Đề Xuất 11/2022 # 5 Thành Ngữ Tiếng Anh Lấy Cảm Hứng Từ Mùa Hè / 2023 # Top 20 Like | Shareheartbeat.com

Đề Xuất 11/2022 # 5 Thành Ngữ Tiếng Anh Lấy Cảm Hứng Từ Mùa Hè / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 5 Thành Ngữ Tiếng Anh Lấy Cảm Hứng Từ Mùa Hè / 2023 mới nhất trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thành ngữ là những cách diễn đạt có nghĩa đặc biệt. Thông thường, đó là cách diễn đạt theo nghĩa bóng. Dân bản xứ nói tiếng Anh rất hay dùng thành ngữ. Tìm hiểu ý nghĩa của các thành ngữ tiếng Anh giúp bạn tăng sự hiểu biết về ngôn ngữ này. 

 

Một thành ngữ thú vị về mùa hè.

1. A ray of sunshine

You use this to describe someone who is always happy and pleasant. Chúng ta dùng thành ngữ này để miêu tả một người lúc nào cũng rạng rỡ và hạnh phúc.

Ví dụ:

Jamie: Helen is always so positive and cheerful! (Helen trông lúc nào cũng vui tươi và lạc quan.) Betty: Yes. She’s a ray of sunshine. I’m glad we have her on the team. (Đúng vậy. Cô ấy chính là a ray of sunshine. Mình rất vui vì đội chúng ta có cô ấy.)

2. A place in the sun 

Thành ngữ này nói về một tình huống, như công việc khiến cho chúng ta thấy vui. Nó đem lại những gì chúng ta cần và muốn. 

Ví dụ:

Roy: Where do you work now? (Hiện tại em đang làm ở đâu?) Lana: I now write for a newspaper. It’s my dream job! (Em đang viết bài cho một tờ báo. Đó là công việc mơ ước của em!) Roy: Good for you! I’m glad you finally found your place in the sun. (Anh mừng cho em! Anh rất vui vì cuối cùng em cũng đã tìm thấy your place in the sun.)

3. Come rain or shine 

Câu này có nghĩa “kiểu gì thì kiểu “. Khi chúng ta nói câu này, chúng ta đang cam kết làm điều gì bất kể chuyện gì xảy ra đi chăng nữa.

Ví dụ:

Bob: I am! Come rain or shine, I’ll be there. (Chắc chắn rồi! Kiểu gì thì kiểu, mình cũng sẽ tới.)

4. Walk on sunshine

Khi ai đó đang ”walking on sunshine,” nghĩa là họ đang rất hạnh phúc.

Ví dụ:

Luis: Sheila and I are finally getting married! (Mình và Sheila sẽ kết hôn!) Luis: They are. They’re practically walking on sunshine! (Ừ, đúng vậy. Bố mẹ tớ đang walking on sunshine!)

5. Everything under the sun

Câu này có nghĩa là “tất cả mọi thứ trên đời” ( ”everything in the world.”)

Ví dụ:

Julie: We’re going to Europe next month. Can you give me some travel tips? (Tháng tới bọn mình đi châu Âu. Cậu cho bọn tớ một vài bí kíp đi du lịch được không?) Kevin: What do you want to do? (Các cậu muốn làm gì nào?) Julie: I want to do everything under the sun! (Mình muốn làm tất cả mọi thứ trên đời.)

She Is Apple Of My Eye! Thành Ngữ Tiếng Anh Thú Vị Từ Trái Táo (Apple) / 2023

Chia sẻ bài viết này

0

Linkedin

email

Điều gì có thể làm dịu đi cái nóng bức của mùa hè nhiệt đới với bạn? Một cốc nước lạnh, một làn gió biển, và cũng rất có thể là một giỏ trái cây ngon ngọt, phải không? Và trong giỏ trái cây đó, bạn sẽ chọn gì đầu tiên? Mình sẽ luôn chọn Apple bởi vì “An apple a day keeps the doctor away.” (Mỗi trái táo một ngày giúp bạn tránh xa bác sĩ) .Và hôm nay, English4ALL sẽ mời các bạn ăn điểm tâm không chỉ bằng một mà bằng vô số những thành ngữ thú vị bắt nguồn từ trái táo. All aboard!!!!

1. Trong cả lớp học có bao nhiêu cô xinh xắn, nhưng mình chẳng quan tâm mấy, chỉ mê mỗi cô Annie, thực sự cô ấy mới là “apple of my eye”. Khi ai hoặc điều gì là “apple of your eye” thì đó có nghĩa là điều mà bạn yêu quý nhất, thích nhất. Đây cũng là một câu thành ngữ rất cổ xưa có từ hàng ngàn năm bắt nguồn từ kinh thánh.

Ví dụ: He loved his son, but his daughter was the apple of his eye

(Ông ấy thương thằng con trai, nhưng đứa con gái mới là đứa được cưng nhất)

Ví dụ: Comparing the salary of a person that lives in Vietnam and a person that lives in England is like comparing apples and oranges.

(So sánh lương của một người làm việc ở Vietnam với một người làm việc ở Anh thì quả là một trời một biển)

3. Ở Việt Nam, để chỉ sự tương đồng giữa con cái với bố mẹ, gia đình (thường mang ý chê trách, tiêu cực) chúng ta thường hay nói câu “Đúng là nòi nào giống ấy”, tương tự ý nghĩa đó, người Anh lại nói câu “the apple never falls far from the tree” để chỉ những đứa con có cá tính, lối sống như cha mẹ.

Ví dụ: Jane’s mother was a thief and bad person and so is Jane. That apple didn’t fall far from the tree.

(Mẹ của Jane là phường trộm cắp bất lương và cô ta cũng thế. Đúng là nòi nào giống ấy!)

Ví dụ: “Prom dresses are as American as apple pie”

(Các trang phục cho bữa tiệc bế giảng đúng là thuần Mỹ.)

5. Để khẳng định điều gì đó là chắc chắn lắm, chúng ta hay nói “chắc mười mươi/chắc chăm phần trăm/ chắc như đinh đóng cột), người Anh lại nói “(As) sure as God made little green apples” để trấn an người nghe về mức độ cao nhất của sự chắc chắn.

Ví dụ: Their attendance at the party tomorrow is as sure as God made little grean apples.

(Một điều vô cùng chắc chắn đó là ngày mai họ sẽ có mặt ở bữa tiệc)

5 Trong một lớp ai cũng chăm học, cần cù thì nếu có một kẻ lười học, ỷ lại, dốt nát, chắc chắn nó sẽ bị coi một “bad/rotten apple” (quả táo thối) . Và đôi khi như thế lại dẫn đến chuyện “con sâu làm rầu nồi canh”, người Anh thì ít ăn canh,nên họ nghĩ ra câu khác mang nghĩa  tương tự, đó là “one bad (or rotten) apple spoils the whole bunch (or barrel)”

Ví dụ: All of Sue’s friends are lovely and very friendly. Except for Ben, he’s a bad apple”

(Bạn nào của Sue cũng rất dễ chịu và thân thiện. Trừ cái thằng Ben, đúng là cái thằng hư hỏng)

6. Nếu ở cơ quan bạn có một kẻ không lo làm việc nghiêm túc, tối ngày chỉ lo nịnh sếp để thăng tiến, nếu bất bình thì hãy đứng trước mặt hắn, mỉm cười và khẽ nói “ You are just an apple polisher” (Mày là cái đồ nịnh bợ) chỉ giỏi “polish (one’s) apple” (xu nịnh) mà thôi.

Ví dụ: She is not only working for that company but also is an excellent apple polisher for her bos.

(Cô ta không chỉ làm việc cho công ty đó, những đồng thời cũng là một kẻ nịnh bợ đại tài với sếp của mình)

7. Để nói ai hay điều gì đã làm hỏng một kế hoạch đặt trước, người ta thường nói “upset the apple cart”.

Ví dụ: That was up set the apple cart. We cannot go away when the Tube is on strike.

(Thật là hỏng hết cả kế hoạch. Chúng ta không thể đi đâu được khi tàu điện ngầm đang đình công)

8. Nếu muốn trấn an một ai đó đang lo lắng về điều gì, “táo” cũng có thể giúp được bạn bằng câu “She will be apples” (Ổn cả thôi). Đây là cách nói thông thường của người Úc.

Ví dụ: What if it rains for the wedding?’ ‘Don’t worry, she’ll be apples.’

(Đám cưới mà mưa thì biết làm thế nào nhỉ? Đừng có lo, sẽ ổn cả thôi)

9. Nếu đi du lịch và kiếm được một phòng khách sạn “in apple-pie order” (ngăn nắp, sạch sẽ) thì còn gì hơn nhỉ?

Ví dụ: Annie kept all her belongings in apple-pie order.

(Annie giữ đồ đạc của cô ấy hết gọn gàng, ngăn nắp)

10. Đôi khi, chúng ta lại có thể làm được những việc mà bạn bè, và những người xung quanh chưa chắc đã tin nổi, với họ đó là những điều quá bất ngờ, và khó  tin.. Khi ấy, người Mỹ và người Úc hay nói câu “How do you like them apples!”

Ví dụ: You know that girl we were talking to last night – with the long blond hair? Well, I got her number. How doyou like them apples!

(Mày có biết cô bé hôm qua bọn mình nói chuyện không, cái cô tóc vàng dài dài ấy? Ah, tao có số cô bé này, Ngạc nhiên chưa!!!!)

Ví dụ: We will have our weekend at the Big Apple.

(Bọn tau sẽ đi nghỉ cuối tuần ở New York.)

Hoàng Huy

Hình Nền Iphone Xs Lấy Cảm Hứng Từ Nasa Và Thiết Kế Vàng Iphone Xs / 2023

Có thông tin rằng iPhone 5,8 inch và 6,5 inch mới sẽ được gọi là iPhone XS và iPhone Xs Plus. Bên cạnh đó, cũng có tin rằng iPhone XS và iPhone Xs Plus sẽ có phiển bản màu vàng mới mặc dù không được tiết lộ trên thiết kế mới trước đó. Apple đã rò rỉ phiên bản vàng của riêng mình trên iPhone X thông qua FCC, nhưng đó là phiên bản không có sẵn để bán.

Các chi tiết khác như iOS, RAM 4GB,… cũng được xác định, nhưng có thể chắc chắn rằng iPhone XS sẽ là tên, mô hình OLED sẽ có hai kích cỡ bao gồm một phiên bản nâng cấp so với iPhone X và phiên bản màn hình lớn hơn

Các video ấn tượng từ Apple – cho thấy hai mô hình iPhone XS từ góc độ khác nhau. Đoạn video này bị rò rỉ và tạo ra những hình ảnh khái niệm mới về iPhone XS từ các góc độ khác nhau.

Apple cũng dự kiến ​​sẽ giới thiệu Apple Watch Series 4 mới tại cùng sự kiện truyền thông với iPhone 2018. Hãy theo dõi để biết thêm chi tiết trong không gian đó.

iPhone XS dự kiến ​​sẽ được công bố tại sự kiện của Apple ngày 12 tháng 9 và có khả năng sẽ phát hành cả hai sản phẩm trước cuối tháng Chín. Ngoài iPhone XS, Apple cũng dự kiến ​​sẽ công bố Apple Watch Series 4, cũng như một mẫu iPhone LCD 6.1 inch mới.

Hình nền iPhone Xs lấy cảm hứng từ NASA

Đầu tuần này, chúng ta được giới thiệu một hình ảnh độc quyền của iPhone XS mà Apple sẽ công bố vào cuối tháng này. Trong hình ảnh đó, iPhone XS đang có một hình nền hoàn toàn mới có vẻ như là mô tả về hành tinh Mộc tinh.

Nhà thiết kế đồ họa AR7 đã lên Twitter chia sẻ một số hình ảnh của sao Mộc trực tiếp từ NASA, và sau đó ông đã tối ưu hóa cho iPhone Xs và các mẫu iPhone khác. Có ba hình ảnh trong tất cả số ảnh đó, mỗi hình ảnh cho thấy sao Mộc từ một góc độ khác nhau với các màu chỉnh sửa khác nhau.

Hình nền mới thường là một trong những điều thú vị nhất về iPhone sắp ra mắt và bản phát hành iOS và những hình ảnh này trực tiếp từ NASA là hoàn hảo để chuẩn bị cho sản phẩm mới của Apple.

Chỉ còn 12 ngày nữa là đến buổi công bố sản phẩm mới của Apple. Hãy truy cập Tin tức ShopDunk – chúng tôi sẽ cập nhật những thông tin iPhone mới 2018 cho bạn.

Đặt hàng trước iPhone mới 2018 tại ShopDunk thật dễ dàng.

Những Từ Vựng Tiếng Anh Về Cảm Xúc Ý Nghĩa Nhất / 2023

Từ vựng tiếng Anh về cảm xúc tích cực

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Từ vựng tiếng Anh về cảm xúc tiêu cực

1. Be petrified of: sợ điếng người, cực kỳ hoảng sợ

Ví dụ:

When her child fell and hurt himself, she was petrified.

2. Be in black mood: tâm trạng rối bời, dễ tức giận

Ví dụ:

The boss is in black mood. Don’t piss him off.

3. To bite someone’s head off: la mắng ai vì cáu giận

Ví dụ:

It’s not my fault the car broke down, but she just had to bite my head off.

4. Be at the end of your rope: hết sức chịu đựng, hết kiên nhẫn

Ví dụ:

I swear if you break the rules again, I’ll be at the end of my rope.

5. Be ambivalent about: cảm xúc không rõ ràng, đắn đo mâu thuẫn

Ví dụ:

Why was she ambivalent about his marriage proposal? Haven’t they been together for 10 years?

Diana looks puzzled over something these days, I wonder what’s on her mind.

Ví dụ:

7. To live in a fool’s paradise: sống trong hạnh phúc ảo tưởng

Cụm từ này được sử dụng khi một người tự lừa dối bản thân rằng cuộc sống của họ không có vấn đề gì, và sống trong hạnh phúc giả tạo thay vì giải quyết vấn đề

You think ignorance is bliss? You’re just living in a fool’s paradise, my friend.

Ví dụ:

8. On cloud nine: cảm xúc sung sướng, hạnh phúc lâng lâng như trên chín tầng mây

Who needs a lover when foods can make you feel like you’re on cloud nine?

Ví dụ:

9. Thrilled to bits: cực kỳ hài lòng

She’s got an A for this class and her parents still are not thrilled to bits. Always want their kids to have A+, I guess that’s Asian parents for you.

Ví dụ:

10. Over the moon: rất hạnh phúc, vô cùng sung sướng

Of course I am over the moon, I have been waiting for this moment my whole life.

Ví dụ:

3. Bài viết sử dụng từ vựng tiếng Anh về cảm xúc

Everybody has different emotions and, generally, one person experiences various feelings all day long as things happen and the situation develops. One emotion is different from other emotions while they can be related.

Learning how to recognize and handle your thoughts and feelings will affect your actions positively. If you can identify exactly how you feel and what causes your feelings, you will be able to cope more easily with difficult situations.

Emotional intelligence can begin to develop early in life. Scientific research indicates that children aged 2 are often conscious of basic emotions such as joy, frustration, fear, surprise, and sorrow. The first step is to learn a language for emotions, so that little children can understand them and then behave appropriately, such as staying calm in tense situations or reacting when they feel cold. Having these social skills will help children grow and pave the path to a happy and safe life!

Học cách nhận biết và xử lý suy nghĩ và cảm xúc của bạn sẽ ảnh hưởng tích cực đến hành động của bạn. Nếu bạn có thể xác định chính xác cảm giác của bạn và nguyên nhân gây ra cảm xúc đó, bạn sẽ có thể xử lý các tình huống khó khăn dễ dàng hơn.

Trí tuệ cảm xúc có thể bắt đầu phát triển từ rất sớm. Nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng trẻ em 2 tuổi thường có ý thức về những cảm xúc cơ bản như vui mừng, thất vọng, sợ hãi, bất ngờ và buồn phiền. Bước đầu tiên là học một ngôn ngữ cho cảm xúc, để trẻ nhỏ có thể hiểu chúng và sau đó cư xử phù hợp, chẳng hạn như giữ bình tĩnh trong các tình huống căng thẳng hoặc phản ứng khi chúng cảm thấy lạnh. Có những kỹ năng xã hội này sẽ giúp trẻ phát triển và mở đường cho một cuộc sống hạnh phúc và an toàn!

Bạn đang đọc nội dung bài viết 5 Thành Ngữ Tiếng Anh Lấy Cảm Hứng Từ Mùa Hè / 2023 trên website Shareheartbeat.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!