Phẫu Thuật Cắt Bỏ Lách Và Những Lưu Ý Cần Biết Sau Phẫu Thuật

Xem 3,663

Cập nhật thông tin chi tiết về Phẫu Thuật Cắt Bỏ Lách Và Những Lưu Ý Cần Biết Sau Phẫu Thuật mới nhất ngày 10/04/2021 trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,663 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • 7 Cách Sửa Lỗi Iphone Bị Mất Âm Thanh Đơn Giản Nhất
  • Trẻ Sơ Sinh Bị Ọc Sữa Mẹ Cần Làm Gì? Có Nên Cho Trẻ Bú Lại Không?
  • Bị Lợn Cắn Có Sao Không?
  • Trẻ Sơ Sinh Bị Sốt Có Sao Không?
  • Ngày Dự Sinh Được Tính Thế Nào? Thai Quá Ngày Sinh Có Nguy Hiểm Không?
  • 13-11-2009

    Những hiểu biết cập nhật về vai trò của lá lách trong hệ thống giám sát miễn dịch, những phương thức điều trị mới cho các bệnh lý ác tính và lành tính của hệ tạo máu, sự phát triển của kỹ thuật cầm máu và cứu nguy lá lách, cùng sự phổ biến của kỹ thuật hình ảnh học ở bụng đã thay đổi đáng kể các chỉ định cắt lách. Phẫu thuật cắt lách nội soi ngày càng trở nên phổ biến, có độ an toàn cao, ít đau đớn hơn, thời gian nằm viện ngắn và thời gian phục hồi nhanh chóng.

    A-Định Nghĩa

    Phẫu thuật cắt lách nhằm mục đích loại bỏ lách khỏi cơ thể. Lách là một cơ quan nằm ờ vùng hạ sườn trái. Lách nằm phía sau xương sườn và dạ dày. Lách có nhiệm vụ lọc máu để loại bỏ vi trùng, ký sinh trùng cùng các tác nhân gây viêm nhiễm khác. Lách còn loại bỏ các tế bào máu già nua và hư tổn.

    B-Lý do cắt lách

    Phẫu thuật cắt lách có thể được thực hiện trong những trường hợp sau:

    – Vỡ lách do ung bướu, nhiễm trùng, tình trạng viêm, hoặc do thuốc (heparin, ASA v.v.)

    – Lách to quá mức

    – Một số rối loạn về máu như:

    – Bệnh hồng cầu hình cầu di truyền (hereditary spherocytosis)

    – Thalassemia major

    + Một số dạng ban xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (immune thrombocytopenic purpura=ITP) không đáp ứng điều trị nội khoa

    + Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết tắc (thrombotic thrombocytopenic purpura=TTP).

    + Các rối loạn tăng sinh tủy (myeloproliferative disorders) có thể gây lách to.

    – Xơ hóa tủy (Myelofibrosis=hình thành mô xơ bất thường trong tủy xương)

    – Tổn thương các mạch máu chính của lách (có thể xảy ra do sự cố phẫu thuật ổ bụng)

    – Bệnh bạch cầu (leucemia) hoặc lymphoma, bệnh Hodgkin giai đoạn I-A hoặc II-A. Bệnh bạch cầu tế bào hình tóc (hairy-cell leukemia) không đáp ứng với các phác đồ điều trị khác

    – Lách bị thương tổn do các bệnh lý như nhiễm HIV/AIDS, lao v.v.

    – U hoặc abscess lách

    – Bệnh lý ở gan.

    C-Các biến chứng có thể xảy ra

    -Các biến chứng có thể xảy ra khi cắt lách bao gồm:

    + Nhiễm trùng

    + Xuất huyết

    + Thoát vị ở vị trí rạch da

    + Hình thành huyết khối

    + Tổn thương các nội tạng khác

    -Các yếu tố tăng nguy cơ biến chứng bao gồm:

    + Béo phì

    + Hút thuốc lá

    + Dinh dưỡng kém

    + Có bệnh mới xảy ra gần đây hoặc bệnh mạn tính đi kèm

    + Đái tháo đường

    + Tuổi cao

    + Bệnh tim mạch hoặc hô hấp

    + Xuất huyết hoặc rối loạn đông máu

    D-Quy trình thực hiện 1-Trước phẫu thuật

    – Xét nghiệm tiền phẫu:

    + Khám lâm sàng tổng quát

    + Xét nghiệm máu và nước tiểu

    + Kiểm tra lại các loại thuốc đang dùng

    + X-quang bụng kiểm tra.

    + Siêu âm bụng

    + CT scan kiểm tra

    + Điện tim

    + Các xét nghiệm khác để đánh giá tình trạng lách to

    + Các xét nghiệm để đánh giá độ hủy hoại hồng cầu và/hoặc tiểu cầu

    + Tiêm phòng đối với một số bệnh (Khi không còn lách, bệnh nhân sẽ nhạy cảm hơn đối với các bệnh nhiễm trùng)

    – Có thể cần phải ngưng dùng các thuốc sau đây một tuần trước phẫu thuật:

    + Aspirin hoặc các loại thuốc kháng viêm khác

    + Thuốc chống đông máu như clopidogrel (Plavix) hoặc warfarin (Coumadin)

    E-Phương pháp vô cảm

    -Thường dùng gây mê toàn thân.

    F-Phẫu thuật

    Cắt lách bằng phẫu thuật mở hoặc phẫu thuật nội soi.

    – Phẫu thuật mở

    Rạch da thành bụng ở vị trí lách. Kéo banh lớp da và cơ. Thắt các mạch máu nuôi lách, động tác này sẽ giúp giải phóng lách. Đặt các miếng xốp ẩm vào ổ bụng. Những miếng xốp này sẽ hút một phần dịch và máu. Cắt bỏ lách khỏi cơ thể. Sửa chữa những tổn thương ở các bộ phận khác nếu cần. Sau đó lấy các miếng xốp ra. Làm sạch vết thương. Đóng các lớp gân, cơ, da bằng chỉ may hoặc bằng kẹp staples. Băng vết mổ bằng gạc vô trùng.

    – Phẫu thuật cắt lách nội soi

    Rạch vết nhỏ ở bụng. Đưa máy nội soi có camera vào ổ bụng qua vết rạch để quan sát ổ bụng. Bơm carbon dioxide vào làm căng ổ bụng tạo không gian cho phẫu trường.

    Rạch thêm 2 hoặc 3 đường nhỏ trên bụng. Những dụng cụ đặc biệt sẽ được đưa tiếp vào ổ bụng qua các vết rạch này. Cột và cắt các mạch máu nuôi lách. Sau đó xoay và cắt bỏ lách. Nếu lách đã vỡ cần kiểm tra ổ bụng thêm để tìm các tổn thương nội tạng hoặc mạch máu khác. Tiến hành đồng thời các phẫu thuật khác nếu cần thiết. May kín các đường rạch da và băng lại bằng băng dính phẫu thuật.

    G-Ngay sau phẫu thuật

    – Đưa ngay lách đã cắt bỏ đến phòng xét nghiệm giải phẫu bệnh.

    – Chuyển bệnh nhân đến phòng hậu phẫu để theo dõi. Cần truyền máu nếu mất nhiều máu trong phẫu thuật.

    F-Thời gian phẫu thuật

    Khoảng 45-60 phút

    G-Thời gian nằm viện

    Khoảng 2-4 ngày. Thời gian nằm viện sẽ lâu hơn nếu xảy ra biến chứng.

    H-Chăm sóc sau phẫu thuật

    Cần thực hiện đúng những hướng dẫn của bác sĩ trong giai đoạn sau mổ:

    – Tắm vòi gương sen. Tránh tắm bồn tắm cho đến khi vết mổ lành hẳn. Thay băng nếu bị ướt.

    – Dùng thuốc giảm đau không chứa aspirin.

    – Tránh vận động mạnh (tập luyện, nâng tạ v.v.).

    – Tránh lái xe trong thời gian 6 tuần, hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

    – Chủng ngừa đầy đủ theo khuyến cáo của bác sĩ.

    – Tuân thủ các hướng dẫn khác của bác sĩ.

    – Thời gian hồi phục thay đổi tùy theo mức độ bệnh và các bệnh đi kèm. Trung bình, thời gian lành hẳn khoảng 4-6 tuần.

    – Khi đi khám bệnh, bệnh nhân đã cắt lách cần thông báo cho các bác sĩ về tình trạng của mình.

    – Khi du lịch lữ hành, cần đặc biệt đề phòng sốt rét và các bệnh nhiễm trùng khác.

    I-Báo ngay cho nhân viên y tế biết

    Sau khi ra viện cần báo ngay cho bác sĩ biết nếu xảy ra những vấn đề sau đây:

    – Các dấu hiệu nhiễm trùng, bao gồm sốt và lạnh run.

    – Sưng, đỏ, nóng, đau, xuất huyết hoặc tiết dịch ở vị trí rạch da

    – Ho, khó thở, đau ngực, nôn ói nặng

    – Các triệu chứng mới xuất hiện chưa rõ nguyên nhân.

    BS. ĐỒNG NGỌC KHANH – BV Đa Khoa Hoàn Mỹ SàiGòn

    Tham Khảo

    1-Health information. The Cleveland Clinic website. Available at: http://my.clevelandclinic.org/health/default.aspx. Accessed June 25, 2008.

    2-Lymphoma Association. Lymphoma Association website. Available at: http://www.lymphoma.org.uk/. Accessed June 25, 2008.

    3-Sabiston DC Jr. Textbook of Surgery. 17th ed. Philadelphia, PA: WB Saunders Co.; 2004.

    4-DynaMed’s Systematic Literature Surveillance http://www.ebscohost.com/dynamed/what.php: Renzulli P, Hostettler A, Schoepfer AM, Gloor B, Candinas D. Systematic review of atraumatic splenic rupture. Br J Surg. 2009;96:1114-1121.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Uống Thuốc Tránh Thai Khẩn Cấp Có Kinh Sớm Có Sao Không?
  • Hỏi Nhanh Đáp Gọn (35): Đang Có Kinh Mà Chích Ngừa Thì Có Sao Không Bs?
  • Xe Đạp Điện Bị Dính Nước Mưa, Tự Sửa Chỉ 1P30S Là Chạy Được
  • Bạn Nên Làm Gì Khi Bị Đập Mạnh Vào Đầu? Liệu Cộc Thành Bàn Có Dẫn Đến Tử Vong Vì Chấn Thương Sọ Não?
  • “chụp X Quang Trước Khi Mang Thai” Nguy Hiểm Khiến Thai Nhi Bị Mù, Dị Tật
  • Bạn đang xem bài viết Phẫu Thuật Cắt Bỏ Lách Và Những Lưu Ý Cần Biết Sau Phẫu Thuật trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!