Đề Xuất 2/2023 # Bài Văn Mẫu Tiếng Trung # Top 11 Like | Shareheartbeat.com

Đề Xuất 2/2023 # Bài Văn Mẫu Tiếng Trung # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Văn Mẫu Tiếng Trung mới nhất trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài văn mẫu tiếng Trung này có thể dung làm bài tập để tăng vốn từ vựng hay dùng làm tài liệu tham khảo khi bạn phải viết một đoạn văn bằng tiếng Trung.

Với tôn chỉ là nơi chia sẻ tài liệu học tiếng Trung tốt nhất Hà Nội, Trung tâm Tiếng Trung Bắc Kinh sẽ bổ sung thêm phiên âm và bài dịch tham thảo để giúp các bạn dễ dàng và thuận tiện hơn khi đọc Bài văn mẫu tiếng Trung.

Wǒ qù guò hěn duō dìfang, dāngrán yě qù guò Zhōngguó. Yào wèn wǒ zuì xǐhuān nǎlǐ, wǒ huì háo bú yóu yù dì shuō: “Wǒ zuì ài Nánjīng.” Nánjīng shì yī zuò yǒu zhe yōujiǔ wénhuà lìshǐ de gǔchéng, shì wǒ māma shēngzhǎng de dìfang, yě yǒu wǒ tóngnián de huíyì.

Tôi đã đi rất nhiều nơi, đương nhiên cũng đã đi Trung Quốc. Nếu hỏi tôi thích nơi nào, tôi sẽ không do dự nói: “Tôi yêu Nam Kinh nhất” Nam Kinh là một thành phố cổ kính có nền văn hóa lịch sử lâu đời, là nơi mẹ tôi sinh ra và lớn lên, cũng là những ký ức tuổi thơ của tôi.

Nánjīng de měijǐng hé měishí, ràng wǒ zhìjīn nánwàng.

Cảnh đẹp và món ăn ngon ở Nam Kinh khiến tôi đến nay vẫn không thể quên.

Zài Nánjīng, women pá guò yī zuò yǒumíng de shān, jiào Zǐjīnshān. Nàlǐ hái yǒu zuò Línggǔsì, wèiyú Nánjīng shì dōngjiāo, jùshuō yǐjīng yǒu yī qiān wǔ bǎi nián de lìshǐ.

Ở Nam Kinh, tôi đã leo một ngọn núi nổi tiếng là Tử Kim Sơn. Ở đó còn có ngôi chùa Linh Cố Tự, nằm ở phía đông ngoại ô Nam Kinh, nghe nói đã có 1500 năm lịch sử.

Pá shān nà tiān, wǒmen pá shàng tǎlóu, yě dēng shàng shāndǐng, fǔkàn Nánjīng, xiàndài jiànzhù hé gǔdài jiànzhù jiāozhī zài yīqǐ, pōyǒu yùnwèi.

Hôm leo núi đó, chúng tôi đã leo lên tòa tháp, cũng leo lên đỉnh núi, từ trên cao nhìn Nam Kinh, các tòa nhà hiện đại và cổ kính đan xen với nhau, thật là thi vị.

Chúle xīnshǎng měijǐng, wǒmen hái xiǎngshòu le měishí, quán shūcàimiàn de wèidào zhēnshì tài hǎo le! Pá shān túzhōng, wǒmen hái jìnxíng le yī chǎng pǎo bù bǐsài. Ràng wǒ gāoxìng de shì, wǒ yíng le!

Ngoài thưởng ngoạn cảnh đẹp ra, chúng tôi còn thưởng thức món ăn ngon, hương vị của mỳ rau thật ngon. Trong khi leo núi, chúng tôi còn thi chạy. Điều khiến tôi vui mừng là tôi thắng rồi.

Bàngwǎn, wǒmen láidào le wàipó jiā fùjìn de Yuèyá húbiān sànbù. Yuèyáhú wèiyú Nánjīng shì Qínhuáiqū, wéi Míngdài hùchénghé de yī bùfèn, nàlǐ hú guāng shuǐ sè, lǜshù chéngyīn. Tóngnián shí, wǒ zhǐyào yī huí Nánjīng, jiù yídìng huì zài nàlǐ yóuwán.

Chiều muộn, chúng tôi đi dạo ở hồ Nguyệt Nha gần nhà bà ngoại. Hồ Nguyệt Nha ở quận Tần Hoài thành phố Nam Kinh, là một phần của con sông bảo vệ thành thời nhà Minh. Mặt hồ trong xanh, cây xanh phủ bóng. Thời thơ ấu, cứ mỗi khi về Nam Kinh, thì tôi nhất định phải ra chơi ở đó.

Sàn bù guòhòu, wǒmen dēng shàng le Nánjīng de lǎo chéngqiáng, cóng chéngqiáng shàng wǎng xià kàn, Nánjīng chéng zài wǔ yán liù sè de dēngguāng yìngchèn xià, xiǎndé géwài měilì.

Sau khi đi dạo, chúng tôi đã lên tường thành cổ Nam Kinh, từ trên tường thành nhìn xuống, thành phố Nam Kinh ẩn mình dưới ánh đèn rực rỡ, trông rất đẹp.

Trung tâm Tiếng Trung Bắc Kinh – địa chỉ chất lượng ở Hà Nội và là nơi chia sẻ tài liệu học tiếng Trung tốt nhất Hà Nội, cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi Bài văn mẫu tiếng Trung Tôi yêu thành phố Nam Kinh này.

Trung tâm Tiếng Trung Bắc Kinh rất mong gặp lại bạn trong Bài văn mẫu tiếng Trung tiếp theo!

Mẫu Câu Giao Tiếp Tiếng Trung Hay

Mục đích cuối cùng của học tiếng Trung chính là có thể giao tiếp bằng tiếng Trung lưu loát. Hôm nay Tiếng Trung Thượng Hải sẽ giới thiệu với các bạn một số mẫu câu giao tiếp tiếng Trung vừa hay vừa đơn giản lại thông dụng nhất mà bạn không thể không biết!

1. Mẫu câu giao tiếp dễ nhớ

1. 我明白了。 Wǒ míngbáile Tôi hiểu rồi. 2. 我不干了。 Wǒ bù gān le Tôi không làm nữa. 3. 放手。 Fàngshǒu Buông tay ra. 4. 我也是。 Wǒ yěshì Tôi cũng vậy. 5. 天哪! Tiānna Trời ơi! 6. 不行。 Bùxíng Không được. 7. 来吧 ! Lái ba Đến đi! 8. 等一等。 Děng yī děng Đợi một chút. 9. 我同意。 Wǒ tóngyì Tôi đồng ý. 10. 还不错。 Hái bùcuò Cũng được đấy. 11. 还没。 Hái méi Vẫn chưa. 12. 再见。 Zàijiàn Tạm biệt. 13. 闭嘴! Bì zuǐ Im miệng! 14. 好久了。 Hǎojiǔle Lâu lắm rồi đấy. 15. 为什么不呢? Wèishéme bù ne? Tại sao lại không? 16. 让我来。 Ràng wǒ lái Để tôi. 17. 安静点! Ānjìng diǎn Trật tự chút đi! 18. 振作起来。 Zhènzuò qǐlái Phấn chấn lên. 19. 做得好。 Zuò dé hǎo Làm tốt lắm. 20. 玩得开心。 Wán dé kāixīn 21. 多少钱? Duōshǎo qián? Bao nhiêu tiền? 22. 我饱了。 Wǒ bǎole Tôi no rồi. 23. 我回来了。 Wǒ huíláile Tôi trở về rồi. 24. 我迷路了。 Wǒ mílùle Tôi lạc đường rồi. 25. 我请客。 Wǒ qǐngkè Tôi mời. 26. 我也一样。 Wǒ yě yīyàng Tôi cũng như vậy. 27. 这边请。 Zhè biān qǐng Mời bên này. 28. 您先。 Nín xiān Mời ông đi trước. 29. 祝福你。 Zhùfú nǐ Chúc anh hạnh phúc. 30. 跟我来。 Gēn wǒ lái Đi theo tôi. 31. 算了。 Suànle Thôi bỏ đi.

Phần 2

32. 祝好运! Zhù hǎo yùn Chúc may mắn! 33. 我拒绝。 Wǒ jùjué Tôi từ chối. 34. 我保证。 Wǒ bǎozhèng Tôi đảm bảo. 35. 当然了。 Dāngránle Đương nhiên rồi. 36. 慢点。 Màn diǎn Chậm thôi. 37. 保重。 Bǎozhòng Bảo trọng. 38. 好疼啊 。 Hǎo téng a Đau quá. 39. 再试试。 Zài shì shì Thử một chút. 40. 有什么事吗? Yǒu shén me shì ma? Có việc gì không? 41. 注意! Zhùyì Chú ý! 42. 干杯。 Gānbēi Cạn ly. 43. 不许动。 Bùxǔ dòng Không được động đậy. 44. 猜猜看。 Cāi cāi kàn Đoán xem. 45. 我怀疑 Wǒ huáiyí Tôi nghi ngờ 46. 我也这么想。 Wǒ yě zhème xiǎng Tôi cũng nghĩ như vậy. 47. 我是单身贵族。 Wǒ shì dānshēn guìzú Tôi là người độc thân. 48. 坚持下去! Jiānchí xiàqù Kiên trì một chút! 49. 让我想想! Ràng wǒ xiǎng xiǎng Để tôi suy nghĩ xem! 50. 没问题 Méi wèntí Không vấn đề 51. 就这样。 Jiù zhèyàng 52. 算上我! Suàn shàng wǒ Cứ để tôi! 53. 别担心。 Bié dānxīn Đừng lo lắng. 54. 好点了吗? Hǎo diǎnle ma? Đã đỡ hơn chưa? 55. 我爱你! Wǒ ài nǐ Anh yêu em! 56. 这是你的吗? Zhè shì nǐ de ma? Của anh phải không? 57. 这很好。 Zhè hěn hǎo Rất tốt. 58. 你肯定吗? Nǐ kěndìng ma? Anh khẳng định không? 59. 他和我同岁 。 Tā hé wǒ tóng suì Anh ta bằng tuổi tôi.

Phần 3

60. 给你! Gěi nǐ Của anh đây! 61. 没有人知道。 Méiyǒu rén zhīdào Không có ai biết cả. 62. 别紧张! Bié jǐnzhāng Đừng căng thẳng. 63. 太遗憾了! Tài yíhànle Tiếc quá! 64. 还要别的吗? Hái yào bié de ma? Còn cần gì nữa không ạ? 65. 小心 ! Xiǎoxīn Cẩn thận! 66. 帮个忙,好吗? Bāng gè máng, hǎo ma? Giúp tôi chút được không? 67. 别客气! Bié kèqì Đừng khách khí! 68. 我在节食。 Wǒ zài jiéshí Tôi đang ăn kiêng. 69. 我在减肥。 Wǒ zài jiǎnféi Tôi đang giảm béo. 70. 保持联络 。 Bǎochí liánluò Giữ gìn liên lạc. 71. 时间就是金钱。 Shíjiān jiùshì jīnqián. Thời gian chính là vàng bạc 72. 是哪一位? Shì nǎ yī wèi? Là vị nào vậy ạ? 73. 你做得对。 Nǐ zuò dé duì Anh làm đúng lắm. 74. 你出卖我。 Nǐ chūmài wǒ Anh bán đứng tôi. 75. 祝你玩得开心! Zhù nǐ wán dé kāixīn Chúc anh chơi vui vẻ! 76. 对不起! Duìbùqǐ Xin lỗi! 77. 怎么样? Zěnme yàng? Thế nào? 78. 我做到了。 Wǒ zuò dàole Tôi làm được rồi. 79. 我会留意的。 Wǒ huì liúyì de Tôi sẽ để ý. 80. 我好饿。 Wǒ hǎo è Tôi đói quá. 81. 你呢? Nǐ ne? Còn anh?

2. Mẫu câu tiếng Trung hay

1. 是人就会: ai cũng có thể làm được

A: 小王,管灯坏了,你能修吗?

Xiǎo wáng, guǎn dēng huàile, nǐ néng xiū ma?

Tiểu Vương, ống đèn hỏng rồi, anh có biết sửa không?

B: 不就是管灯吗?是人就会。

Bù jiùshì guǎn dēng ma? Shì rén jiù huì.

Chỉ là ống đèn thôi mà, ai cũng có thể làm được.

2. 一点小意思:một chút tâm ý

A: 太客气了吧,送那么多礼物。

Tài kèqìle ba, sòng nàme duō lǐwù.

Khách khí quá, tặng nhiều quà thế

B: 哪里,一点小意思不成敬意。

Nǎlǐ, yīdiǎn xiǎoyìsi bùchéng jìngyì.

Đâu có, một chút tâm ý ,không đáng nhắc đến.

3. 指不上:chẳng chờ đợi gì được hết

A: 这东西我们搬不动,还是请邻居帮帮忙吧

Zhè dōngxī wǒmen bān bù dòng, háishì qǐng línjū bāng bāng máng ba.

Chỗ đồ này chúng ta không chuyển được đâu, hay là nhờ  hàng xóm giúp đỡ?

B: 邻居?指不上吧。

Línjū? Zhǐ bù shàng ba.

Hàng xóm á? Không chờ đợi được gì đâu.

4. 有点找不着北:chóng mặt không hiểu gì hết

A: 你的文章到底什么意思呢?我怎么有点找不着北啊。

Nǐ de wénzhāng dàodǐ shénme yìsi ne? Wǒ zěnme yǒudiǎn  zhǎo bùzháo běi a.

Anh viết cái gì đây, tôi đọc mà chóng mặt không hiểu gì hết.

B:是,这是现在流行的写法。

Shì, zhè shì xiànzài liúxíng de xiěfǎ。

Đúng , đây là mẫu chữ rất thịnh hành hiện nay.

5. 至于吗?:có đến nỗi vậy không?

A: 你不听我的话,死都不知道怎么死的。

Nǐ bù tīng wǒ dehuà, sǐ dōu bù zhīdào zěnme sǐ de.

Anh không nghe lời tôi thì có mà chết lúc nào cũng không biết đâu

B: 至于吗?

Zhìyú ma?

Có đến nỗi vậy không?

6. 吃什么苦啊:ghen tị cái gì

A: 他能干的我也能干,老板为什么不用我?

Tā nénggàn de wǒ yě nénggàn, lǎobǎn wèishéme bùyòng wǒ?

Anh ta có thể làm được tôi cũng có thể, tại sao sếp không dùng tôi?

B: 老板就是愿意用他,你吃什么苦啊?

Lǎobǎn jiùshì yuànyì yòng tā, nǐ chī shénme kǔ a?

Sếp cứ thích dùng anh ta, anh ghen tị gì chứ?

3. Từ mới

管灯

Guǎn dēng

Ống đèn

吃苦

Chīkǔ

Vất vả, khổ

老板

Lǎobǎn

Sếp

邻居

Línjū

Hàng xóm

礼物

Lǐwù

Món quà

敬意

Jìngyì

Tâm ý

Xiū

Sửa chữa

振作

Zhènzuò

Phấn chấn

迷路

Mílù

Lạc đường

祝福

Zhùfú

Chúc phúc

保持

Bǎochí

Giữ

坚持

Jiānchí

Kiên trì

联络

Liánluò

Liên lạc

留意

Liúyì

Để ý

节食

Jiéshí

Ăn kiêng

遗憾

Yíhàn

Tiếc

紧张

Jǐnzhāng

Căng thẳng

出卖

Chūmài

Bán đứng

怀疑

Huáiyí

Hoài nghi

保重

Bǎozhòng

Bảo trọng

CÂU CHỬI TIẾNG TRUNG

ĐỒ ĂN SÁNG TRONG TIẾNG TRUNG

TỰ HỌC TIẾNG TRUNG QUA THÀNH NGỮ HAY ( PHẦN 1)

HỌ NGƯỜI VIỆT NAM TRONG TIẾNG TRUNG QUỐC

Câu So Sánh Trong Tiếng Trung: Cấu Trúc, Mẫu Câu Và Cách Dùng Chuẩn Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese

# So sánh hơn.

Cấu trúc 1 : A 比 B + Hình dung từ

1. Anh ấy cao hơn tôi. 他比我高. (tā bǐ dìdi gāo)

2. Tôi không cao bằng anh ấy. 我没有他高. (Wǒ méiyǒu tā gāo)

3. Cô ấy không giỏi như bạn. 她没有你好. (Tā méiyǒu nǐ hǎo)

4. Cái áo này đắt hơn áo kia. 这件衣服 比那件贵. (Zhè jiàn yīfú bǐ nà jiàn guì)

5. Cái áo kia không đắt bằng cái áo này. 那件衣服没有这件贵. (Nà jiàn yīfú méiyǒu zhè jiàn guì)

6. Máy bay nhanh hơn ô tô. 飞机比汽车快. (ēijī bǐ qìchē kuài.)

7. Hôm nay nóng hơn hôm qua. 今天比昨天热。(jīntiān bǐ zuótiān rè .)

8. Quả dưa hấu to hơn quả táo. 西瓜比苹果大。(Xīguā bǐ píngguǒ dà. )

9. Tiếng Trung của anh ấy tốt hơn của tôi. 他的汉语比我的好。(Tā de hànyǔ bǐ wǒ de hǎo.)

10. Thời tiết ngày hôm nay lạnh hơn ngày hôm qua. 今天的天气比昨天的冷。(Jīntiān de Tiānqì bǐ zuótiān de lěng. )

11. Mùa đông năm nay lạnh hơn năm ngoái. 今年的冬天比去年的冷。(Jīnnián de dōngtiān bǐ qùnián de rè.)

Cấu trúc 2 : A 比 B +(更)động từ + tân ngữ

(1) So với anh ấy thì tôi thích bóng đá hơn. 我比他更喜欢踢足球. (Wǒ bǐ tā gèng xǐhuān tī zúqiú.) (2) Em gái tôi thích học tiếng trung hơn bạn của nó. 我的妹妹比她的朋友更喜欢学中文。(Wǒ mèimei bǐ tā péngyou gèng xǐhuān xué zhōngwén. ) (3) Hôm nay ấm áp hơn hôm qua.今天比昨天暖和。(Jīntiān bǐ zuótiān nuǎnhuo.) (4) Tôi yêu cô ấy nhiều hơn cậu. 我比他更爱你。(Wǒ bǐ tā gèng ài nǐ. ) (5) So với con Gấu trúc thì con voi nặng hơn 。大象比熊猫重。(Dà xiàng bǐ xióngmāo gèng zhòng.)

Cấu trúc 3: A 比 B+ động từ + tân ngữ + động từ + 得 + tính từ

(1) Tôi nói tiếng trung lưu loát hơn anh ấy. 我比他说汉语说得流利. (Wǒ bǐ tā shuō hànyǔ shuō de liúlì. )

(2) Cô giáo viết chữ Hán nhanh hơn tôi. 老师比我写汉字写得快 。(Lǎoshī bǐ wǒ xiě hànzì xiě de kuài. )

(3) Em gái tôi hát hay hơn chị gái. 我的妹妹比我的姐姐唱歌唱得好。(Mèimei bǐ jiějie chànggē chàng de hǎo. )

(4) Chị gái tôi nhảy tốt hơn em gái. 我的姐姐比我的妹妹跳舞跳得好 。(Wǒ de Jiějiě bǐ Wǒ de mèimei tiàowǔ tiào de hǎo.)

Hoặc: A + động từ + tân ngữ + động từ 得+比+ B + tính từ

(1) Tôi nói tiếng Trung Quốc và nói trôi chảy hơn anh ấy. 我说汉语说得比他流利 。(Wǒ shuō hànyǔ shuō dé bǐ tā liúlì.)

(2) Anh ấy nói tiếng Trung Quốc tốt hơn (nhiều hơn) so với tôi. 他说汉语说得比我好(多了) 。(Tā shuō hànyǔ shuō dé bǐ wǒ hǎo (duōle)).

(3) Giáo viên viết chữ Trung Quốc nhanh hơn nhiều so với học sinh. 老师写汉字写得比学生快多了。(Lǎoshī xiě hànzì xiě dé bǐ xuéshēng kuài duōle. )

(4) Em gái tôi hát hay hơn chị gái. 我的妹妹唱歌唱得比我的姐姐好。(Mèimei chànggē chàng dé bǐ jiějiě hǎo. )

(5) Chị gái tôi nhảy tốt hơn em gái. 姐姐跳舞跳得比妹妹好。(Wǒ de jiějiě tiàowǔ tiào dé bǐ Wǒ de mèimei hǎo.)

Hoặc: A 比 B + động từ+ 得+ tính từ

(1) Tôi nói lưu loát hơn anh ấy. 我比他说得 流利. Wǒ bǐ tā shuō dé liúlì.

(2) Anh ấy học nhanh hơn tôi. 他比我学得快 。Tā bǐ wǒ xué dé kuài.

(3) Lớp A tốt hơn lớp C. A班比C班跳得好 。A bān bǐ C bān tiào dé hǎo.

(4) Cô ấy chạy nhanh hơn tôi. 她比我跑得 快。Tā bǐ wǒ pǎo dé kuài.

(5) Bạn học tốt hơn tôi. 你比我学得好。 Nǐ bǐ wǒ xué dé hǎo.

CHÚ Ý: Trong mẫu câu thứ nhất A 比 B + Hình dung từ, ta tuyệt đối không được đưa các phó từ chỉ mức độ như 很,非常,真 vào trước hình dung từ, nếu muốn sử dụng các hình dung từ chỉ mức độ đó ta phải sử dụng mẫu sau:

(A 比 B + TÍNH TỪ +得+(phó từ)+多)

(1) Anh ấy cao hơn tôi nhiều.他比我高得(很)多. (Tā bǐ wǒ gāo dé (hěn) duō.)

(2) Cô ấy béo hơn chị tôi nhiều.她比我姐姐胖得很多.(Tā bǐ wǒ jiějiě pàng de hěnduō.)

(3) Anh ấy gầy hơn anh tôi nhiều. 他比我弟弟瘦得很多 。(Tā bǐ wǒ dìdì shòu de hěnduō.)

(4) Cô ấy xinh hơn tôi (rất) nhiều. 她比我漂亮得(很)多 。(Tā bǐ wǒ piàoliang dé (hěn) duō.)

CHÚ Ý: Đối với từ biểu thị xấp xỉ, ta dùng công thức:

A 比 B + TÍNH TỪ+一些/一点儿

(1) Anh cao hơn tôi 1 chút. 他比我高一点儿. (Tā bǐ wǒ gāo yīdiǎnr).

(2) Bộ quần áo này đắt hơn bộ kia 1 chút. 这件衣服比那件贵一些 。(Zhè jiàn yīfú bǐ nà jiàn guì yīxiē.)

(3) Cái này đắt hơn cái kia 1 chút. 这件比那件贵一点儿 。(Zhè jiàn bǐ nà jiàn guì yīdiǎnr.)

(4 ) Lương của anh ấy cao hơn tôi 1 chút. 他的工资比我多一些 。(Tā de gōngzī bǐ wǒ duō yīxiē.)

(5) Cuốn sách này rẻ hơn 1 chút so với cuốn sách đó. 这本书比那本便宜一点儿 。(Zhè běn shū bǐ nà běn piányí yīdiǎnr.)

(6) Tôi thấp hơn cô ấy một chút. 我比她矮一点儿。(Wǒ bǐ tā ǎi yīdiǎnr).

Ngoài sử dụng cấu trúc A 比 B + TÍNH TỪ ta còn có thể sử dụng cấu trúc:

A 有 B + HÌNH DUNG TỪ

Nhưng cấu trúc A 有 B + HÌNH DUNG TỪ chỉ sử dụng khi so sánh về mức độ mà ta đã đạt được, và thường có 这么、那么 đứng trước tính từ.

(1). Kỳ thi lần này, thành tích của anh ấy có cao hơn cậu không? 这次考试,他的成绩有你那么高吗?( Zhè cì kǎoshì, tā de chéngjī yǒu nǐ nàme gāo.)

# So sánh kém

A 没有 B A méiyǒu B …+ Tính từ

(1) 她没有我这么高. tā méi yǒu wǒ zhè me gāo . Cô ta không cao như tôi đâu. (2) 我没有他那么帅。Wǒ méi yǒu tā nàme shuài. Tôi không đẹp trai bằng anh ấy . (3) 苹果没有西瓜大. Píngguǒ méiyǒu xīguā dà. Quả táo không to bằng quả dưa hấu. (4)我没有他喜欢韩语。Wǒ méiyǒu tā xǐhuān hányǔ.Tôi không thích tiếng Hàn Quốc bằng anh ấy. (5)上海的街道没有北京(那么)宽。Shànghǎi de jiēdào méiyǒu běijīng (nàme) kuān.Đường phố ở Thượng Hải không rộng bằng ở Bắc Kinh. (6)上海新建筑没有北京(那么)多。Shànghǎi xīn jiànzhú méiyǒu běijīng (nàme) duō.Những kiến trúc mới ở Thượng Hải không nhiều bằng của Bắc Kinh. (7)上海的公园没有北京的(那么) 漂 亮 。Shànghǎi de gōngyuán méiyǒu běijīng de (nàme) piào liàng.Công viên ở Thượng Hải không đẹp bằng ở Bắc Kinh.

Ta cũng có thể dùng 不比 cho so sánh kém nhưng 不比 chỉ dùng để phủ định hoặc phản bác lời nói của đối phương

(1) 我看你比你的女友矮. Wǒ kàn nǐ bǐ nǐ de nǚyǒu ǎi . Mình thấy cậu thấp hơn bạn gái cậu đấy (2) 我不比她矮。我们俩差不多高。Wǒ bùbǐ tā ǎi. Wǒmen liǎ chàbùduō gāo. Mình đâu có thấp hơn cô ta, bọn mình cao như nhau thôi. (3)我看你比玛丽高。Wǒ kàn nǐ bǐ mǎlì gāo.Tôi nghĩ bạn cao hơn Mary. (4)我不比她高。我们俩查差不多高。Wǒ bùbǐ tā gāo. Wǒmen liǎ chá chàbùduō gāo.Tôi không cao hơn cô ấy. Hai chúng tôi đều cao như nhau thôi.

(1) 这个饭店不如那个. zhè gè fàndiàn bú rú nà gè . Khách sạn/nhà hàng này không như khách sạn/nhà hàng kia. (2) 这个饭店不如那个好. zhè gè fàndiàn bú rú nà gè hǎo . Nhà ăn này không tốt như nhà ăn kia (3) 我不如他学得好. wǒ bú rú tā xué dé hǎo. Tôi học không giỏi như cô ta

# So sánh ngang bằng

1. 小王跟小张一样大. xiǎo wáng gēn xiǎo zhāng yī yàng dà. (Tiểu Vương với Tiều Trang to lớn như nhau) 2. 她跟我一样喜欢听音乐。tā gēn wǒ yī yàng xǐ huān tīng yīnyuè 。 (Cô ta thích âm nhạc như tôi) 3. 他汉语说得跟中国人差不多. tā hàn yǔ shuō dé gēn zhōng guó rén chà bú duō. (Anh ấy nói tiếng Hán giống như người Trung Quốc vậy) 4.我跟她一样高。Wǒ gēn tā yīyàng gāo. (Tôi với cô ấy đều cao như nhau) 5.这条路跟那条路一样宽。Zhè tiáo lù gēn nà tiáo lù yīyàng kuān.Con đường này rộng như con đường kia. 6.

# So sánh ở mức cao nhất

1. 我最帅。Wǒ zuì shuài Tôi đẹp trai nhất 2. 他最聪明。Tā zuì cōngmíng. Anh ấy là người thông minh nhất.

Nguồn: chinese.com.vn Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese Vui lòng không coppy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.

.

Học Văn Bằng 2 Tiếng Trung Ở Đâu Tphcm Và Hà Nội

Học văn bằng 2 tiếng Trung ở đâu tphcm và Hà Nội tốt nhất hiện nay. Điểm danh các trường đại học đào tạo học văn bằng 2 tiếng Trung.

Tại sao nên đi học văn bằng hai tiếng Trung?

Bạn đăng băn khoăn nên học văn bằng 2 tiếng Trung hay học tại Trung tâm để lấy chứng chỉ. Có rất nhiều câu trả lời cho băn khoăn này.

Học tiếng Trung tại trung tâm

– Ưu điểm

+ Sắp xếp lịch học theo thời gian rảnh của mình, thời gian linh hoạt và không bị gò bó.

+ Đáp ứng nhu cầu những ai muốn học tiếng Trung để giao tiếp, không quá quan trọng bằng cấp.

+ Không cần học những môn phụ khi học văn bằng 2

+ Chi phí thấp, không cần thi, không áp lực.

– Nhược điểm: Chứng chỉ khi học tại Trung tâm không được chứng nhận.

Học tiếng Trung văn bằng 2 tai trường Đại học

– Ưu điểm

+ Chứng chỉ được công nhận, giống như bằng đại học

+ Phù hợp với những ai cần đến bằng cấp chính thống.

– Nhược điểm

+ Lộ trình học lâu dài

+ Lịch học cố định

+ Chịu áp lực thi cử, chi phí cao hơn.

Học văn bằng 2 tiếng Trung ở đâu?

Học văn bằng 2 tiếng Trung ở Hà Nội

Danh sách các trường học văn bằng 2 tiếng Trung chất lượng đào tạo hàng đầu.

– Đại học Ngoại ngữ Đại học Quốc gia Hà Nội

– Đại học Hà Nội

– Khoa tiếng Trung Đại học Mở

– Khoa tiếng Trung đại học KHXH&NV

– Ngành Ngôn ngữ Trung Đại học Dân lập Đông Đô

– Ngôn ngữ Trung – Đại học FPT Hà Nội

– Khoa tiếng Trung Đại học Ngoại Thương

– Khoa tiếng Trung Đại học Ngoại Giao

Học văn bằng 2 tiếng Trung tphcm

– Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

– Trường đại học Mở TP.Hồ Chí Minh

– Trường ĐH Sư phạm Tp.HCM

– Trường Đại Học Tôn Đức Thắng

– Trường đại học Mở TP.Hồ Chí Minh

– Trường đại học Nguyễn Tất Thành

– Trường Đại Học Ngoại Ngữ – Tin Học TP.HCM

– Trường đại học Quốc tế Hồng Bàng

– Trường đại học Văn Hiến – CS Tân Bình

Bên cạnh đó, Trung tâm tiếng Trung Thanhmaihsk luôn là địa chỉ đào tạo tiếng Trung uy tín, lâu năm tại Hà Nội và TpHCM.

Học văn bằng 2 tiếng Trung ở đâu

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Văn Mẫu Tiếng Trung trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!