.

Cây được thu hoạch từ tự nhiên để sử dụng làm thực phẩm và thuốc. Nó đôi khi được trồng ở Thái Lan và Philippines để sử dụng như một loại rau và thường được bán ở các thị trường địa phương.

Tác dụng của rau đắng

Lợi tiểu

Chữa viêm bàng quang, viêm đường tiểu tiện, tiểu buốt

Trị tiểu đục, tiểu ra máu, trị viêm ruột kiết lỵ

Trị đau răng, nhiệt miệng, trị giun chui ống mật

Chữa đau nhức xương khớp, thoát vị đĩa đệm

Trị sỏi niệu đạo, chữa bệnh tiểu đường, chống oxy hóa

Bìm bìm (Pharbitis nil)

Bìm biếc, hay còn gọi là bìm lam, hắc sửu, bạch sửu, khiên ngưu. Tên khoa học Ipomoea nil, là một loài thực vật có hoa trong họ Bìm bìm.

Bìm bịp biếc là một trong những vị thuốc được sử dụng nhiều trong Đông y và dùng rất phổ biến, cây có vị đắng, có tính hàn, hạt bìm bịp biếc khô có tác dụng chữa được xơ gan, viêm thận mãn tính, lợi tiểu, sát trùng…

Với các dược chất chính có trong cây bao gồm Glucosid và Pharbitin, Bìm bìm có tác dụng nhuận tràng, thông tiểu, sát trùng, là kinh nghiệm trí thức bản địa được các bà con dân tộc vùng núi phía Bắc, đặc biệt là đồng bào Dao đỏ sử dụng để giải độc gan.

Boganic Fort 100v có những tác dụng phụ nào?

Một số tác dụng phụ không mong muốn như dị ứng, hồng ban đa dạng, chóng mặt, mệt mỏi..

Trước khi dùng thuốc xem thành phần chứa trong thuốc để tránh các tác dụng không mong muốn xảy ra.

Thận trọng nào cần lưu ý khi sử dụng thuốc Boganic Forte?

Phụ nữ có thai cần thận trọng khi dụng thuốc

Sản phẩm chứa dầu đậu nành, không nên sử dụng nếu bị dị ứng với lạc hoặc đậu nành.

Trong thuốc chứa Methylparaben và propylparaben nó có thể gây phản ứng dị ứng (có thể là dị ứng muộn).

Bảo quản Boganic như thế nào?

Nên bảo quản thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C và tránh ánh sang trực tiếp.

Để xa tầm tay của trẻ em

Chia sẻ câu chuyện: Traphaco lại gặp rắc rối với thuốc Boganic ( Nguồn: chúng tôi )

Theo khai nhận của công ty, mặc dù thành phần thuốc ghi khác nhau nhưng thực tế sản phẩm này cùng một nhãn hàng. Khi thu mua nguyên liệu sản xuất, người dân gọi rau đắng đất là rau biển súc, nên đơn vị sản xuất ghi theo cách gọi của người dân.

Tất cả thành phẩm sản xuất từ năm 2013 đều ghi thành phần có rau biển súc, nhưng từ ngày 2/1/2014, công ty ghi lại thành phần là rau đắng đất. Tuy vậy, lực lượng quản lý thị trường phát hiện tại lô sản phẩm 320 sản xuất ngày 3/1/2014 vẫn ghi thành phần rau biển súc. Lực lượng chức năng quyết định tạm thu 45.428 hộp Boganic (mỗi hộp 5 vỉ, mỗi vỉ 10 viên) tại kho hàng trên. Lực lượng chức năng đã tạm thu, niêm phong tại cơ sở toàn bộ số thành phẩm trên để xác minh, làm rõ.”

Kết luận

Thông tin bài viết về thuốc Boganic Forte với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo. chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho qúy đọc giả, chúng tôi cung cấp thuốc 100% đảm bảo chất lượng tại chúng tôi Hà Nội, Cần Thơ, Đà Nẵng…

Bác sỹ Vũ Trường Khanh

Câu hỏi thường gặp thuốc bổ gan Boganic

Câu hỏi thường gặp nào khi sử dụng thuốc Boganic?

Câu hỏi 1:

Hạn dùng thuốc Boganic trong bao lâu

Trả lời: Hạn dùng thuốc 24 tháng tính kể từ ngày sản xuất

Câu hỏi 2:

Thuốc Boganic có những dạng và hàm lượng nào?

Trả lời:

Viên bao đường/bao phim: 100mg cao atiso, 75mg cao rau đắng đất, 7,5mg cao bìm bìm.

Viên nang mềm: 200mg cao atiso, 150mg cao rau đắng đất, 16mg cao bìm bìm.

Câu hỏi 3:

Uống boganic vào lúc nào để đạt hiệu quả tốt nhất?

Trả lời:

Uống Boganic sau khi ăn là tốt nhất: boganic là thành phần kết hợp atiso, rau đắng và bìm bịp điếc tác dụng mát gan, thanh nhiệt, thông tiểu, sát trùng và nhuận tràng…

Câu hỏi 4:

Uống boganic nhiều có tốt không?

Trả lời:

Theo kết quả điều tra nghiên cứu lâm sàng tại Bênh viện K Trung ương, thuốc Boganic đặc biệt có tác dụng hiệu quả trong việc cải thiện các triệu chứng suy giảm chức năng gan, viêm gan: vàng da, táo bón, đầy bụng, ăn không tiêu…

Thuốc Boganic giúp hạ men gan người bệnh với tỷ lệ lui bệnh 67% sau vòng 10 ngày sử dụng.

Câu hỏi 5:

Chào bác sĩ, em bị nổi mề đay, trước đây nổi ít, dạo này nổi thường xuyên. Em đã đi khám, xét nghiệm máu, bác sĩ kê đơn thuốc uống, bôi mãi mà không khỏi. Em nghe mọi người bảo uống thuốc bổ gan Boganic sẽ trị được bệnh mề đay phải không ạ?

Nguồn tham khảo thuốc Boganic Forte

Nguồn tham khảo thuốc Boganic Forte

chúng tôi bài viết Boganic Forte , cập nhật ngày 10/12/2019

Nguồnbài viết http://traphaco.com.vn/vi/san-pham/19-boganic-forte.html , cập nhật ngày 10/12/2019

Hellobacsi.com bài viết Boganic là thuốc gì? , cập nhật ngày 10/12/2019

Nguồnbài viết https://hellobacsi.com/thuoc/boganic/ , cập nhật ngày 10/12/2019

chúng tôi bài viết Boganic Forte: Liều dùng, cách dùng, tác dụng phụ thuốc • Nhà Thuốc Gan , cập nhật ngày 10/12/2019

Nguồn uy tínbài viết https://nhathuocgan.com/boganic-forte-thuoc-gai-doc-gan/ , cập nhật ngày 10/12/2019

Share this:

Facebook

Twitter

LinkedIn

Pinterest

Thuốc Duphalac: Công Dụng, Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ Ra Sao? / 2023

5

/

5

(

9955

bình chọn

)

1. Thuốc Duphalac là gì?

Duphalac được sản xuất bởi Công ty Abbott Biologicals, Hà Lan. Thuốc thuộc nhóm đường tiêu hóa, được bào chế ở dạng dung dịch, có tác dụng nhuận tràng, điều trị táo bón. Duphalac dùng được cho nhiều đối tượng, kể cả trẻ em và trẻ sơ sinh.

Duphalac có thành phần chính là lactulose (667g lactulose trong 1000ml).

Dung dịch Duphalac không có bất kỳ một tá dược nào nhưng có thể có lượng nhỏ các dẫn xuất đường cùng nhóm (ví dụ: lactose, galactose…) từ con đường tổng hợp.

3. Công dụng và hàm lượng

3.1. Công dụng

Thuốc Duphalac có công dụng sau:

Điều trị táo bón, kích thích nhu động ruột làm việc tốt hơn nhờ hoạt chất lactulose chuyển hóa trong dạ dày.

Giúp làm mềm phân ở những bệnh nhân sau khi phẫu thuật hậu môn, trực tràng, bệnh nhân bị trĩ.

Dự phòng và điều trị bệnh não do gan (xảy ra khi tăng nồng độ amoni trong máu).

3.2. Hàm lượng và điều chế

Duphalac được bào chế dưới dạng dung dịch uống, có thể được đóng gói dưới dạng:

Dạng lọ

Các gói nhỏ

Thuốc được điều chế với hàm lượng:

Lọ chứa 200, 500, hoặc 1000 ml.

Hộp 20 gói, mỗi gói chứa 15 ml

4. Chỉ định và chống chỉ định

4.1. Chỉ định

Với tác dụng trên, Duphalac được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân bị táo bón do nhu động ruột sinh lý ở đại tràng giảm.

Người mắc bệnh trĩ hoặc trường hợp sau khi phẫu thuật kết tràng – hậu môn.

Trường hợp phòng và điều trị bệnh não do gan (xảy ra khi tăng nồng độ amoni trong máu).

4.2. Chống chỉ định

Thuốc không thích hợp dùng điều trị trong những trường hợp sau:

Người bị galactose huyết hoặc chế độ yêu cầu hạn chế galactose,

Bệnh nhân bị mẫn cảm (dị ứng) với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người bị tắc nghẽn dạ dày-ruột, thủng tiêu hoá hoặc có nguy cơ thủng tiêu hoá.

5. Liều dùng và cách sử dụng

5.1. Cách dùng

Duphalac có thể uống trực tiếp, pha loãng hoặc trộn với thức ăn, sữa, trái cây nhằm giảm khó chịu đường tiêu hóa và cải thiện hương vị.

Đối với Duphalac dạng đóng chai có thể sử dụng cốc đo kèm theo để phân loại. Còn ở dạng gói 15ml, xé một phần góc của gói và uống luôn.

Ngoài ra, bác sĩ có thể hướng dẫn theo cách khác, tùy thuộc vào sức khỏe của người bệnh.

5.2. Liều dùng

5.2.1. Người lớn và thanh thiếu niên

Liều khởi đầu: 15 – 45ml, tương ứng 1 – 3 gói/ngày;

Liều duy trì: 15 – 30ml, tương ứng 1 – 2 gói/ngày.

5.2.2. Trẻ em

Trẻ em (7 – 14 tuổi)

Liều khởi đầu: 15ml, tương ứng 1 gói/ngày.

Liều duy trì: 10-15ml, tương ứng 1 gói/ngày.

Trẻ em (1-6 tuổi): thông thường 5 – 10ml/ngày.

Nhũ nhi dưới 1 tuổi: Liều khởi đầu và duy trì dưới 5ml/ngày.

Nếu liều dùng dưới 15ml nên sử dụng Duphalac dạng đóng chai

5.2.3. Phòng và điều trị người bị tiền hôn mê gan và hôn mê gan

Liều khởi đầu: 30 – 45ml/ lần, sử dụng 3 – 4 lần/ngày.

Liều duy trì: 30 – 45ml/lần, sử dụng 2 – 3 lần/ngày.

Lưu ý, liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, không áp dụng cho tất cả các trường hợp. Tùy vào cơ địa, mức độ bệnh… bác sĩ sẽ có chỉ định liều lượng khác nhau cho mỗi bệnh nhân.

Đối với trẻ nhỏ, khi sử dụng thuốc cần có sự giám sát của người lớn, tránh trường hợp trẻ uống quá liều.

Trước khi sử dụng Duphalac, người bệnh cần thông báo với bác sĩ những loại thuốc đang sử dụng (thuốc uống, thuốc bôi ngoài da, vitamin…) để được cân nhắc về vấn đề tương tác thuốc có thể xảy ra.

Tương tác thuốc không chỉ làm giảm tác dụng của Duphalac mà còn phát sinh những vấn đề không mong muốn.

Duphaclac có thể tương tác với một số loại thuốc sau:

Thuốc nhuận tràng: Forlax, Sorbitol…

Thuốc kháng axit: Calcium carbonate…

Ngoài ra, thuốc nhuận tràng Duphalac có thể tương tác với một số loại thuốc không được kể trên. Để đảm bảo an toàn, trước khi sử dụng người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được cung cấp đầy đủ thông tin.

7. Tác dụng phụ của thuốc

Cũng như các loại thuốc khác, nếu lạm dụng hoặc sử dụng thuốc nhuận tràng Duphalac không đúng cách có thể gây ra những tác dụng không mong muốn. Người bệnh cần xác định các triệu chứng để có biện pháp khắc phục kịp thời.

7.1. Tác dụng phụ thường gặp:

Đầy hơi

Đau bụng

Buồn nôn

Tiêu chảy (khi uống quá liều)

7.2. Tác dụng phụ hiếm gặp ( thường do phản ứng dị ứng)

Sưng cổ họng/mặt

Phát ban

Chóng mặt nghiêm trọng

Khó thở

Những triệu chứng trên chưa phải là toàn bộ tác dụng phụ của Duphalac. Do đó, trong quá trình sử dụng thuốc, nếu có biểu hiện bất thường nào của cơ thể, bệnh nhân phải báo cho bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm xảy ra.

8. Thuốc Duphalac giá bao nhiêu?

Duphalac có giá bán như sau:

Dạng gói: 20 gói/hộp, mỗi gói chứa 15ml, có giá 96.000VNĐ

Dạng chai: 200ml có giá 100.000 VNĐ

Dạng chai 500ml có giá 200.000 VNĐ

Thông tin giá ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Giá bán bên ngoài thị trường sẽ có sự chênh lệch nhất định tuỳ thời điểm.

Người dùng có thể chọn mua Duphalac ở các hiệu thuốc lớn nhỏ trên toàn quốc. Tuy nhiên, hiện nay các sản phẩm trên thị trường tràn lan hàng giả, kém chất lượng. Bạn nên chọn những nhà thuốc lớn, uy tín để được mua hàng chính hãng.

9. Lưu ý khi sử dụng Duphalac

9.1. Cách bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 300C, tránh nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng trực tiếp.

Đặt thuốc xa tầm với trẻ nhỏ.

Không tiếp tục sử dụng thuốc khi có dấu hiệu biến chất, hết hạn.

9.2. Duphalac có dùng được cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú không?

Cũng như với trẻ em, phụ nữ mang thai và đang cho con bú (không có tiền sử dị ứng với lactulose) có thể yên tâm khi sử dụng Duphalac. Tuy nhiên, bạn nên tham vấn ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.

9.3. Duphalac có uống được dài ngày không?

Duphalac 677g/l được dùng với tác dụng hỗ trợ, bệnh nhân không được lạm dụng cũng không nên phụ thuộc vào thuốc, tránh gặp phải biến chứng không mong muốn xảy ra.

9.4. Thận trọng khi sử dụng thuốc

Để đảm bảo an toàn sức khỏe, trước khi sử dụng thuốc bạn cần lưu ý những điều sau:

Chỉ cho trẻ em sử dụng trong trường hợp thực sự cần thiết. Vì Duphalac có thể làm mất phản xạ đi đại tiện bình thường.

Trong thời gian uống thuốc nên uống đủ nước và bổ sung những thực phẩm giàu chất xơ.

Không nên uống thuốc liên tục trong thời gian dài.

Trường hợp mắc bệnh: tắc nghẽn ruột, không hấp thụ lactose, bệnh lactose máu… cần thông báo tới bác sĩ kê đơn để có cách sử dụng thuốc phù hợp.

Bệnh nhân tiểu đường có thể dùng thuốc ở dạng dung dịch.

Nếu bị đau bụng trước hoặc sau khi sử dụng thì cần báo ngay cho bác sĩ kê đơn.

10. Lưu ý

Theo Dược sĩ Hoàng Mạnh Cường, bên cạnh những lưu ý về sử dụng thuốc, người bệnh cần chú ý:

Đọc kĩ thành phần của thuốc và tuyệt đối không nên sử dụng nếu bị dị ứng với lactulose.

Không dùng chung thuốc với rượu bia, thức uống có gas… Bởi, chúng có thể ảnh hưởng tới việc hấp thụ của thuốc và làm giảm tác dụng trong thuốc.

Nếu quên liều nên bỏ ngay và chờ tới liều tiếp theo như đã được chỉ định.

Trường hợp uống gấp đôi liều, cần đến ngay cơ sở y tế nếu có biểu hiện bất thường.

Ngoài ra, người bệnh nên kết hợp chế độ ăn uống hợp lý :

Uống đủ nước mỗi ngày;

Hạn chế thực phẩm cay nóng, chiên xào nhiều dầu mỡ;

Tăng cường rau củ, trái cây để thu nạp đủ lượng chất xơ và vitamin cho cơ thể;

Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao giúp bộ máy tiêu hóa hoạt động tốt hơn;

Hạn chế sử dụng thuốc lá, rượu bia…

Tham khảo những sản phẩm từ thảo dược hỗ trợ điều trị táo bón an toàn, hiệu quả.

XEM THÊM:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thuốc Zinnat Tablets 500Mg Là Thuốc Gì – Công Dụng, Liều Dùng / 2023 trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!