Đề Xuất 1/2023 # Thuốc Penicillin G: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán # Top 2 Like | Shareheartbeat.com

Đề Xuất 1/2023 # Thuốc Penicillin G: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thuốc Penicillin G: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán mới nhất trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong bài viết này, nhà thuốc Lưu Anh muốn giới thiệu đến các bạn sản phẩm thuốc Penicillin G được sản xuất tại nhiều công ty dược phẩm như công ty cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar và được lưu hành tại Việt Nam với số đăng kí: VD-26387-17

Penicillin G là thuốc dạng hộp gồm 50 lọ bột pha tiêm.

Thành phần chính của thuốc là benzylpenicillin soidum hàm lượng 1000000 UI/lọ (tương đương 600mg/lọ) và tá dược vừa đủ một lọ.

Penicillin G được bán với giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Peniciliin G được sản xuất tại nhiều công ty dược phẩm ví dụ như công ty cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar, hiện đang bán với giá 100000 VNĐ /1 lọ tại nhà thuốc Lưu Anh, được giao hàng trên toàn quốc. Penicillin G hiện nay được bán với giá bán đang được cập trên hệ thống, được bán tại các cơ sở ý tế, phòng khám, bệnh viện. Giá bán của thuốc có thể thay đổi một ý tại những cơ sở khác nhau. Vì vậy bạn nên lựa chọn những cơ sở uy tín để mua thuốc đảm bảo chất lượng.

Thuốc Vismed được sản xuất bởi Holopack – Đức

Thuốc Avodart được sản xuất và đăng kí bởi công ty GlaxoSmithKline Pharmaceuticals SA – BA LAN

Thuốc Rowatinex được sản xuất bởi Rowa Pharma., Ltd – AI LEN

Tác dụng của penicillin G

Penicillin G thuộc nhóm kháng sinh beta-lactam, là penicillin tự nhiên, không kháng penicillinase. Nó là những kháng sinh đầu tiên được sử dụng trong điều trị. Penicillin được sinh tổng hợp từ penicilinum notatum (penicilinum chrysogenum). Penicillin G có phổ tác dụng trên cầu khuẩn (tụ cầu, liên cầu, phế cầu), trực khuẩn gram (+) (uốn ván, than, bạch hầu, xoắn khuẩn giang mai,hoại tử sinh hơi), lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae), màng não cầu (Neisseria meningitidis). Penicillin G có tác dụng diệt khuẩn thông qua việc ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Cơ chế tác dụng của penicillin G:

Peptidoglycan cần thiết cho thành tế bào vi khuẩn đặc biệt là gram (+), D-alanin-transpeptidase là enxym xúc tác tổng hợp nên peptidoglycan còn murein hydrolase là enzyme xúc tác thủy phân peptidoglycan. Thông qua việc ức chế D-alanin-transpeptidase và hoạt hóa murein hydrolase, penicillin G đã ức chế sự tạo thành peptidoglycan và tăng thủy phân peptidoglycan do đó ức chế sự tạo thành thành tế bào vi khuẩn.

Đánh giá tác dụng của kháng sinh thì 1 IU bằng tác dụng của 0,6 µg Pen G natri trên một chủng mẫu tụ cầu.

Công dụng và chỉ định

Do penicillin G có tác dụng diệt khuẩn thông qua việc ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nên được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp: nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm với penicillin G như viêm màng trong tim do liên cầu, viêm màng não do não mô cầu, viêm phổi nặng, viêm màng não, nhiễm trùng máu. Chúng còn được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp áp xe , bệnh than, bạch hầu, bệnh do actionomyces, hoại tử sinh hơi; dùng trong các nhiễm trùng do các mầm bệnh nhạy cảm, chủ yếu là cảm dự phòng tái phát viêm thấp khớp cấp tính, điều trị bệnh giang mai, ghẻ cóc.

Cách dùng và liều dùng

Cách dùng

Penicillin G là thuốc ở dạng lọ bột pha tiêm. Vì vậy bạn cần đến các cơ sở ý tế, bệnh viện để được bác sĩ, y tá tiêm cho. Tránh tình trạng tiêm tại nhà do không đảm bảo vệ sinh có thể dẫn đến nhiễm trùng hoặc các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.

Liều dùng

Liều dùng tùy thuộc vào các trường hợp bệnh như:

Đối với việc dự phòng tái phát viêm thấp khớp cấp thì sử dụng 1 mũi /15 ngày, với liều dùng của người lớn là 2,4 MIU/lần, còn đối với trẻ em liều dùng là 0,6 – 1,2 MIU/lần.

Đối với bệnh do xoắn khuẩn thì liều dùng là 1 mũi 2,4 MIU /8 ngày.

Đối với trường hợp viêm màng trong tim vi khuẩn, thì sử dụng đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch,với liều dùng người lớn tới 7,2 g/ngày chia làm 6 lần.

Đối với trường hợp viêm màng não do não mô cầu, sử dụng đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch với liều dùng cho người lớn dùng tới 14,4 g/ngày chia làm nhiều lần còn với trẻ sơ sinh và trẻ thiếu tháng sử dụng với liều dùng 100 mg/kg/ngày chia làm 2 lần; đối với trẻ nhỏ thì liều dùng là 150 mg/kg/ngày chia làm 3 lần; với trẻ em từ 1 tháng đến 12 tuổi liều dùng là 180 – 300 mg/kg/ngày chia làm 4 – 6 lần.

Khi bệnh nhân mắc giang mai thần kinh, thì sử dụng đường tiêm tĩnh mạch chậm, với liều dùng cho người lớn là 1,8 – 2,4 g mỗi 4 giờ trong vòng 2 tuần.

Các penicillin có thể phối hợp với các chất ức chế beta-lactam để tránh tình trạng kháng thuốc do các vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương sinh ra beta- lactamase gây mở vòng beta- lactam làm mất tác dụng của thuốc.

Bạn nên đi khám và tham khảo ý kiến của bác sĩ để có thể sử dụng các liều dùng hợp lí trong các trường hợp bệnh khác nhau, đạt được hiệu quae điều trị tốt nhất.

Tác dụng phụ của thuốc

Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra với các trường hợp mẫm cảm với thuốc như: các phản ứng dị ứng (mề đay, sốt, phát ban, tăng bạch cầu ái toan); phản ứng phản vệ; giảm số lượng bạch cầu và tiểu cầu, bệnh thân, thiếu máu tan huyết tuy nhiên hiếm gặp hơn.

Ngoài ra còn có một số tác dụng không monng muốn khác như: viêm ruột do kháng sinh, phản ứng Jarisch-Herxheimer (trong khi điều trị bệnh giang mai và các nhiễm xoắn khuẩn khác có thể do giải phóng nội độc tố gây độc). Bệnh nhân có thể xảy ra loạn nhịp tim và trụy tim mạch khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Penicillin G được chống chỉ định với tất cả các bệnh nhân có tiền sử bị nhạy cảm hay quá mẫn với thành phần benzylpenicillin soidum và các thành phần khác của thuốc.

Chú ý – thận trọng khi sử dụng

Để tránh tình trạng xảy ra sốc phản vệ trầm trọng có thể dẫn đến tử vong, bệnh nhân cần phải thử phản ứng trước khi tiêm thuốc.

Đối với những người có tiền sử dị ứng hoặc hen suyễn cần phải báo cho bác sẽ biết để thận trọng khi sử dụng penicillin.

Đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận cần chú ý cẩn trọng khi sử dụng liều cao vì có thể xảy ra nguy cơ độc với thần kinh hay khi sử dụng dài ngày thì cần chú ý theo dõi các tình trạng gan, thận để tránh các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.

Đối với phụ nữ cho con bú

Chưa thấy có các báo cáo cũng như nghiên cứu đầy đủ về các tác dụng không mong muốn xảy ra vớ phụ nữ cho con bú và trẻ nhỏ tuy nhiên bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc để cân nhắc mặt lợi và mặt hại của thuốc trước khi sử dụng.

Đối với phụ nữ có thai

Chưa thấy có các báo cáo cũng như nghiên cứu đầy đủ về các tác dụng không mong muốn xảy ra vớ phụ nữ có thai và thai tuy nhiên bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc để cân nhắc mặt lợi và mặt hại của thuốc trước khi sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng với các thuốc khác

Erythromycin, tetracyclin là các kháng sinh kiểm khuẩn khi sử dụng đồng thời với penicillin có thể làm giảm tác dụng của thuốc do các kháng sinh đó làm chậm quá trình phát triển của vi khuẩn.

Khi sử dụng đồng thời với các thuốc như aspirin, phenylbutazone, indomethacin, sulfaphenazol và sulfinpynazon cùng với penicillin có thể kéo dài thời gian bán thải của thuốc do đó cần lưu ý và báo cho bác sĩ biết để có chế độ liều phù hợp tránh tình trạng quá liều có thể xảy ra.

Thông thường khi sử dụng cùng với các thuốc chống đông máu đường uống bình thường không gây tương tác tuy nhiên ở một số trường hợp cá biệt có thể xảy ra chảy máu và tăng thời gian prothrombin khi sử dụng cùng penicillin.

Các báo cao cho thấy khi sử dụng đồng thời penicillin với methotrexate thì methotrexate thải ra khỏi cơ thể giảm đi.

Bạn nên thông báo cho bác sĩ về bất kì thuốc nào bạn đang sử dụng để biết được các tương tác thuốc có thể xảy ra.

Quá liều quên liều và cách xử trí

Cần lưu ý khi sử dụng thuốc để tránh tình trạng quá liều. Nếu có các biểu hiện quá liều cần dừng thuốc và đưa bệnh nhân đến cơ sở ý tế để được xử lí và điều trị kịp thời.

Bạn có thể đặt báo thức hay ghi nhớ bằng điện thoại về lịch hay thời gian tiêm thuốc để đến các cơ sở ý tế, bệnh viện tiêm đúng hạn.

Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn một cách phù hợp nhất.

Thuốc Liver Detox: Công Dụng, Liều Dùng Và Lưu Ý Tác Dụng Phụ

Trong bài viết này, nhà thuốc Lưu Anh giới thiệu đến các bạn sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe Liver Detox được sản xuất bởi Swisse, Australia.

Liver Detox là sản phẩm gì?

Liver Detox là sản phẩm có tác dụng hỗ trợ giải độc gan và tăng cường chức năng gan có thành phần chính bao gồm:

Silybin với hàm lượng 28.6mg. Silybin là chiết xuất tiêu chuẩn của cây kế sữa

Curcuminoids với hàm lượng 48,75mg – là chiết xuất từ thân rễ của củ nghệ

Chiết xuất từ 1g lá tươi Atiso

Dạng bào chế: viên nang

Quy cách đóng gói: Mỗi hộp sản phẩm Liver Detox có 140 viên nang

Bảo quản Liver Detox ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, để xa tầm với của trẻ em.

Sản phẩm Liver Detox giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Sản phẩm Liver Detox giá 340.000 đồng 1 hộp bán tại nhà thuốc Lưu Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc.

thuốc Liverstad được sản xuất tại công ty dược phẩm TNHH liên doanh STADA Việt Nam

thuốc Boganic được sản xuất bởi Công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco- Việt Nam

thuốc Gantiso được sản xuất bởi công ty CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM trung ương 2 Mediplantex.

Liver Detox có tác dụng gì?

Liver Detox có các tác dụng như:

Giải độc gan, loại bỏ các độc tố trong cơ thể, thanh lọc cơ thể

Cải thiện và phục hồi chức năng gan

Hạn chế tối đa sự suy giảm chức năng tế bào gan

Hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân mắc bệnh lý gan như men gan cao, xơ gan, suy giảm chức năng gan

Tăng cường tái tạo tế bào gan khỏe mạnh

Công dụng của các thành phần trong Liver Detox

Silybin là thành phần hoạt động chính của silimarin có công dụng bảo vệ cho gan, ngăn chặn các độc tố tấn công gan. Đồng thời nó cũng hỗ trợ cho người bệnh gan trong điều trị bệnh, giúp tăng cường tái tạo tế bào gan

Atiso làm thanh mát cơ thể, loại bỏ các độc tố ra khỏi cơ thể. Nhờ đó, lá gan được giảm áp lực thải độc, trở nên khỏe hơn, khả năng cải thiện chức năng gan nhờ đó cũng tốt hơn

Chiết xuất bột nghệ đem lại cho cơ thể lượng “kháng sinh tự nhiên”, giúp phòng ngừa và bảo vệ gan trước những chất độc hại trong cơ thể. Hỗ trợ đắc lực cho quá trình phục hồi và bảo vệ lá gan khỏe mạnh

Liều dùng và Cách dùng sản phẩm Liver Detox như thế nào?

Liều dùng dành cho người từ 18 tuổi trở lên: uống mỗi lần 1 viên, ngày uống 2 lần

Uống vào buổi sáng và buổi tối sau bữa ăn

Sản phẩm Liver Detox có tốt không?

Swisse Liver Detox là sản phẩm bổ gan, có tác dụng rất tốt cho những người uống nhiều rượu bia, ăn uống thất thường khiến gan phải chịu nhiều tổn hại. Bởi vậy, sản phẩm này cực kì phù hợp cho đàn ông, đặc biệt là những người hay phải giao lưu, tiếp khách, thường xuyên phải uống rượu bia hoặc các đồ uống có cồn khác.

Hiệu quả của sản phẩm nhanh hay chậm tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người. Tuy nhiên để sản phẩm phát huy được hiệu quả tốt nhất, người sử dụng nên dùng sản phẩm liên tục trong 1 thời gian dài.

Không sử dụng sản phẩm Liver Detox khi nào?

Không sử dụng sản phẩm Liver Detox cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Thận trọng khi sử dụng Liver Detox

Thực phẩm chức năng không thể mang tới hiệu quả ngay khi sử dụng trong những lần đầu. Cần sử dụng kiên trì sản phẩm thì mới đạt được hiệu quả như mong muốn.

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định, không tự ý tăng hay giảm liều lượng quy định để nhanh có hiệu quả.

Nếu bạn có bệnh mạn tính yêu cầu dùng thuốc kéo dài như bệnh tim mạch, dị ứng… hãy cho bác sĩ và dược sĩ biết để được tư vấn và thay đổi liều dùng nếu cần thiết.

Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.

Lưu ý:

Với các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên sản phẩm như mốc, đổi màu, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp.

Tránh để sản phẩm ở những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm cao.

Không để sản phẩm gần nơi trẻ em chơi đùa, tránh trường hợp trẻ em có thể nghịch và vô tình uống phải.

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng sản phẩm Liver Detox

Hiện chưa ghi nhận tác dụng phụ nào do sản phẩm gây ra đối với người sử dụng.

Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng sản phẩm Liver Detox.

Người lái xe và vận hành máy móc có dùng sản phẩm Liver Detox được không?

Liver Detox có thể dùng cho người lái xe và vận hành máy móc do sản phẩm không gây ảnh hưởng đến tâm thần và sự tập trung.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng sản phẩm Liver Detox được không?

Tốt nhất nên thận trọng nếu đang cân nhắc sử dụng sản phẩm cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang trong thời gian cho con bú. Để có quyết định chính xác, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng sản phẩm.

Lưu ý: Sản phẩm Liver Detox là thực phẩm chức năng, không có tác dụng thay thế thuốc điều trị bệnh. Hiệu quả của sản phẩm cần thời gian và tùy theo cơ địa mỗi người

Efferalgan: Tác Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ Và Lưu Ý Khi Sử Dụng

1. Tác dụng của thuốc Efferalgan

Có thành phần hoạt chất chính là paracetamol, ngoài ra một số loại thuốc Efferalgan còn chứa các hoạt chất khác nhau giúp tăng hiệu quả trị bệnh như: Vitamin C, codein,…

Thuốc Efferalgan có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chuyên dùng điều trị các triệu chứng: sốt, đau đầu, đau nhức mỏi cơ, đau răng, đau bụng kinh,… từ nhẹ tới vừa. Tùy theo từng trường hợp sử dụng Efferalgan với liều lượng khác nhau.

Nếu dùng Efferalgan không làm thuyên giảm triệu chứng hoặc xuất hiện những triệu chứng khác thì ngưng dùng, cần tới cơ sở y tế khám và điều trị. Lưu ý sử dụng Efferalgan mỗi lần cách nhau tối thiểu 4 giờ.

Efferalgan có hoạt chất chính là paracetamol

2. Liều dùng của Efferalgan

Liều dùng Efferalgan tính theo liều lượng Paracetamol, cụ thể tính theo cân nặng. Liều thông thường là 60mg/kg mỗi ngày, chia uống từ 4 – 6 lần, mỗi lần cách nhau 4 – 6 giờ (nghĩa là khoảng 10 – 15mg/kg mỗi lần uống). Liều tối đa sử dụng Efferalgan không quá 3g.

Cụ thể, có 4 dạng liều lượng Efferalgan hiện nay, với hướng dẫn liều dùng như sau:

Efferalgan viên sủi bọt là dạng phổ biến

2.1. Efferalgan viên sủi bọt 500mg

Efferalgan viên sủi bọt 500mg có thể dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

– Trẻ em 12 – 18 tuổi: Pha uống 1 viên Efferalgan sủi bọt 500mg vào cốc 100 – 200ml nước, uống mỗi 4 – 6 giờ để giảm triệu chứng sốt, đau. Tối đa mỗi ngày 6 viên sủi bọt.

– Người lớn trên 18 tuổi: Pha uống 1 – 2 viên Efferalgan 500mg vào cốc nước 100 – 200ml nước mỗi 4 – 6 giờ để giảm triệu chứng sốt, đau. Tối đa mỗi ngày 8 viên sủi bọt Efferalgan 500mg.

2.2. Efferalgan 150 mg

Efferalgan 150mg dành cho trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 2 tuổi (trọng lượng từ 8 – 12kg). Liều dùng khuyến cáo tính theo kg thể trọng, 10 – 15 mg/kg cách mỗi 4 – 6 giờ.

Như vậy, nếu con bạn nặng 10 kg, thì liều dùng Efferalgan 150 mg như sau:

Lưu ý liều dùng Efferalgan cho trẻ em để sử dụng cho đúng

2.3. Efferalgan 80 mg

Efferalgan 80 mg là thuốc dùng cho trẻ em từ 1 – 4 tháng tuổi (cân nặng từ 4 – 6kg). Liều khuyên dùng cũng tính theo kg thể trọng, 10 – 15 mg/kg cách mỗi 4 – 6 giờ.

Như vậy, nếu bé nặng 5kg, thì liều dùng tính như sau:

Efferalgan 80mg cũng không được sử dụng trong trường hợp trẻ bị tiêu chảy đối với trường hợp dùng viên đặt hậu môn.

Liều lượng dùng Efferalgan cần tham khảo ý kiến bác sĩ với người bị suy gan, suy thận.

Ngoài ra, thuốc Efferalgan còn có một số dạng khác ít phổ biến hơn như: bột/viên sủi 250mg, bột/viên sủi 1000mg, viên đặt hậu môn (80mg, 150mg, 300mg),… Tùy từng loại bệnh cũng như đối tượng sử dụng, bác sĩ sẽ kê toa phù hợp, nhưng đều tính theo hàm lượng trên mỗi kg thể trọng.

3. Tác dụng phụ của thuốc Efferalgan

Khi sử dụng Efferalgan và các thuốc chứa hoạt chất Paracetamol khác, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ, chủ yếu do sử dụng quá liều như:

– Tăng tiết mồ hôi.

– Chán ăn.

– Tiêu chảy.

– Nôn, buồn nôn.

– Sưng, đau vùng bụng trên.

– Đau dạ dày.

Một số tác dụng phụ hiếm gặp khác nhưng nguy hiểm hơn, bạn cần sớm liên hệ với bác sĩ để được hỗ trợ y tế:

– Đi tiểu ra máu, hoặc nước tiểu vẩn đục.

– Phân màu đen, có máu.

– Xuất hiện chấm đỏ trên da.

– Đau bên họng hoặc vùng lưng dưới

– Sốt, ớn lạnh.

– Da phát ban, nổi mề đay, ngứa.

– Tiểu ít.

– Đau họng.

– Chảy máu bất thường, xuất hiện vết bầm tím.

– Xuất hiện vết lở, loét hoặc đốm trắng trong miệng, môi.

– Vàng da, vàng mắt.

– Mệt mỏi bất thường.

Efferalgan có thể gây ngộ độc nếu dùng quá liều

Báo cho bác sĩ tất cả triệu chứng bất thường nào bạn gặp phải, đồng thời mang các loại thuốc đã sử dụng trong kê toa hoặc ngoài kê toa, cả thực phẩm chức năng và thảo dược để kiểm tra tương tác thuốc.

4. Một số lưu ý khác khi dùng Efferalgan

4.1. Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc hoặc tăng tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Để tránh tương tác thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ với các loại thuốc ngoài toa được kê, bao gồm cả thực phẩm chức năng và thảo dược.

Với Efferalgan nói riêng và thuốc chứa Paracetamol khác, một số thuốc tương tác gồm:

– Amoxicillin

– Amitriptyline

– Aspirin

– Amlodipine

– Atorvastatin

– Caffeine

– Codeine

– Clopidogrel

– Diclofenac

– Diazepam

– Furosemide

– Ibuprofen

– Gabapentin

– Lansoprazole

– Levothyroxine

– Levofloxacin

– Metformin

– Naproxen

– Omeprazole

– Prednisolone

– Pantoprazole

– Pregabalin

– Ranitidine

– Ramipril

– Simvastatin

– Sertraline

– Tramadol

– Tylenol (acetaminophen)

4.2. Dùng Efferalgan quá liều có sao không?

Efferalgan và các loại thuốc chứa hoạt tính Paracetamol đều cần sử dụng đúng liều quy định, trong trường hợp uống quá liều, cần đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế để kiểm tra, xử lý nếu có ngộ độc. Sử dụng Efferalgan liều cao có thể gây ngộ độc, với triệu chứng xuất hiện trong 24 giờ sau khi dùng như: nôn, buồn nôn, da tái, đổ mồ hôi, chán ăn, khó chịu.

Trẻ em thường dùng Efferalgan dạng siro

Cần lưu ý khi sử dụng Efferalgan tránh dùng kết hợp các loại thuốc có chứa Paracetamol khác. Khi nghi ngờ ngộ độc do quá liều, cần mang theo Efferalgan và các loại thuốc đã dùng để bác sĩ kiểm tra.

4.3. Quên liều Efferalgan có sao không?

Efferalgan được khuyên dùng khi thực sự cần thiết, giảm triệu chứng đau, sốt khó chịu. Do thuốc có nguy cơ gây viêm gan cấp khi dùng quá liều, và có thể không đạt hiệu quả giảm triệu chứng khi liều thuốc chưa đúng. Do đó bạn cần tuân thủ liều thuốc của bác sĩ và thời gian khoảng cách dùng thuốc hoặc xem kỹ thông tin hướng dẫn dùng thuốc của nhà sản xuất ghi trên bao bì. Cần lưu ý không dùng gấp đôi liều ở lần dùng sau, hoặc rút ngắn thời gian giữa các liều dưới 4 giờ.

Boganic Forte: Liều Dùng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ Thuốc * Nhà Thuốc Gan

Vui lòng nhấp vào để đánh giá

Boganic là thuốc dùng cho người bị suy giảm chức năng gan do dùng nhiều bia rượu giúp nhuận gan, lợi mật, thông tiểu, giải độc gan

Đóng gói: Hộp 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.

Dạng: Viên nang mềm.

Mô tả: viên nang mềm màu nâu đỏ.

Thành phần hoạt chất: Cao đặc Actisô 50:1 ; Cao đặc Rau đắng đất 10:1,5 ; Cao đặc Bìm bìm 10:1 (Extractum Semen Pharbitidis spissum) hàm 16 mg

Thành phần tá dược: Gelatin, Glycerin, Sorbitol, Lecithin, Sáp ong trắng, Colloidal silicon dioxid, Dầu đậu nành, Palm oil, Oxyd sắt đỏ, Oxyd sắt nâu, Methylparaben, Propylparaben, Ethyl vanillin, Nước tinh khiết

Bổ gan, dùng phòng và hỗ trợ điều trị suy giảm chức năng gan, đặc biệt do dùng nhiều bia, rượu; viêm gan do thuốc, hóa chất

Boganic làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm gan gây mệt mỏi, vàng da, ăn kém, khó tiêu, bí đại tiểu tiện, táo bón.

Điều trị dị ứng, mụn nhọt, lở ngứa, nổi mề đay do bệnh gan gây ra.

Phòng và hỗ trợ điều trị vữa xơ động mạch, mỡ trong máu cao.

Thuốc chống chỉ định với người mẫn cảm với thành phần có trong thuốc

Người bị viêm tắc mật.

Người tỳ vị hư hàn (phân lỏng nát hoặc tiêu chảy).

Đối với người lớn: uống 1 – 2 viên/lần x 3 lần/ngày.

Đối với trẻ em trên 8 tuổi: uống 1 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày.

Thời gian sử dụng thuốc từ 2 – 3 tháng hoặc lâu hơn tùy theo tình trạng bệnh.

Nên uống sau khi ăn. Khi uống, tránh bẻ vụn hoặc nhai nát, uống cả viên sản phẩm với 1 cốc nước đun sôi để nguội.

Actisô (Cynara scolymus)

Cây thảo cao 1 – 1,2m. Lá to, dài, mọc so le, chia thùy lông chim hai ba lần. Cụm hoa hình đầu ở ngọn các nhánh, màu lam tím. Quả bế nhẵn với các tơ trắng dài hơn quả và dính nhau ở gốc. Hạt không co nội nhũ. Cây có nguồn gốc từ Địa Trung Hải được người Pháp đưa vào từ thế kỷ XIX, hiện nay cây được trồng nhiều nhất ở Sa Pa (Lào Cai) và Đà Lạt (Lâm Đồng).

Cụm hoa được dùng trong chế độ ăn kiêng của bệnh nhân đái tháo đường vì chỉ chứa một lượng nhỏ tinh bột, phần cacbonhydrat gồm phần lớn là inulin.

Lá Actisô có vị đắng, có tác dụng lợi tiểu, được dùng nhiều trong điều trị phù và thấp khớp.

Đế hoa và lá bắc ngoài việc được dùng để ăn còn được dùng làm thuốc thông tiểu tiện, thông mật, tăng sự tiết mật, kích thích tiêu hóa, chữa các bệnh suy gan, chống tăng cholesterol huyết, vữa xơ động mạch, thừa urê huyết, ngoài ra còn dùng để chữa các bệnh về thận như suy thận, viêm thận, sỏi niệu đạo, thủy thũng, sốt rét, sưng khớp xương.

Thuốc Boganic có tác dụng nhuận tràng và lọc máu nhẹ đối với trẻ em. Dạng dùng là lá tươi hoặc khô đem sắc ( 5-10%), hoặc nấu cao lỏng, liều 2-10 gam lá khô một ngày. Thân và rễ thái mỏng, phơi khô có công dụng như lá.

Tên tiếng Việt: Rau đắng lông, Rau đắng lá vòn

Tên khoa học: Glinus oppositifolius (L.) DC. – Mollugo oppositifolius L.

Thuộc họ thực vật: Mollugiaceae

Công dụng: Chữa sốt, bệnh về gan vàng da (Cả cây). Dịch của lá chữa ghẻ lở.

Phân bố: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Cây mọc tự nhiên ở ruộng, rẫy, bãi cỏ bồi ve.

Nó là một loại thảo mộc hàng năm mọc thẳng hoặc gần như phủ phục. Nhiều nhánh với một rễ cây mạnh mẽ và thân cây có thể dài 10 – 60cm.

Cây được thu hoạch từ tự nhiên để sử dụng làm thực phẩm và thuốc. Nó đôi khi được trồng ở Thái Lan và Philippines để sử dụng như một loại rau và thường được bán ở các thị trường địa phương.

Chữa viêm bàng quang, viêm đường tiểu tiện, tiểu buốt

Trị tiểu đục, tiểu ra máu, trị viêm ruột kiết lỵ

Trị đau răng, nhiệt miệng, trị giun chui ống mật

Chữa đau nhức xương khớp, thoát vị đĩa đệm

Trị sỏi niệu đạo, chữa bệnh tiểu đường, chống oxy hóa

Bìm biếc, hay còn gọi là bìm lam, hắc sửu, bạch sửu, khiên ngưu. Tên khoa học Ipomoea nil, là một loài thực vật có hoa trong họ Bìm bìm.

Bìm bịp biếc là một trong những vị thuốc được sử dụng nhiều trong Đông y và dùng rất phổ biến, cây có vị đắng, có tính hàn, hạt bìm bịp biếc khô có tác dụng chữa được xơ gan, viêm thận mãn tính, lợi tiểu, sát trùng…

Với các dược chất chính có trong cây bao gồm Glucosid và Pharbitin, Bìm bìm có tác dụng nhuận tràng, thông tiểu, sát trùng, là kinh nghiệm trí thức bản địa được các bà con dân tộc vùng núi phía Bắc, đặc biệt là đồng bào Dao đỏ sử dụng để giải độc gan.

Boganic Fort 100v có những tác dụng phụ nào?

Một số tác dụng phụ không mong muốn như dị ứng, hồng ban đa dạng, chóng mặt, mệt mỏi..

Trước khi dùng thuốc xem thành phần chứa trong thuốc để tránh các tác dụng không mong muốn xảy ra.

Phụ nữ có thai cần thận trọng khi dụng thuốc

Sản phẩm chứa dầu đậu nành, không nên sử dụng nếu bị dị ứng với lạc hoặc đậu nành.

Trong thuốc chứa Methylparaben và propylparaben nó có thể gây phản ứng dị ứng (có thể là dị ứng muộn).

Nên bảo quản thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C và tránh ánh sang trực tiếp.

Để xa tầm tay của trẻ em

Chia sẻ câu chuyện: Traphaco lại gặp rắc rối với thuốc Boganic ( Nguồn: chúng tôi )

Thông tin bài viết về thuốc Boganic Forte với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo. chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho qúy đọc giả, chúng tôi cung cấp thuốc 100% đảm bảo chất lượng tại chúng tôi Hà Nội, Cần Thơ, Đà Nẵng…

Câu hỏi thường gặp thuốc bổ gan Boganic

Câu hỏi thường gặp nào khi sử dụng thuốc Boganic?

Câu hỏi 1: Hạn dùng thuốc Boganic trong bao lâu

Hạn dùng thuốc 24 tháng tính kể từ ngày sản xuất

Viên bao đường/bao phim: 100mg cao atiso, 75mg cao rau đắng đất, 7,5mg cao bìm bìm.

Viên nang mềm: 200mg cao atiso, 150mg cao rau đắng đất, 16mg cao bìm bìm.

Uống Boganic sau khi ăn là tốt nhất: boganic là thành phần kết hợp atiso, rau đắng và bìm bịp điếc tác dụng mát gan, thanh nhiệt, thông tiểu, sát trùng và nhuận tràng…

Theo kết quả điều tra nghiên cứu lâm sàng tại Bênh viện K Trung ương, thuốc Boganic đặc biệt có tác dụng hiệu quả trong việc cải thiện các triệu chứng suy giảm chức năng gan, viêm gan: vàng da, táo bón, đầy bụng, ăn không tiêu…

Thuốc Boganic giúp hạ men gan người bệnh với tỷ lệ lui bệnh 67% sau vòng 10 ngày sử dụng.

Nguồn tham khảo thuốc Boganic Forte

Nguồn tham khảo thuốc Boganic Forte

Latest posts by Vũ Trường Khanh ( see all)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thuốc Penicillin G: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!