Đề Xuất 5/2022 # Ngô Bao Nhiêu Calo? Thực Đơn Giảm Cân Với Ngô Bạn Nên Biết # Top Like

Xem 6,039

Cập nhật nội dung chi tiết về Ngô Bao Nhiêu Calo? Thực Đơn Giảm Cân Với Ngô Bạn Nên Biết mới nhất ngày 21/05/2022 trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 6,039 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Số Calo Trong Khoai Lang Là Bao Nhiêu? Ăn Khoai Lang Có Giảm Cân
  • Có Bao Nhiêu Calo Trong Bỏng Ngô, Ngọt Và Mặn, Với Các Chất Phụ Gia Khác Nhau, Lợi Ích Và Tác Hại Của Một Bữa Ăn Nhẹ
  • Cách Làm Ngô Cay Mặn Ngọt Tại Nhà Cho Các Bạn Thích Ăn Vặt
  • 2 Cách Làm Ngô Cay Giòn Thơm Tại Nhà
  • Uống Nước Râu Ngô Thường Xuyên Có Tốt Không, Có Béo Không Và Tác Dụng?
  • NGÔ BAO NHIÊU CALO?

    Kết quả từ các nghiên cứu của chuyên gia, hàm lượng calo có trong một bắp ngô là 177 Kcal/ 100gr hạt ngô. Theo đó, calo và tinh bột trong ngô không thua kém bao nhiêu so với 1 bát cơm trắng.

    Chính vì hàm lượng calo khá lớn, nên nhiều người dù rất thích ăn ngô nhưng lại sợ tăng cân. Tuy nhiên, lượng chất béo trong ngô chủ yếu là omega 3 và omega 6 rất có lợi cho sức khỏe, không gây tăng cân nếu bạn sử dụng hợp lý.

    Bên cạnh đó, ngô được chế biến thành nhiều món ăn khác nhau, tùy vào cách chế biến mà lượng calo trong ngô sẽ có sự chênh lệch:

    • Ngô luộc: 177 calo
    • Ngô nướng: 220 calo
    • Ngô nếp, ngô tẻ: 177 calo
    • Ngô ngọt: 85,6 calo

    Như vậy, nếu sợ béo, bạn vẫn có thể ăn ngô ngọt để thỏa mãn sự yêu thích với món ăn này.

    THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG TRONG NGÔ

    Ngô là thực phẩm có chứa rất nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe. Bên cạnh hàm lượng nước lớn, chất xơ cũng là 1 trong những thành phần chính có trong loại bắp này.

    Các loại ngô khác nhau cũng sẽ có những hàm lượng chất xơ khác nhau, thông thường trong khoảng 9 – 15%.

    Các loại chất xơ chủ yếu trong ngô là chất xơ không hòa tan, như hemicellulose, cellulose và lignin

    Ngô nguyên hạt có chứa hàm lượng xơ lớn hơn các dạng ngô đã chế biến

    Carb

    Giống như tất cả các loại hạt ngũ cốc, ngô chủ yếu bao gồm carb, chủ yếu là tinh bột, chiếm 28-80% trọng lượng khô. Ngoài tinh bột, trong ngô cũng chứa một lượng nhỏ đường (1-3%)

    Ngô ngọt (hay còn gọi là ngô đường), là một loại có chứa cực ít tinh bột (28%) và có hàm lượng cao đường (18%) mà chủ yếu là sucrose.

    Mặc dù ngô ngọt có hàm lượng đường tương đối nhưng không gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người, không gây lượng đường huyết tăng nhanh, bởi chúng không phải là loại thực phẩm có chỉ số glycemic cao,

    Protein

    Một thành phần dưỡng chất không thể thiếu trong ngô, đó chính là protein.

    Mỗi giống ngô khác nhau, hàm lượng protein cũng sẽ có sự chênh lệch ( lượng protein nằm trong khoảng 10-15%), trong đó, hàm lượng protein cao nhất chiếm 44-79% tổng hàm lượng protein có trong loại bắp này là zeins. Ngoài việc đem lại các giá trị dinh dưỡng tốt cho cơ thể, zeins còn là chất khá độc đáo và đã được sử dụng trong sản xuất keo dán; mực in; vỏ thuốc con nhộng; kẹo; và các loại hạt .

    Dầu ngô

    Hàm lượng chất béo của ngô nằm trong khoảng từ 5-6%; do đó, đây là một trong những loại thực phẩm ít chất béo được ưa chuộng. Tuy nhiên, người ta cũng phát hiện ra hàm lượng chất béo cực cao có trong mầm mầm ngô được một số người ứng dụng sử dụng trong nấu ăn thay thế cho các loại dầu ăn từ thực vật khác.

    Dầu ngô tinh chế chủ yếu gồm axit linoleic, một axit béo đa không bão hòa; phần còn lại là chất béo đơn không bão hòa và chất béo bão hòa. Ngoài ra, dầu ngô cũng có chứa một lượng đáng kể vitamin E, ubiquinone (Q10) và phytosterol có tác dụng trong việc giảm nồng độ cholesterol; làm sáng da; ngăn ngừa lão hóa cho da.

    Tuy nhiên, mặc dù ngô nguyên chất có lợi cho cơ thể nhưng dầu ngô hạt được khuyến cáo không nên sử dụng.

    Vitamin và khoáng chất

    Bên cạnh các chất bên trên, ngô còn cung cấp cho cơ thể nhiều vitamin: vitamin A, B, D,… cùng các khoáng chất vi lượng khác rất có lợi cho cơ thể. Chính vì vậy, ngô trở thành bữa sáng yêu thích của nhiều người đã tạo năng lượng cho một ngày mới.

    Các hợp chất thực vật khác

    Ngô có chứa một số hợp chất thực vật có hoạt tính sinh học; một số chất trong đó có thể có lợi ích nhất định đối với sức khỏe.

    Ngô cũng được chứng minh có chứa hàm lượng cao các chất chống oxy hóa hơn so với nhiều loại hạt ngũ cốc thông thường khác

    • Axit ferulic: đây là một trong những chất chống oxy hóa dạng polyphenol chính trong ngô. Hàm lượng chất này trong ngô cao hơn so với các loại ngũ cốc khác như lúa mì; yến mạch; gạo .
    • Anthocyanins: Một nhóm các chất chống oxy hóa chịu trách nhiệm cho việc tạo ra màu sắc của ngô như màu xanh; màu tím và màu đỏ.
    • Zeaxanthin: có chức năng cải thiện sức khỏe của mắt.
    • Lutein: Một trong những carotenoid chính có trong ngô. Giống như zeaxanthin, chất này được tìm thấy trong mắt người (võng mạc); nơi nó đóng vai trò như là một chất chống oxy hóa; bảo vệ mắt khỏi bị tổn thương bởi ánh sáng màu xanh.
    • Axit phytic: Một chất chống oxy hóa có thể làm giảm sự hấp thu các khoáng chất dinh dưỡng như kẽm và sắt.

    ĂN NGÔ CÓ BÉO KHÔNG?

    Tuy lượng calo và tinh bột tương đương với 1 bát cơm nhưng trong ngô có nhiều chất xơ và thành phần nước. Vậy nên, chỉ cần ăn một bắp ngô cũng cảm giác no bụng; không bị đói và giảm các cơn thèm ăn trong ngày.

    Chưa nói tới ăn ngô có béo không, xét về mặt sức khỏe thì chất xơ; vitamin; chất béo trong ngô rất tốt; phòng ngừa hiệu quả quá trình lão hóa; giúp làn da sáng mịn; giảm nếp nhăn.

    Một vài nghiên cứu nhận định rằng, sử dụng thành phần chất xơ trong trái ngô có thể hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các vấn đề bệnh lý về đường ruột và hệ thần kinh.

    Vì vậy, theo lời khuyên của chuyên gia dinh dưỡng; mỗi người nên bổ sung thêm các món ăn chế biến từ ngô: ngô luộc; salad ngô và rau xanh, … vào trong thực đơn hàng ngày nhằm tăng dinh dưỡng và tránh nhàm chán trong chế độ dinh dưỡng.

    Tuy nhiên, bạn cần lưu ý ăn ngô đúng số lượng bởi nếu lạm dụng hoặc ăn quá nhiều cũng có thể phản công dụng kèm theo những biến đổi cân nặng đáng báo động.

    Do vậy, ăn ngô có béo không đối với những ai đang thực hiện ăn kiêng thì không thể xem nhẹ được. Không phải kiêng hoàn toàn món ăn từ ngô nhưng cần kiểm soát lượng calo nạp vào và lựa chọn món ăn phù hợp để hiệu quả giảm béo không bị tác động.

    THỰC ĐƠN GIẢM CÂN VỚI NGÔ

    Ngô có nhiều loại: hạt vàng; hạt đỏ; hạt tím và đa dạng giống bắp. Khi chế biến các món ăn từ bắp bạn nên chọn ngô ngọt thay vì ngô nếp để hàm lượng calo thấp hơn đạt hiệu quả giảm béo tốt hơn.

    Bữa sáng: Ngô luộc

    Bạn đang băn khoăn ăn ngô luộc có béo không thì có thể an tâm rằng với hướng dẫn khoa học đúng cách; bạn hoàn toàn có thể giảm cân bằng ngô luộc.

    Ăn ngô luộc vừa không bị chiên dầu mỡ; lượng dinh dưỡng được bảo toàn nên tác động tích cực tới cơ thể và loại bỏ dần các vùng mỡ thừa trên cơ thể đặc biệt là mỡ bụng.

    Thực đơn ăn sáng với ngô:

    • Ngô ngọt luộc: 1/2 – 1 bắp (tùy thuộc vào khối lượng ngô sao cho cân đối ăn từ 60 – 70 gram ngô)
    • Trứng gà luộc: 1 quả (Chỉ nên ăn luộc vừa chín tới để trứng được thơm ngon và hạn chế mất dinh dưỡng
    • Nước ép cà chua hoặc nước râu ngô luộc : 1 cốc khoảng 500ml nước

    Bữa trưa: Súp ngô

    Súp ngô kết hợp nhiều nguyên liệu và nấu nhừ nên dễ ăn; không gây hại cho dạ dày mà cách thức lại không quá phức tạp. Hơn hết khi ăn súp ngô vào buổi trưa vừa tạo cảm giác no nhanh lại ổn định cân nặng.

    Nguyên liệu cần chuẩn bị:

    • Bắp ngô: 1 trái cắt khúc ngắn tầm 2cm hoặc cắt rời hạt ngô ra.
    • Các loại nấm: rửa sạch để ráo vào cắt sợi
    • Cà rốt: 1/2 củ gọt vỏ và thái sợi hoặc cắt miếng nhỏ
    • Thịt gà: chọn phần ức gà xét sợi nhỏ
    • Chà là: 10 quả ( tùy khẩu vị)

    Cách nấu súp ngô ngon:

    • Cho 1 lít nước vào đun sôi, cho các nguyên liệu vào nồi cùng thêm chút gia vị: nước mắm; hạt nêm; mì chính để trong quá trình ninh nhờ gia vị ngấm vào trong các nguyên liệu khi ăn sẽ đậm đà hơn.
    • Đun lửa nhỏ chừng 20 – 30 phút để thực phẩm chín đều thì tắt bếp cho ra bát thưởng thước.

    Bữa tối: Salad ngô

    Buổi tối là thời điểm kết thúc một ngày làm việc; vận động của mỗi người. Do đó, lượng calo đốt cháy tiêu thụ cũng thấp nhất trong ngày.

    Vì vậy, nếu không muốn cân nặng bị tăng lên đột biến thì bữa tối bạn chỉ nên ăn thanh đạm; hạn chế tinh bột nhiều; không ăn những món dầu mỡ; chiên xào.

    Gợi ý tuyệt vời cho những người ăn kiêng giảm béo cho bữa tối chính là món salad ngô cùng rau xanh. Cách chế biến đơn giản, bạn có thể tùy ý lựa chọn nhiều thực phẩm khác nhau cho món salad tùy sở thích:

    • Ngô ngọt tách rời hạt và rửa sạch để ráo nước
    • Cà rốt, táo đỏ rửa sạch, cắt khúc nhỏ. Cà chua bi rửa sạch
    • Cho các nguyên liệu vào tô lớn. Cho thêm sốt Mayonnaise vào và trộn lên cho thấm đều
    • Ăn trực tiếp để cảm nhận sự thanh mát; giàu dinh dưỡng và vitamin từ món salad ngô

    LỜI KẾT

    Sầu riêng bao nhiêu calo? Cách ăn sầu riêng để không tăng cân Xúc xích bao nhiêu calo? Cách ăn xúc xích không lo tăng cân? Bánh mì bao nhiêu calo? Các loại bánh mì giúp giảm cân, tốt cho sức khỏe Cá bao nhiêu calo? Ăn cá có béo không? Ăn cá gì để giảm cân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ăn Hạt Dưa Có Mập Không? 100G Hạt Dưa Có Bao Nhiêu Calo?
  • Ngô Đóng Hộp: Lợi Và Hại, Hàm Lượng Calo Và Bzhu, Khuyến Nghị Sử Dụng Và Công Thức Nấu Ăn Tại Nhà
  • Ngô Nếp Non Tươi Sấy Giòn Đặc Sản Hưng Yên
  • Ăn Hạt Bí Có Béo Không? Cách Giảm Cân Bằng Hạt Bí Hiệu Quả
  • Có Bao Nhiêu Calo Trong Hạt Bí Ngô Và Hạt Hướng Dương, Giá Trị Dinh Dưỡng, Bzhu, Lợi Ích Và Tác Hại Đối Với Cơ Thể
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Ngô Bao Nhiêu Calo? Thực Đơn Giảm Cân Với Ngô Bạn Nên Biết trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100